ĐỊNH NGHĨA VỀ PRE-WRITING VÀ MỘT SỐ MẸO ỨNG DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG BÀI VIẾT

Mục lục

Pre-writing là bước để xây dựng và lên ý tưởng, bao gồm một số kỹ thuật giúp bạn khái thoái hóa bài writing của mình. Bao gồm liệt kê (brainstorming), free writing, mindmaplập dàn ý

Rất nhiều bạn thường lập dàn ý trước khi bắt đầu viết văn. Đây là một kỹ thuật của phương pháp Pre-writing, ngoài ra còn có một số hình thức Pre-writing hiệu quả khác, sẽ được đề cập chi tiết trong bài viết dưới đây. Những cách thức thực hiện Pre-writing được gọi kỹ thuật brainstorming.

BÍ QUYẾT GỠ RỐI “THIẾU Ý TƯỞNG” TRONG IELTS WRITING TASK 2

pre-writing là gì

Tại sao Pre-writing là cần thiết?

Pre-writing là bước đầu tiên trong kỹ năng viết, khi người viết tập trung vào việc lên ý tưởng cho chủ đề được đưa ra. Rất nhiều người bỏ qua bước này và trở nên căng thẳng vì cạn kiệt ý tưởng trong những giai đoạn sau của quá trình viết. 

Đặc biệt, nếu bạn cảm thấy chán nản khi bắt đầu viết từ một trang giấy trắng, không có bất kỳ ý tưởng gì, Pe-writing là một bước vô cùng cần thiết. Đồng thời, Pre-writing cũng được sử dụng để tìm kiếm những ý tưởng riêng, độc đáo từ một chủ đề cho trước. 

GIẢI MÃ CÁC CHỦ ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING TASK 2 – P1: CHỦ ĐỀ GOVERNMENT & MACRO-ISSUES

Một số kỹ thuật Pre-writing phổ biến

Brainstorming

Brainstorming là hình thức đưa ra thật nhiều ý tưởng khác nhau trong một thời gian ngắn, từ những ý tưởng này bắt đầu phân tích chi tiết. Kỹ thuật này mang lại hiệu quả tốt nhất khi bạn chỉ đơn giản là ghi xuống những ý tưởng của mình chứ không phải viết thành câu hoàn chỉnh hay đoạn văn.

Một số lưu ý đối với kỹ thuật Brainstorming:

  • Bạn nên đặt ra một khoảng thời gian ngắn cho kỹ thuật này tầm 5 đến 10 phút. Sẽ hiệu quả nếu bạn thực hành trong thời gian ngắn và hiệu quả thay vì dành ra 30 phút để làm. 
  • Liệt kê những ý tưởng bạn nghĩ ra, đừng quá quan tâm tính quan trọng của các ý tưởng và đặt thứ tự ưu tiên. Bạn cũng không cần phải đọc, điều chỉnh hay đánh giá khi bạn đang viết. Khi thời gian kết thúc bạn có gạch dưới và xác định những ý tưởng tốt và những ý tưởng có liên quan với nhau. Đó là cách là bạn lấy được những ý tưởng tốt từ kỹ thuật này. 

kỹ thuật pre-writing - brainstorming

Viết ra thật nhiều ý tưởng liên quan đến topic chung, phương pháp này thực sự lý tưởng nếu bạn làm cùng chung với một đội. Tất cả mọi người có thể đưa ra những ý kiến riêng, không cần quan tâm đến việc loại bỏ những ý tưởng không tốt. 

Đơn giản là viết những ý tưởng có khả năng nhiều nhất có thể. Gộp nhóm những ý tưởng có liên quan với nhau theo một trật tự hợp lý. Sau khi đã hoàn thành bạn nên đặt tên cho group này và đặt câu chủ đề dựa trên tên của group.

ỨNG DỤNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ “REDUCTION OF RELATIVE CLAUSE” ĐỂ TINH GỌN BÀI VIẾT WRITING TASK 2

Freewriting

Freewriting là quy trình tạo ra thông tin bằng cách viết liên tục trong một thời gian xác định về một chủ đề chung. 

kỹ thuật pre-writing - freewwriting

Thực hành Freewrite về chủ đề cho trước trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút. Buộc phải viết ngay cả khi bạn không có bất kỳ ý tưởng gì (chẳng hạn khi bạn không có bất kỳ ý tưởng nào, bạn có thể đơn giản ghi là “Tôi không có ý tưởng”, cứ tiếp tục viết cho đến khi ý tưởng đến). 

Đối với kỹ thuật này, bạn có thể viết cả những câu hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh. 

Freewriting cũng giống như Brainstorming, giúp não của bạn hoạt động đưa ra các ý tưởng và thông tin trên một trang giấy. Những ý tưởng này không bị mất đi trong lúc bạn vừa suy nghĩ vừa phải đánh máy. 

Cũng như kỹ thuật Brainstorming, trong thời gian đã được đặt ra bạn không nên đánh giá hoặc chỉnh sửa những ý tưởng của mình. 

Bạn chỉ làm điều này khi thời gian đã kết thúc, đánh dấu những ý tưởng thật sự tốt và phù hợp cũng như liên kết những ý tưởng có liên quan với nhau.   

TIÊU CHÍ “GRAMMATICAL RANGE AND ACCURACY” TRONG IELTS WRITING TASK 2 BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Mindmap (Clustering)

Mind map là một chiến lược giúp bạn hiểu rõ mối quan hệ giữa các ý tưởng. 

Mind map hay còn được gọi là clustering là kỹ thuật hình tượng hóa những ý tưởng và thông tin bằng cách liên kết và nhóm các ý tưởng lại với nhau bằng cách sử dụng đường nối, hình tròn,v.v. 

kỹ thuật pre-writing - mindmap

Mindmap có thể được sử dụng để hệ thống những kiến thức và thông tin mà bạn đã được tiếp thu. Hoặc mindmap có thể được dùng sau kỹ thuật brainstorming và freewriting để giúp bạn kết nối những ý tưởng đã có. 

Bên cạnh việc tự vẽ mindmap, bạn cũng có thể sử dụng website hoặc các ứng dụng chẳng hạn như Freemind, PoppletMindmup.

Outlining

Outlining là kỹ thuật giúp bạn liệt kê những ý tưởng theo một thứ tự hợp lý và có sự phân bậc rõ ràng. 

kỹ thuật pre-writing - outlining

Hầu hết người viết sẽ sử dụng kỹ thuật này sau khi họ đã hoàn thành các kỹ thuật prewriting khác.

Alphanumeric Outlines

Sentence Outlines

Topic Outlines

Bullet Outlines

Kỹ thuật này được sử dụng trong bài luận văn. Sử dụng chữ số và ký tự để liệt kê ý tưởng theo trình tự (1.; 1.1.; 2.; 2.1;…) 

Kỹ thuật này sử dụng những câu hoàn chỉnh để lập dàn ý

Lập dàn ý những thông tin chính theo trình tự

Sử dụng kí tự bullet để lập dàn ý 

Hai kỹ thuật Topic và Bullet Outlines thường không mất nhiều thời gian, bạn không cần phải lập dàn ý một cách quá formal như hai kỹ thuật trước và hoàn toàn có thể ứng dụng để làm bài thi IELTS Writing.  

Trên đây là một số thông tin được tổng hợp từ các kỹ thuật Pre-writing, mong là những kỹ thuật này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc hình thành ý tưởng để viết văn, đặc biệt là Writing IELTS. 

Chúc các bạn học tốt!

Bùi Thị Kim Yến

Cải thiện kỹ thuật IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

08 CẤU TRÚC TRÍCH DẪN SỐ LIỆU TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1

CÁCH DÙNG “ALTHOUGH” ĐỂ THỂ HIỆN SỰ NHƯỢNG BỘ TRONG IELTS WRITING

TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TĂNG GIẢM TRONG IELTS WRITING TASK 1

LỐI VIẾT ĐƠN GIẢN VÀ HIỆU QUẢ CHO BÀI WRITING TASK 1 TABLE

Mục lục

Table là dạng bài trong IELTS Writing trở thành nỗi ám ảnh của rất nhiều học viên, bởi vì có quá nhiều dữ liệu khiến các bạn cảm thấy khó và rối. 

Trong bài viết này, cô sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về dạng bài này và chia sẻ cách để đơn giản hoá dạng bài Writing Task 1 Table nhưng vẫn hiệu quả, đạt được band cao nhé.

Tham khảo thêm bài viết này để làm tốt dạng Writing Task 1 Table nè!

WRITING TASK 1 DẠNG TABLE: HƯỚNG DẪN 3 BƯỚC VIẾT MỘT BÀI HOÀN CHỈNH

Thế nào là lối viết đơn giản và hiệu quả? – Trung thành với một lối viết duy nhất

Lối viết là cách các bạn sắp xếp các ý, câu từ theo một trình tự nhất định và thường là nhất quán, ít khi thay đổi xuyên suốt các bài viết. Hiểu đơn giản hơn, mỗi người sẽ có một văn phong khác nhau để bày tỏ quan điểm của mình.

lối viết trong writing task 1

Hiện nay có rất nhiều lối viết khác nhau, các bạn có thể dễ dàng tham khảo những bài văn mẫu và tìm hiểu lối viết của thầy Simon, … và “phỏng” theo để cải thiện khả năng viết của mình. 

Tuy nhiên, phải lưu ý rằng, dù cho tham khảo bao nhiêu lối viết, bạn chỉ cần chọn ra một lối viết mà bản thân cảm thấy dễ hiểu, dễ học và phù hợp nhất. Nếu bạn dành càng nhiều thời gian luyện tập một lối viết, bạn sẽ càng nắm rõ và vận dụng linh hoạt hơn. 

Đây là điều hiển nhiên và tốt hơn rất nhiều so với việc các bạn chỉ biết mà không vận dụng được lối viết nào một cách thành thạo.

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 1 DẠNG PIE CHART: PHÂN TÍCH CHI TIẾT & HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI

Những dạng bài áp dụng được theo lối viết đơn giản và hiệu quả 

Lối viết đơn giản và hiệu quả được giới thiệu dưới đây, các bạn có thể áp dụng cho dạng LINE, BAR, TABLE và PIE. Không phải bài nào các bạn cũng áp dụng được lối viết này hoàn toàn, nhưng theo các đề gần đây, hơn 80-90%  các dạng bài đều có thể áp dụng được.

sử dụng lối viết đơn giản - writing task 1 table

Không sử dụng được cho dạng MAP và PROCESS.

Và đương nhiên các bạn cũng cần phải có sự linh hoạt trong việc áp dụng. Để có thể đạt được điều này, hãy luyện tập và viết nhiều hơn thì mới “lên tay” được.

Tuy nhiên, lối viết đó không thể áp dụng cho các dạng bài MAPPROCESS, vì 2 dạng này được xem là thuộc một phạm trù khác. Các bạn hãy tìm lại những bài trước và đọc để nắm vững cách làm của hai dạng bài này nhé.

IELTS WRITING TASK 1: DẠNG MAPS – 03 BƯỚC TIẾP CẬN GIÚP ĐẠT 7.0+

CÁCH VIẾT IELTS WRITING TASK 1: 03 BƯỚC CHINH PHỤC DẠNG PROCESS

Tác dụng của lối viết đơn giản và hiệu quả

Lối viết cô hướng dẫn ở đây có thể giúp các bạn đạt điểm cao ở tiêu chí Task Response, vì đáp ứng được cả hai yêu cầu ở đề bài là summarise the informationmake comparisons. Và đương nhiên các bạn cũng cần phải đảm bảo những tiêu chí khác để đạt kết quả tốt cho phần thi Writing.

hiệu quả của việc sử dụng lối viết đơn giản - writing task 1 table

Cách viết đó đơn giản và dễ dàng cho những bạn mới học kĩ năng Viết vì tách được hai khâu so sánh và miêu tả xu hướng tăng/giảm. 

NẮM 04 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM IELTS WRITING

Bên cạnh đó, viết kết hợp hai khâu lại vẫn được, thế nhưng, sẽ phức tạp hơn và mất nhiều thời gian hơn, đặc biệt là có nguy cơ các ý, câu từ sẽ sắp xếp lộn xộn nếu bạn viết không chắc tay. Vì thế nên ở giai đoạn đầu làm quen với lối viết này, các bạn hãy tách ra để không cảm thấy bị rối và viết sai ý.

Hơn nữa, lối viết đó sẽ giúp các bạn tiết kiệm thời gian hơn. Nếu để ý và đã quen với việc học kĩ năng viết, bạn có thể nhận ra lối viết cũng giống như một form cố định, khi đã có form, việc tiết kiệm thời gian là điều đương nhiên.

TẦM QUAN TRỌNG VÀ CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH ĐỀ IELTS WRITING TASK 1

Table và hai dạng chính của Table

Table là gì?

Table là một bảng số liệu gồm cột ngang và cột dọc. IELTS Writing Task 1 Table thường phức tạp và có khá nhiều hạng mục.

minh họa dạng writing task 1 table

Hai dạng chính của Writing Task 1 Table

Table có năm

Table không có năm

  • Có nhiều mốc thời gian khác nhau.
  • Số liệu biến thiên theo thời gian, có liên quan đến nhau.
  • Cần so sánh giữa các hạng mục với nhau và phải thể hiện rõ sự tăng giảm của từng hạng mục qua thời gian.
  • Không có mốc thời gian hoặc chỉ có một mốc thời gian duy nhất.
  • Số liệu không biến thiên theo thời gian, không liên quan đến nhau.
  • Chỉ cần so sánh giữa các hạng mục với nhau.

minh họa dạng writing task 1 table 2 dạng

Cách viết dạng Writing Task 1 Table không có năm theo lối viết đơn giản và hiệu quả

Trong hai dạng Writing Task 1 Table cô vừa đề cập phía trên, các bạn sẽ gặp khó khăn hơn đối với dạng Table không có năm vì thường đề bài này sẽ đưa ra rất nhiều số liệu khác nhau, tuy nhiên lại không liên quan đến nhau và được sắp xếp vào khá nhiều hạng mục. 

Việc quá nhiều số liệu khiến các bạn khó phân tích cũng như dễ viết lệch lạc, sai ý chính mà đề bài yêu cầu. Vì thế, hôm nay cô sẽ hướng dẫn các bạn cách áp dụng lối viết đơn giản và hiệu quả cho dạng bài này.

Lấy ví dụ minh họa dưới đây, cô sẽ giải thích rõ hơn ở từng đoạn, các bạn cùng theo dõi nhé.

minh họa writing task 1 table dạng không có năm

Nhìn chung, dạng bài này sẽ gồm 4 đoạn: Introduction/Overview/Body 1/Body 2. Các bạn lần lượt tìm hiểu cách viết ở từng phần sao cho đơn giản nhất và đạt được điểm cao nhé.

cách viết writing task 1 table dạng không có năm

Introduction (đoạn 1)

Paraphrase lại đề bài. Ở phần này, các bạn chỉ nên viết 1 câu ngắn gọn dựa trên đề bài thôi nhé, tránh viết dài dòng và mất nhiều thời gian. 

Overview (đoạn 2)

Nêu hai đặc điểm chính của Table được cho. Các bạn lưu ý, ở đoạn này chỉ nêu chung chung đặc điểm chính, không cần phải đề cập đến số liệu. Đối với ví dụ trên, hai đặc điểm dễ nói nhất ở dạng Table này là cư dân dành NHIỀU TIỀN cho cái gì và ÍT TIỀN HƠN cho cái gì. 

Dựa vào đó, ta có câu văn như sau:

“From an overall perspective, it is evident that citizens spend a significant proportion of their income on food & drink and housing and significantly less on clothing and entertainment.”

Body 1 (đoạn 3)

So sánh số liệu ở hạng mục đầu tiên. Các bạn hãy để ý kĩ đề bài của dạng bài Writing Task 1 Table:

“Summarize the information by selecting and report the main features and make comparisons where relevant”. 

lưu ý khi viết dạng writing task 1 table không có năm

Đề bài có 2 yêu cầu, đó là SUMMARIZE THE INFORMATIONMAKE COMPARISONS. Nhiều bạn chỉ chăm chăm vào yêu cầu đầu tiên (miêu tả đặc điểm chính) mà quên mất yêu cầu thứ hai. Đây là điều khiến các bạn cứ mãi bị kẹt ở band điểm thấp, mặc dù sử dụng được nhiều từ vựng hay và sắp xếp các ý một cách logic. 

Lời khuyên của cô là các bạn hãy dành hẳn một đoạn để so sánh nhằm đáp ứng được tiêu chí Task Response và đạt được band điểm cao hơn.

TỪ VỰNG IELTS WRITING TASK 2: 10 TỪ & CỤM TỪ CHỦ ĐỀ GLOBALIZATION VÀ CÁCH VẬN DỤNG

Body 2 (đoạn cuối)

Mục tiêu của phần này sẽ là tóm tắt lại số liệu (Summarize the information)..

Ở phần này, các bạn đừng nên dùng cách viết miêu tả những biểu đồ có năm (có sự biến thiên số liệu), vì các số liệu ở dạng bài Table không có năm là khác nhau và không liên quan gì đến nhau. Các bạn chỉ cần đơn thuần TÓM TẮT số liệu theo kiểu ĐỀ CẬP

hướng dẫn cách viết writing task 1 table không có năm

Ở body 2, các bạn không cần đề cập lại những số liệu ở body 1 nữa, chỉ tóm tắt những số liệu còn lại. Như ở ví dụ phía trên, body 1 đã đề cập đến Food&Drink, cô sẽ chỉ tóm tắt số liệu ở 3 cột còn lại là Housing, ClothingEntertainment.

Thế nhưng vấn đề các bạn gặp phải là có nhiều số liệu thì làm sao có thể TÓM TẮT hết một cách đơn giản nhất? 

Lại một lần nữa, các bạn hãy đọc kĩ lại đề bài. Các bạn hãy để ý cụm từ “the main features”, có nghĩa là bạn chỉ cần tóm tắt những thông tin chính thôi. 

Như ở phía trên, cô đã khuyên các bạn hãy chỉ TÓM TẮT số liệu theo kiểu ĐỀ CẬP, bên dưới đây là những cách diễn đạt (cấu trúc câu) để thực hiện điều này nhé.

Cách diễn đạt “TÓM TẮT thông tin theo kiểu ĐỀ CẬP”

Cách diễn đạt 1 

Gộp tất cả số liệu trong 1 câu. Cách diễn đạt này giúp các các bạn tóm tắt số liệu ở một cột (một hạng mục gồm 5 số liệu) trong 1 câu. 

Cô sẽ dựa vào Table ở phía trên để đưa ra ví dụ:

cách diễn đạt tóm tắt - writing task 1 table

The average percentage of income which inhabitants in these countries spend on entertainment only ranges from 10% to 19%. 

Gộp tất cả số liệu ở cột Entertainment trong 1 câu.

The proportions of expenditures on clothing in all five nations are below 15%. 

Gộp tất cả số liệu ở cột clothing trong 1 câu.

Cách diễn đạt 2 

Đề cập 2 đến 3 đối tượng trong 1 câu. Như các bạn thấy trên bảng, 1 cột có 5 đối tượng, tương đương với 5 số liệu. 

Muốn đề cập hết cả 5 đối tượng đó một cách ngắn gọn và đạt điểm cao, bạn không thể viết 5 câu, mỗi câu cho 1 đối tượng khác nhau. 

Thay vào đó, các bạn nên dùng cách diễn đạt 2 này để tránh bài viết trở nên dài dòng, không hiệu quả.

Ví dụ:

  • The percentage of income which residents in the UK spend on Food & Drink is 27%, compared to 22% by the French and 22% by those in Germany. (3 đối tượng trong 1 câu)
  • In France, Germany, and the UK, citizens spend more than 30% of their income on Housing, at 31%, 33%, and 37%, respectively. (3 đối tượng trong 1 câu)
  • In Germany and Turkey, people spend 15% and 12% of their wages on clothing, respectively. (2 đối tượng trong 1 câu)
  • The figures for the (Đối tượng A) (Đối tượng B)… are below …

Bài viết mẫu dạng Table không có năm theo lối viết đơn giản và hiệu quả

bài mẫu dặng writing task 1 table không có năm

The table illustrates a comparison of expenditure in three different categories in five nations in 2002.

From an overall perspective, it is evident that in all five countries, citizens spent the highest proportion of their budget on Food, Drinks, and Tobacco and significantly less on Leisure and Education.

Of all the five countries, inhabitants of Turkey spent the highest percentage of their income on Food, Drinks, and Tobacco, at 32.14%, compared to 28.91% in Ireland. The figures for the other countries, however, were significantly lower. Only 18.8% of the total expenditure was spent on this category by the Spanish, compared with 16.36% by Italians. Sweden, however, accounted for the lowest figure, at only 15.77%.

In terms of Clothing and Footwear, while this category accounted for 9% of the total spending for Italians, the percentages in the remaining countries were only from 5% to 7%. Leisure and Education were the lowest spending category, with less than 5% of the total expenditure being spent in each country. 

Bài viết trên cô đã giải thích cho các bạn lối viết đơn giản và hiệu quả, bên cạnh đó cô cũng đã chỉ ra cách để áp dụng lối viết này cho dạng IELTS Writing Task 1 Table. 

Hy vọng rằng các bạn có cái nhìn tổng quát hơn về dạng bài Table và hiểu được cách viết dạng bài này để đạt được band điểm cao hơn. 

Chúc các bạn học IELTS thật hiệu quả.

Đặng Mỹ Trinh

TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TĂNG GIẢM TRONG IELTS WRITING TASK 1

WRITING 1.0.2 – PARAPHRASING TRONG IELTS WRITING TASK 1 & TỔNG HỢP CÁC CỤM TỪ DÙNG CHO TỪNG DẠNG

LINKING WORDS TRONG BÀI THI IELTS WRITING

10 TỪ VỰNG VÀ 05 COLLOCATIONS/ IDIOMS HAY NHẤT CHỦ ĐỀ HOMETOWN IELTS SPEAKING

Mục lục

Trong phần thi Speaking IELTS Part 1, giám khảo có thể hỏi bạn một số câu hỏi như sau: ‘Where are you from?’ hay ‘Talk about your hometown’. Chính vì vậy, việc chuẩn bị một lượng từ vựng chủ đề Hometown là vô cùng cần thiết. 

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số từ vựng và collocations bổ ích giúp bạn tự tin hơn khi đối mặt với những câu hỏi liên quan đến chủ đề Hometown IELTS Speaking.

10 EXPRESSION HAY NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ TRAVELLING VÀ CÁCH ỨNG DỤNG TRONG SPEAKING PART 2

10 từ vựng chủ đề Hometown IELTS Speaking

tổng hợp từ vựng ielts chủ đề hometown ielts speaking

No.

Vocabulary

Example

Note

1

cosmopolitan

/ˌkɒz.məˈpɒl.ɪ.tən/

Nghĩa Anh: containing people and things from many different parts of the world

Nghĩa Việt: thành phố đông dân cư từ nhiều nơi

  • New York is a highly cosmopolitan city.
  • The thing I like most about living in London is that it’s so cosmopolitan.
 

2

bustling

/ˈbʌs.lɪŋ/

Nghĩa Anh: If a place is bustling, it is full of busy activity.

Nghĩa Việt: náo nhiệt

  • I have been living in Ho Chi Minh city for 3 years. Ho Chi Minh city is a bustling city.  
  • Da Lat is the perfect base for discovering the surrounding countryside with its bustling towns, and picturesque villages.

Từ đồng nghĩa: frenetic

Từ trái nghĩa: sleepy

3

hospitality

/ˌhɒs.pɪˈtæl.ə.ti/

Nghĩa Anh: friendly behaviour towards visitors

Nghĩa Việt: thân thiện

  • The atmosphere and hospitality of Hoi An made a great impression on all our visitors. 
  • Vietnamese are renowned for their hospitality.
 

4

vibrant

/ˈvaɪ.brənt/

Nghĩa Anh: energetic, exciting, and full of enthusiasm

Nghĩa Việt: náo nhiệt

  • The hope is that this area will develop into a vibrant commercial centre.
  • Hong Kong is a vibrant, fascinating city.

Word form: vibrancy/ vibrantly

5

hectic

/ˈhek.tɪk/

Nghĩa Anh: full of activity, or very busy and fast

Nghĩa Việt: náo nhiệt

  • Ho Chi Minh city traffic is hectic and it takes 30 minutes to go one mile during rush hour.
  • She wants to get away from the hectic pace of New York.
 

6

contemporary

/kənˈtem.pər.ər.i/

Nghĩa Anh: existing or happening now, and therefore seeming modern

Nghĩa Việt: hiện đại

  • All of the buildings and roads in Seoul look very contemporary. 
  • Each year there is a contemporary music festival in November.

Collocation

  • contemporary life
  • contemporary issues

Synonym

  • modern
  • new
  • futuristic

7

urban

/ˈɜː.bən/

Nghĩa Anh: of or in a city or town

Nghĩa Việt: đô thị

  • I have an urban lifestyle, I am used to taking public transportation everyday.
  • Many urban areas have severe pollution problems.

Collocation

  • urban lifestyle
  • urban areas

8

outskirts

/ˈaʊt.skɜːts/

Nghĩa Anh: the areas that form the edge of a town or city

Nghĩa Việt: ngoại ô

  • I live in the outskirts of Da Nang city. 
  • We stayed on the outskirts of the capital.

Collocation

  • in/on the outskirts of
  • the outskirts of town

9

suburb

/ˈsʌb.ɜːb/

Nghĩa Anh: an area on the edge of a large town or city where people who work in the town or city often live

Nghĩa Việt: ngoại ô

  • Box Hill is a suburb of Melbourne.
  • All the social workers come in from their comfortable homes in the suburbs.

Không có nhiều tòa nhà chung cư ở suburb đa phần là nhà ở, chính vì vậy mà suburb khác biệt với outskirts

10

picturesque

/ˌpɪk.tʃərˈesk/

Nghĩa Anh: attractive in appearance, especially in an old-fashioned way

Nghĩa Việt: yên bình

  • I live in a countryside that is very picturesque and you will want to take a picture when you go there. 
  • The countryside in this region is very picturesque.
 

Collocations/Idioms hay về chủ đề Hometown IELTS Speaking

collocations chủ đề hometown ielts speaking

No

Collocation

Example

1

Pedestrian zone

Nghĩa Anh: areas of a city or town reserved for pedestrian

Nghĩa Việt: đường cho người đi bộ

Ex:

Nguyen Hue is a famous pedestrian zone in Ho Chi Minh city runs from the riverside to the City Hall.

2

middle of nowhere

Nghĩa Anh: far away from any towns and cities and where few people live

Nghĩa Việt: nơi hẻo lánh

Ex:

He lives in a tiny house in the middle of nowhere.

3

cost of living

Nghĩa Anh: the amount of money that a person needs to live

Nghĩa Việt: sinh hoạt phí

Ex:

  • The cost of living is lower in the rural areas. 
  • She’s moving to rural areas to escape the high cost of living in the city.

4

settle down

Nghĩa Anh:

  • to start living in a place where you intend to stay for a long time, usually with your partner
  • to become quieter

Nghĩa Việt: an cư

Ex:

  • Eventually I’d like to settle down and have a family, but not yet.
  • I will settle down in the countryside after retirement. 

5

Sprawling city

Nghĩa Anh: found in or involving the older, central part of a city where there are poor people and bad housing

Nghĩa Việt: khu vực phố cổ

Ex:

Ha Tay is the sprawling city of Ha Noi.

Một số câu hỏi chủ đề Hometown IELTS Speaking

Để việc học tập các từ vựng và collocation ở trên một cách hiệu quả hơn, hãy cùng luyện tập một số câu hỏi chủ đề Hometown IELTS Speaking.

một số câu hỏi chủ đề hometown ielts speaking

Chủ đề Hometown IELTS Speaking – Part 1

  • What is your hometown famous for?
  • Can you think of some words you could use to describe your hometown?
  • How long have you lived there?
  • What do you like most about your hometown?
  • Would you prefer to live somewhere else? (Why)?
  • Does your hometown have a lot of tourists?
  • Do you think your hometown is a good place for young people? (Why)?

10 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ SLEEP VÀ CÁCH VẬN DỤNG TRONG IELTS SPEAKING

Chủ đề Hometown IELTS Speaking – Part 2 

Talk about your hometown. You should say:

  • Where it is?
  • What is special about it?
  • What should tourists do there?
  • And explain whether it is an ideal place to live in or not?

Chủ đề Hometown IELTS Speaking – Part 3

  • Some people want to live in their hometowns for the rest of their lives. Why?
  • Do people with the same hometown have a similar thinking? Why?
  • Most people in this world do not live in their hometowns. Why?
  • In what ways can you improve your hometown?
  • Which affects a person’s personality more, the hometown or the current city? Why?

Bài viết trên đã tổng hợp một số từ vựng để bạn hoàn thành phần thi nói chủ đề Hometown. Chúc các bạn vận dụng tốt và đạt được band điểm IELTS như mong đợi nhé! 

Bùi Thị Kim Yến

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

10 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ SLEEP VÀ CÁCH VẬN DỤNG TRONG IELTS SPEAKING

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

08 IDIOMS VỀ KNOWLEDGE VÀ CÁCH ỨNG DỤNG VÀO BÀI THI IELTS SPEAKING

CÁCH DÙNG ĐỘNG TỪ “DAMPEN” VÀ “DAMPEN SOMETHING DOWN” TRONG TIẾNG ANH

Mục lục

Chắc hẳn Dampen là một từ khá lạ đối với các thí sinh. Vậy từ vựng này nghĩa là gì? Khác với cụm Dampen something down như thế nào?

Bài viết này sẽ giải đáp những vấn đề trên và hy vọng các bạn có thể hiểu rõ hơn cách sử dụng của hai từ dampendampen something down thông qua các bài tập áp dụng bên dưới. 

Dampen

Là một ngoại động từ (Transitive verbs), tức có nghĩa khi sử dụng dampen, đi sau sẽ là một tân ngữ (object) để làm rõ nghĩa của câu. 

Sử dụng dampen với ý nghĩa:

  • Làm ẩm, hoặc làm ướt
  • Làm nản chí, làm mất vui, làm cụt hứng, làm giảm (tâm trạng) xuống
  • Làm cái gì đó để giảm sự thành công hoặc giảm lợi nhuận trong kinh tế.

dampen là gì

Dampen something down hoặc Dampen down something

Dựa trên từ điển Oxford, đây là một cụm động từ (phrasal verb) và mang hai nét nghĩa như sau:

  • Làm mất hứng, làm giảm (tâm trạng) xuống (mang nét nghĩa giống như từ động từ “dampen”)
  • Làm cho ngọn lửa cháy chậm hơn hoặc ngừng cháy

dampen something down là gì

dampen là ngoại động từ nên cụm động từ dampen something down hoặc dampen down something cũng là ngoại động từ. 

Như vậy theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng bổ ngữ (object) cho động từ.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Sau là một số bài tập điền từ để bạn có thể rèn luyện và phân biệt được cách dùng của hai từ này nhé. 

  1. Not even defeat could _____________ the enthusiasm of his supporters.
  2. Perspiration ____________ her face and neck.
  3. Although unemployment rose last month, this is unlikely to ___________ wage demands.
  4. The flames may be under control, but if we don’t ____________ the burnt materials and eliminate hot spots, it could start up again soon.
  5. The global economic outlook looked gloomy ___________ expectations of a rise in profits that quarter.
  6. She took the time to _____________ a washcloth and do her face.
  7. The diminished numbers didn’t ____________ Mike’s anticipation, though.
  8. Rising raw-material costs _______ profits for many manufacturers.
  9. The Federal Reserve’s announcement seems to have ___________ the economy’s recent growth.
  10. I hate to _______ your spirits but aren’t you overlooking a few minor points?

ĐÁP ÁN & PHÂN TÍCH

1. Not even defeat could dampen the enthusiasm of his supporters.

(Ngay cả thất bại cũng không thể làm giảm sự nhiệt tình của những người ủng hộ ông.)

Cụm từ  “the enthusiasm” có nghĩa là “nhiệt tình”, đây là một danh từ miêu tả tâm trạng của một người. Theo sau là một tân ngữ “his supporters”, nên chắc chắn từ cần điền chính là “dampen”.

2. Perspiration dampened her face and neck.

(Mồ hôi làm ướt cả mặt và cổ của cô ấy.)

Perspiration có nghĩa là mồ hôi và “dampen” được sử dụng khi điều gì đó (cái gì đó) làm ướt hoặc làm ẩm vật gì đó.

Chính vì vậy câu này từ cần điền phải là “dampen”.

3. Although unemployment rose last month, this is unlikely to dampen down wage demands.

(Mặc dù thất nghiệp tăng trong tháng trước, điều này không có khả năng làm giảm nhu cầu lương.)

Tuy nhiên ý nghĩa của câu này là làm giảm cái gì đó nhưng “wage demands” là một cụm danh từ vì thế mình nên sử dụng cụm động từ “dampen down” thay vì “dampen”.

4. The flames may be under control, but if we don’t dampen down the burnt materials and eliminate hot spots, it could start up again soon.

(Ngọn lửa có thể được kiểm soát, nhưng nếu chúng ta không làm dịu các vật liệu bị cháy và loại bỏ các điểm nóng, nó có thể sớm bùng phát trở lại.)

Theo như bạn thấy câu này đang nói về việc dập tắt lửa. Trong từ điển Ofxord đã định nghĩa cho cụm động từ “dampen down” là làm lửa cháy chậm hơn hoặc ngừng cháy, vì thế câu này sẽ sử dụng “dampen down”.

5. The global economic outlook looked gloomy, dampening expectations of a rise in profits that quarter.

(Triển vọng nền kinh tế toàn cầu có vẻ ảm đạm và làm giảm kỳ vọng tăng lợi nhuận trong quý đó.)

“Dampen” có nét nghĩa “làm cái gì đó để giảm sự thành công”.

6. She took the time to dampen a washcloth and do her face.

(Cô ấy đã dành thời gian để làm ẩm một chiếc khăn và rửa mặt.)

“Washcloth” có nghĩa là khăn, làm ẩm một chiếc khăn thì phải dùng từ “dampen”.

7. The diminished numbers didn’t dampen Mike’s anticipation, though.

(Tuy nhiên, những con số giảm dần không làm giảm đi dự đoán của Mike.)

“Anticipation” có nghĩa là “dự đoán” tức nói về tâm trạng và “Mike’s anticipation” là một tân ngữ. Nên “dampen” là đáp án chính xác nhất.

8. Rising raw-material costs dampened profits for many manufacturers.

(Chi phí nguyên vật liệu tăng đã làm giảm lợi nhuận của nhiều nhà sản xuất.)

Làm giảm sự thành công hoặc lợi nhuận, các bạn dùng “dampen”.

9. The Federal Reserve’s announcement seems to have dampened down the economy’s recent growth.

(Thông báo của Cục Dự trữ Liên bang dường như đã làm giảm tốc độ tăng trưởng gần đây của nền kinh tế.)

Làm giảm tốc độ kinh tế đây không phải làm giảm lợi nhuận hay sự thành công, chính xác hơn là làm giảm trạng thái hoạt động của nền kinh tế. 

Vì thế, các bạn hiểu theo nét nghĩa “làm giảm cái gì đó xuống” và đằng sau là một cụm danh từ, nên sử dụng phrasal verb “dampen down” thay vì “dampen”.

10. I hate to dampen your spirits but aren’t you overlooking a few minor points?

(Tôi ghét phải làm giảm tinh thần của bạn nhưng bạn lại không  bỏ qua những điểm nhỏ ấy sao?)

Tương tự như những câu trên, khi bắt gặp những từ miêu tả trạng thái, tâm trạng và theo sau là tân ngữ như “your spirits” thì nên điền “dampen”.

Trương Nguyễn Minh Tú

Cải thiện kỹ năng IELTS Listening cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRÁNH THỪA HOẶC THIẾU “S” KHI LÀM CÁC DẠNG LISTENING IELTS?

TẠI SAO NOTE-TAKING CÓ THỂ GIÚP BẠN XỬ LÝ DẠNG MULTIPLE CHOICE TRONG IELTS LISTENING?

03 BƯỚC GIÚP BẠN CHINH PHỤC DẠNG BLANK-FILLING TRONG IELTS LISTENING

CẤU TRÚC “NOT ONLY … BUT ALSO …” VÀ ỨNG DỤNG TRONG IELTS WRITING

Mục lục

Cấu trúc Not only But also hay còn được gọi cấu trúc “không những – mà còn” là một trong những cấu trúc thông dụng nhiều nhất trong IELTS Writing Task 2.

Cấu trúc này được sử dụng khi bạn muốn đưa ra cùng lúc 2 ý trong cùng một câu, thường dùng để nhấn mạnh yếu tố được nhắc đến trong câu, cụ thể là vế sau “but also” được nhấn mạnh hơn. Đây là cách thành lập câu ghép – phức.

Cách sử dụng cấu trúc Not only But also 

Nhấn mạnh động từ

Công thức: 

S + not only + V + but also + V

Ví dụ: 

She not only dances perfectly but also sings well.

Nhấn mạnh danh từ

Công thức: 

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ví dụ: 

Not only my brother but also I do not like to sing.

Nhấn mạnh trạng từ

Công thức: 

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: 

Jim works not only quickly but also efficiently.

Nhấn mạnh tính từ

Công thức: 

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ví dụ:

He is not only rich but also kind.

Nhấn mạnh cụm từ

Công thức: 

Subject + Verb + not only + Phrase + but also + Phrase

Ví dụ: 

Increasing the cost of fuel can not only save fuel but also protects the environment.

Cách sử dụng đảo ngữ của Not only But also 

Đảo ngữ với động từ “tobe”

Trong tình huống câu cần đảo có chứa động từ “tobe”, bạn chỉ cần đưa động từ “tobe” lên trước danh từ và giữ nguyên vế thứ hai (vế sau dấu phẩy) là đã hình thành được một câu đảo ngữ với động từ “tobe”.

Ví dụ: 

He is not only humorous but also friendly. 

🡺 Not only is he humorous, but also friendly.

Đảo ngữ với động từ thường

Đối với cấu trúc đảo ngữ với động từ thường, ta có thể đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ như: do, does, did,… đồn thời đảo chủ ngữ về sau và giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: 

This man not only exercises daily but also eats healthily. 

🡺 Not only does this man exercise daily, but also eats healthily.

Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết (modal verb)

Đối với câu có động từ khiếm khuyết như: may, might, can, could,… thì bạn chỉ cần đảo động từ khiếm khuyết lên trước chủ ngữ nhưng vẫn giữ nguyên vế thứ hai (sau dấu phẩy).

Ví dụ: 

Increasing the cost of fuel can not only save fuel but also protects the environment. 

🡺 Not only can increase the cost of fuel save fuel, but it also protects the environment.

Ứng dụng Not only But also vào IELTS Writing

Trong IELTS Writing, cấu trúc này sẽ giúp bạn giải thích hiệu quả quan điểm của mình, bởi vì có thể cùng đưa ra 2 dẫn chứng chỉ trong 1 câu. 

Cụ thể hơn, cấu trúc này rất dễ sử dụng để viết mở đầu phần Kết luận khi trả lời dạng câu hỏi “Do you agree or disagree?” trong IELTS Writing Task 2, với mục đích tóm tắt lại các ý chính đã viết trong những đoạn thân bài trước khi nhắc lại quan điểm của mình.

ĐỀ WRITING TASK 1 CHÍNH THỨC – UPDATED 2021 ILP TỔNG HỢP

Đề bài 1

đề bài 1 - ví dụ not only but also

Multinational companies improve the quality of life in the foreign countries where they sell their goods.

To what extent do you agree or disagree?

Dàn bài:

Quan điểm của người viết: Disagree (Không đồng ý).

  • Idea 1: Khiến cho các công ty nội địa phá sản.
  • Idea 2: Tác động tiêu cực đến văn hóa bản địa.
  • Kết luận: Tóm tắt lại hai idea trên và nhắc lại việc không đồng ý với quan điểm đề bài đưa ra.

Đoạn kết luận (có sử dụng NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ):

In conclusion, not only do multinational companies cause local businesses to go bankrupt, but they also appear to cause foreign countries to lose their unique cultural heritage. Therefore, I disagree that they are improving our standard of living.

Đề bài 2

đề bài 2 - ví dụ not only but also

Today, many schools make parents buy a tablet (for example an iPad, or a Samsung Galaxy Tab) for their child to use in class.

To what extent do you agree or disagree?

Dàn bài:

Quan điểm của người viết: Disagree (Không đồng ý).

  • Idea 1: Chi phí quá đắt.
  • Idea 2: Nhà trường mới là bên chịu trách nhiệm mua máy tính bảng cung cấp cho học sinh sử dụng trong lớp, chứ không phải phụ huynh.
  • Kết luận: Tóm tắt lại hai idea trên và nhắc lại việc không đồng ý với quan điểm đề bài đưa ra.

Đoạn kết luận (có sử dụng NOT ONLY BUT ALSO đảo ngữ):

In conclusion, not only is it too expensive to ask parents to buy their children a tablet, but it is simply not the responsibility of parents to provide classroom materials. Therefore, despite current cuts in spending on education, I do not believe that families should have to pay for these gadgets to be used in class.

Đề bài 3

đề bài 3 - ví dụ not only but also

Nowadays, as women and men have to work full time, household duties should be equally divided. 

Do you agree or disagree?

Quan điểm của người viết: Agree

Idea 1: Without the help of husbands, women could easily feel overwhelmed and stressed. => This is because they not only have to deal with various tasks in their workplace during the day, but also spend their evening time doing household chores and taking care of their children.

Có một lưu ý cho cấu trúc Not only But also, các thành phần trong cùng một câu cần tương ứng với nhau về thể loại, như cùng là danh từ với danh từ, động từ với động từ, tính từ với tính từ…

Trên đây là một số thông tin về cấu trúc NOT ONLY BUT ALSO và ứng dụng trong IELTS Writing Task 2, hãy luyện tập nhiều để viết IELTS Writing tốt hơn nhé!

Thùy Dương

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

WRITING TASK 2: CÁCH VIẾT CONCLUSION ẤN TƯỢNG TRONG 3 PHÚT

TIÊU CHÍ “TASK ACHIEVEMENT” TRONG IELTS WRITING TASK 2 BAO GỒM NHỮNG GÌ?

DÙNG LINKING WORDS ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ COHERENCE & COHESION – DÙNG NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

TÌM HIỂU VỀ POINT OF VIEW TRONG WRITING VÀ PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN QUAN ĐIỂM

Mục lục

Các bài viết đều có một góc nhìn quan điểm nhất định của tác giả – gọi là ‘Point of view’, chẳng hạn một cuốn tiểu thuyết, một bài báo cáo khoa học, một bài post, … 

Trong phần chia sẻ bên dưới, cùng cô tìm hiểu về “Point of view” trong Writing và phương pháp lựa chọn quan điểm nhé!

Định nghĩa về Point of view

định nghĩa point of view

Hiểu một cách đơn giản, Point of view sẽ trả lời cho câu hỏi “Người kể chuyện, người viết có góc nhìn đang ở đâu?”. Đây là cách thức mà người viết xác định ai sẽ là người kể câu chuyện, trình bày cho ai nghe. 

Ví dụ, có phải người viết đang viết lại câu chuyện của chính mình không hay viết lại câu chuyện của một ai khác. 

Xây dựng góc nhìn quan điểm rõ ràng là rất quan trọng vì điều này giúp người đọc nắm các thông tin chính như nhân vật, sự kiện nổi bật, … 

Có ba dạng góc nhìn quan điểm: ngôi thứ nhất, ngôi thứ haingôi thứ ba.

các góc nhìn point of view

Góc nhìn dựa trên ngôi thứ nhất (First-person point of view)

góc nhìn ngôi thứ nhất - point of view

Đối với dạng này, người đọc tiếp cận bài viết như đang đọc nhật ký của người viết. Bạn sẽ gặp rất nhiều đại từ danh xưng (pronoun) ở ngôi thứ nhất như I, me/my, we, us hoặc là our

Với cách viết này, người đọc không thể hiểu hết những suy nghĩ hành động của các nhân vật khác vì tất cả những điều này được thể hiện qua lăng kính của tác giả.

NHỮNG EXPRESSIONS DÙNG ĐỂ ĐƯA RA Ý KIẾN (OPINIONS) TRONG WRITING IELTS TASK 2

Có hai cách thức để viết ở ngôi thứ nhất:

First-person central

First-person peripheral

Người viết đóng vai trò là nhân vật trung tâm của câu chuyện. 

Hay nói cách khác người viết chính là người kể lại câu chuyện của chính mình hoặc đưa ra những lý luận, quan điểm dựa trên trải nghiệm, kinh nghiệm của bản thân.

Người viết kể lại câu chuyện của một nhân vật chính khác có quan hệ gần gũi với họ. 

Chẳng hạn như tác phẩm The Great Gatsby của F. Scott Fitzgerald, câu chuyện của Gatsby không được kể lại bởi Gatsby mà được kể lại bởi một nhân vật khác có tên Nick là một người bạn và hàng xóm của Gatsby.

Những đặc điểm của cách viết ở ngôi thứ nhất:

  • Người đọc cùng trải nghiệm các sự kiện và thông tin với tác giả, nên cách viết này tạo ra một cảm giác gần gũi hơn.
  • Người viết có thể thoải mái đưa ra quan điểm của bản thân vì đây chỉ là suy nghĩ và trải nghiệm của tác giả, không cần quá chú trọng vào tính chính xác của quan điểm.
  • Đồng thời, việc giới hạn trong hiểu biết về những nhân vật khác tạo cho người đọc sự tò mò về nhân vật đó. Chẳng hạn như trong tác phẩm ‘The Great Gatsby’, những thông tin bị thiếu về Gatsby của tác giả tạo cho người đọc sự tò mò về Gatsby.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC LỰA CHỌN TỪ VỰNG PHÙ HỢP TRONG IELTS WRITING

Góc nhìn dựa trên ngôi thứ hai (Second-person point of view)

góc nhìn ngôi thứ hai - point of view

Cách viết này sử dụng đại từ nhân xưng ‘you’. Góc nhìn này xây dựng người đọc là nhân vật chính của câu chuyện. 

Nói cách khác, người viết muốn người đọc tham gia trực tiếp vào mạch viết thông qua việc sử dụng đại từ ‘you’

Những đặc điểm của cách viết ở ngôi thứ hai:

  • Độc đáo: Sẽ rất khó để tìm thấy ngôi thứ hai trong các bài viết, thật sự là một thử thách dành cho tác giả nếu muốn viết một quyển tiểu thuyết về trải nghiệm của người đọc.
  • Sự tự đánh giá: Bằng việc sử dụng đại từ nhân xưng ‘you’ trong bài viết, tác giả đang gọi trực tiếp người đọc. Điều này hữu ích để tạo nên sự tự chiêm nghiệm và đánh giá từ phía người đọc. Chính vì lý do đó, mà các quyển sách self-help thường xuyên chọn lựa ngôi thứ hai làm góc nhìn để viết.

Góc nhìn dựa trên ngôi thứ ba (Third-person point of view)

góc nhìn ngôi thứ ba - point of view

Đối với cách viết dựa trên ngôi thứ ba, người kể là người tất cả mọi thứ. Bạn sẽ nhìn thấy những đại từ danh xưng như he/ his, she/ her, they/ them/ their,it/ its trong cách viết này. Đây là góc nhìn có sự linh hoạt và phức tạp nhiều nhất.

Có 3 cách để viết góc nhìn dựa trên ngôi thứ ba:

  • Người viết có thể tự do sáng tạo về tất cả mọi thứ. Không có giới hạn về thời gian, không gian và nhân vật mà người viết tiếp cận.
  • Người viết ở ngôi thứ ba nhưng suy nghĩ và cảm nhận giới hạn trong suy nghĩ và cảm nhận của nhân vật chính. Harry Potter chính là một ví dụ về cách viết này. 
  • Đối với cách viết thứ ba, người viết tập trung vào mô tả góc nhìn của nhân vật thay vì đi sâu vào phân tích suy nghĩ cảm xúc mà họ đang suy nghĩ. 

ỨNG DỤNG MINDMAP ĐỂ LẬP DÀN Ý BÀI IELTS WRITING HIỆU QUẢ

Phương pháp lựa chọn quan điểm

Dựa trên thể loại

Để người đọc dễ tiếp cận thông điệp người viết muốn truyền tải, hơn nữa, tùy vào đặc trưng của từng thể loại, những loại sách thường viết theo góc nhìn nhất định.

Chẳng hạn, bài viết nhật ký, mang tính chất cá nhân thường được viết trên ngôi thứ nhất, sách self-help được viết trên ngôi thứ hai, ngôi thứ ba phù hợp với thể loại báo chí.

Mức độ hiểu biết

Ngôi kể thứ nhất đòi hỏi người viết phải có sự am hiểu sâu sắc về cảm nhận và cảm xúc của nhân vật kể chuyện. Ngược lại, ngôi thể thứ ba người viết phải có thông tin và kiến thức về tất cả các nhân vật trong câu chuyện.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TRANG TRỌNG (FORMALITY) CHO BÀI VIẾT IELTS

Thử viết những quan điểm bạn đang phân vân

Nếu chưa chắc về việc nên sử dụng ngôi nào trong bài viết của mình, bạn có thể thử viết cả hai. Đừng quá mất nhiều thời gian để suy nghĩ nên chọn các nào phù hợp, hãy bắt tay vào viết và cảm nhận xem góc nhìn nào mang lại phong văn một cách tự nhiên và trôi chảy hơn đối với bạn.

Có một lưu ý rằng sau khi đã xác định được ‘Point of view’ cho bài viết của mình, bạn đừng nên thay đổi mà hãy tập trung vào ngôi viết đã chọn.

Bài viết đã tổng hợp một số thông tin và kiến thức chung về ‘Point of view’ cũng như cách thức chọn lựa quan điểm phù hợp. 

Hy vọng rằng dựa vào những thông tin trên bạn sẽ có cơ sở thích hợp để lựa chọn quan điểm trước khi bắt đầu vào quá trình viết. Mỗi tác phẩm nên chỉ sử dụng một ngôi kể duy nhất, nếu đã sử dụng ngôi thứ nhất thì không sử dụng các ngôi kể còn lại và ngược lại. 

Bùi Thị Kim Yến

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỀ VÀ CÁC DẠNG BÀI WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

CÁCH SỬ DỤNG CÁC TỪ NỐI CHỈ THỨ TỰ (SEQUENCING) TRONG IELTS WRITING

CÁCH SỬ DỤNG CÁC TỪ NỐI CHỈ THỨ TỰ (SEQUENCING) TRONG IELTS WRITING