08 Cấu trúc trích dẫn số liệu trong bài viết IELTS - Task 1
 

08 CẤU TRÚC TRÍCH DẪN SỐ LIỆU TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts - ielts writing task 1

Đối với bài viết IELTS, đặc biệt là Writing Task 1, thời gian tối đa bạn nên dành ra để viết là 20 phút. Vì thế, để đẩy nhanh quá trình viết bài IELTS Writing Task 1 này, cấu trúc ngữ phápvốn từ vựng chiếm phần quan trọng giúp tiết kiệm được một khoảng thời gian đấy!

Trong các tiêu chí chấm bài viết IELTS Writing thì ngữ pháp là tiêu chí bạn có thể học 1 cách nhanh chóng nhất. Nhưng, để đạt được tiêu chí này, bạn cần phải linh hoạt đối với các cấu trúc trong bài viết để tránh tình trạng lặp lại 1 cấu trúc câu quá đơn giản, đặc biệt là Writing Task 1. 

NẮM 04 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM IELTS WRITING

Dưới đây là 8 cấu trúc giúp bạn trích dẫn số liệu trong bài viết IELTS Writing Task 1. Hãy cùng thầy xem qua nhé!

Cấu trúc 1: There + be + number – Bài viết IELTS

cấu trúc trích dẫn số liệu cho bài viết ielts

Đối với dạng cấu trúc trích dẫn số liệu đầu tiên này, câu sẽ là câu đơn gồm chủ ngữ giả “there” là cố định, động từ “to be”“số liệu” thay đổi trong từng hoàn cảnh hoặc tình huống khác nhau.

Cấu trúc thứ nhất này dễ bị nhầm lẫn về cách chia động từ to be nên bạn cần chú ý về việc chia động từ to be theo đúng thì trong bài, theo số ít hoặc số nhiều để tránh các lỗi sai ngữ pháp không đáng có.

Ví dụ:

There were 8 billion plastic cups being used for research and recycle of Pepsi last year.

There are 15% of 35 – to 45 – year – old people visit the hospital monthly to check their health status.

Ở đây, nếu thì trong bài là quá khứ đơn thì động từ “tobe” trong câu được chia là quá khứ (was/were). Ngược lại, nếu trong câu không đề cập đến thời gian thì động tử chia ở thì hiện tại đơn (is/are).

Cấu trúc 2: Clause, at + số/with + số + (V-ing/V-ed)

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 1

Ở dạng cấu trúc thứ 2 này, các bạn sử dụng các câu so sánh giữa 2 hay nhiều đối tượng trở lên bao gồm so sánh ngang bằng, so sánh hơn nhất, và so sánh gặp bao nhiêu lần, đưa ra các số liệu giúp làm rõ mệnh đề được đề cập trước đó.

Động từ V-ing hoặc V-ed có thể có hoặc không có ở vị trí cuối câu, việc này không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.

Ngoài ra, trong trường hợp động từ đứng sau số liệu, bạn dùng V-ing với hàm ý là chủ động, ngược lại với V-ed với hàm ý bị động.

Ví dụ:

The percentage of 22 – to – 30 year – old boys playing tennis in their free time is lowest, at/with 2%.

Playing tennis is the most favourite leisure activities among 22 – to – 30 year – old boys, at/with 25%.

The percentage of 22 – to 30 year – old boys playing tennis in their leisure time is higher than that of girls, with 25% and 5% respectively.

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

Cấu trúc 3: The number / percentage / amount…+ be + number

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 2

Cấu trúc này có thể xem là cấu trúc đơn phổ biến và đơn giản nhất đối với dạng bài viết IELTS Writing Task 1. 

Bạn nên cẩn thận vì 3 từ number, amountpercentage đều có cách sử dụng khác nhau. Cụ thể:

  • “Number” sẽ có một danh từ đếm được theo sau.
  • “Amount” chỉ có thể kết hợp với danh từ không đếm được.
  • “Percentage” có thể đứng trước một danh từ đếm được hoặc không đếm được nhưng còn đơn vị đo được sẽ là phần trăm.

Thêm vào đó, động từ “to be” cũng được chia theo thì có trong bài.

Ví dụ:

The amount of money spent on development of Samsung was more than 26 billion dollars 2 years ago.

The percentage of females in this age group playing tennis in their free time is 14% which is the highest figure on the table.

Cấu trúc 4: Số + be + the number / amount / percentage … of something

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 3

Dạng cấu trúc này, bạn nên đẩy phần số liệu lên phía trên để làm thành phần chủ ngữ cho câu.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, trong dạng cấu trúc này, động từ chia theo số ít dù số là lớn hay nhỏ.

Ví dụ:

24% is the percentage of 22 – to 30 – year – old boys playing football in their free time.

64 billion dollars was the amount of money being spent on research of Apple last year.

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

Cấu trúc 5: To account for / constitute / occupy

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 4

Đối với cấu trúc trích dẫn số liệu này, đa số các động từ có nghĩa là chiếm, và thường chỉ được dùng để miêu tả phần trăm. Sau account for / constitute … luôn được đi kèm với số liệu là % nhé.

Ví dụ:

The participation of 15 – to 20 – year – old girls in tennis in their leisure time account for more than 16%.

People who are over 60 years old occupy more than 24% of the world population.

Cấu trúc 6: Số + of … + Verb

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 5

Cấu trúc này có một sự đặc biệt nhất định, đó chính là động từ chính trong câu KHÔNG phải là động từ “tobe”, thay vào đó là động từ mà danh từ trong câu thực hiện hành động.

Bạn cần lưu ý, động từ chính trong câu được chia theo dạng số ít hoặc số nhiều hoàn toàn phụ thuộc vào Noun đứng sau “of” nhé!

Ví dụ:

60 million tonnes of CO2 is released by factories yearly.

24% of 22 – to 30 – year old boys play soocer in their free time.

12 kilograms of mango is consumed by each person in Vietnam a year.

Cấu trúc 7: The figure for / the data of

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 6

Đối với cấu trúc thứ 7 này, các bạn sử dụng từ diễn đạt thay thế nhằm tránh đi việc lặp lại chủ ngữ quá nhiều lần trong câu viết.

Tuy nhiên, các từ diễn đạt thay thế này chỉ được sử dụng khi chủ ngữ chính (the numver of A, the percentage of A) đã được đề cập đến trước đó.

Ví dụ:

The percentage of boys in this age group playing tennis is more than 24%, but the figure for girls constitute appropriately 4%.

The amount of money being spent on research of Samsung was 5 million dollars in 2 years. Meanwhile, the data of Apple was just about 2 million dollars in the same year.

Cấu trúc 8: There (be) + number, Relative Clause

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 7

Cấu trúc cuối cùng thầy nói đến ở đây, chính là công thức kết hợp giữa cấu trúc thứ nhất (There + be + number) với cấu trúc thứ hai (Clause, at + số/with + số + (V-ing/V-ed) nhưng thay thế Clause thành Relative Clause (mệnh đề quan hệ).  

Với dạng cấu trúc kết hợp này, giúp cung cấp thêm thông tin cho mệnh đề chính trước đó. Và thường là thông tin được dùng để so sánh.

Ví dụ:

There were 500 male students in 2009, which was 2 times more than female students.

Trên đây là 8 cấu trúc trích dẫn số liệu trong bài viết IELTS Writing Task 1, thầy hy vọng có thể giúp bạn nắm được cách thức vận dụng vào trong bài viết IELTS của mình.

Chúc bạn thành công nhé!

Zac Trần

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

REFERENCING (PHÉP THAY THẾ) – CÔNG CỤ ĐẮC LỰC ĐỂ TĂNG COHERENCE AND COHESION TRONG WRITING

PHÂN TÍCH CÁCH SỬ DỤNG RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) TRONG WRITING

LỖI SAI PHỔ BIẾN KHI SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG IELTS WRITING