Từ vựng miêu tả xu hướng tăng giảm trong Writing Task 1
 

TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TĂNG GIẢM TRONG IELTS WRITING TASK 1

từ vựng miêu tả xu hướng tăng giảm ielts writing task 1

Trong bài thi IELTS, có một dạng rất phổ biến ở phần Writing Task 1 – mô tả biểu đồ. Để làm tốt dạng bài này, ngoài việc nắm được bố cục của một bài Task 1 chuẩn, thì việc sử dụng những từ vựng miêu tả xu hướng là điều quan trọng giúp bạn hoàn thành bài thi này với band điểm cao. 

Để xem hướng dẫn chi tiết cách viết dạng biểu đồ IELTS Writing Task 1, các bạn đọc 2 bài này nhe:

CÁCH VIẾT LINE GRAPH WRITING TASK 1: 03 BƯỚC CHI TIẾT – TARGET BAND 7.0+

IELTS WRITING TASK 1: DẠNG BIỂU ĐỒ KẾT HỢP – 03 BƯỚC ĐỀ ĐẠT BAND 7.0+

Hầu hết các biểu đồ được cho sẽ có xu hướng thay đổi như sau:

xu hướng thay đổi của biểu đồ ielts writing

Và nhiệm vụ của thí sinh là miêu tả những thay đổi trọng yếu kết hợp so sánh các mốc thời gian bằng cách dùng một số từ vựng như dưới đây. Các bạn tham khảo để nắm rõ hơn nhé!

Từ vựng sử dụng trong IELTS Writing Task 1

Bảng dưới đây cung cấp cho bạn một số danh từ và động từ dùng cho việc diễn tả xu hướng. Lưu ý rằng việc sử dụng các thì trong IELTS writing task 1 thay đổi tùy theo bối cảnh thời gian.

Miêu tả xu hướng

Xu hướng

Động từ

Danh từ

Xu hướng tăng

  • To rise
  • To increase
  • To go up
  • To grow
  • To climb

(*) Tăng mạnh

  • To surge
  • To take off
  • To shoot up
  • To soar
  • To rocket
  • To jump
  • To leap
  • To boom
  • To bounce
  • A rise
  • An increase
  • Show an upward trend
  • A growth
  • Show an upturn

(*) Tăng mạnh

  • Show a surge
  • Show an upsurge
  • A jump
  • A leap
  • A boom
  • A bounce

Xu hướng giảm

  • To decrease
  • To fall
  • To decline
  • To drop
  • To reduce
  • To go down
  • To slip
  • To dip

 

(*) Giảm mạnh

  • To slummet
  • To slump
  • To crash
  • To sink
  • To tumble
  • To plunge
  • A decrease
  • A fall
  • A decline
  • A drop
  • A reduction
  • A downturn
  • A slip
  • A dip
  • A downward trend

(*) Giảm mạnh

  • A slummet
  • A slump
  • A crash
  • A sink
  • A tumble
  • A plunge

Xu hướng tăng giảm bất thường

  • fluctuate
  • fluctuation

Xu hướng ổn định

  • Stay unchanged
  • To level off
  • To flatten out
  • To stagnate
  • To stabilize
  • To stay/ To remain/ To keep constant/ stable/ steady /unchanged/the same level
  • Stability

Đạt mức cao nhất

  • Reach a peak
  • Peak at
  • Reach/hit the highest point

Đạt mức thấp nhất

  • Reach a bottom
  • Reach/hit the lowest point

Miêu tả tốc độ thay đổi

Degree

Adj- Tính từ

Adv- Trạng từ

Very extensive change

dramatic

Dramatically

Huge

 

Enormous

Enormously

tremendous

Tremendously

Extensive change

Substantial

Substantially

Considerable

Considerably

Remarkable

Remarkably

Significantly

Significantly

Average change

Noticeable

Noticeably

Marked

Markedly

moderate

Moderately

Small change

Slight

Slightly

Small

 

minimal

minimally

 

Một số tính từ và trạng từ khác:

Tính từ

Trạng từ

Slow

slowly

Gradual

Gradually

Steady

Steadily

Sudden

Suddenly

Quick

Quickly

Swift

Swift

rapid

Rapidly

 Một số lưu ý khi sử dụng các từ vựng miêu tả xu hướng

  • “Soar”  “rocket” là hai động từ rất mạnh mẽ mô tả tăng lên khá cao. “Rocket” là bất ngờ hơn. Khi sử dụng từ này bạn không cần thêm trạng từ.
  •  “Plummet” là từ mạnh nhất để miêu tả sự giảm xuống. Nó có nghĩa là giảm rất nhanh chóng và một chặng đường dài. 
  •  “Drop”“Dip” cũng thường được dùng như một danh từ. Ví dụ như “a slight dip”,  “a sudden drop”.
  •  “Sudden”“Sharp” có thể được dùng cho những thay đổi nhẹ nhưng diễn ra đột ngột.
  •  “Leap cho thấy một sự gia tăng lớn và đột ngột. Động từ này cũng không cần thêm trạng từ.
  • “Climb” là một động từ tương đối trung lập có thể được sử dụng với các trạng từ bên dưới.
  • “Spectacular”  “Dramatic” là những tính từ mạnh dùng miêu tả những thay đổi rất rất lớn.
  • “Marginal” là một từ đặc biệt hữu ích để mô tả những thay đổi rất nhỏ.
  •  “Overall” có thể được dùng để miêu tả sự thay đổi trong suốt thời gian dài, rất hữu ích và hay được sử dụng trong phần mở bài và phần kết luận.
  • “Upward” “Downward” là những tính từ, trạng từ của 02 là “upwards”“downwards” .

Cấu trúc miêu tả xu hướng (describing trends)

Làm thế nào để sử dụng những từ vựng miêu tả xu hướng trên vào bài viết Task 1. Dưới đây là một số mẫu câu mà các bạn có thể tham khảo khi mô tả biểu đồ:

1. (Time period) + Subject + Verb to describe change + Adverb to describe the degree/ the speed of change.

Ví dụ: Between May and October, sales decreased slightly.

2. (Time period) + “There” to introduce the subject + article + Adjective to describe the degree/ speed of change + Noun to describe change + in “what”

Ví dụ: From May to October, there was a slight decrease in sales.

Chúc các bạn áp dụng thành công và tập viết nhuần nhuyễn để xử lý nhanh gọn khi gặp dạng bài biểu đồ trong IELTS Writing Task 1.

Các bạn tham khảo danh sách đề thi IELTS Writing Task 1 và luyện tập thường xuyên nhé:

ĐỀ WRITING TASK 1 CHÍNH THỨC – UPDATED 2021 ILP VIETNAM TỔNG HỢP