08 CẤU TRÚC TRÍCH DẪN SỐ LIỆU TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1

Mục lục

Đối với bài viết IELTS, đặc biệt là Writing Task 1, thời gian tối đa bạn nên dành ra để viết là 20 phút. Vì thế, để đẩy nhanh quá trình viết bài IELTS Writing Task 1 này, cấu trúc ngữ phápvốn từ vựng chiếm phần quan trọng giúp tiết kiệm được một khoảng thời gian đấy!

Trong các tiêu chí chấm bài viết IELTS Writing thì ngữ pháp là tiêu chí bạn có thể học 1 cách nhanh chóng nhất. Nhưng, để đạt được tiêu chí này, bạn cần phải linh hoạt đối với các cấu trúc trong bài viết để tránh tình trạng lặp lại 1 cấu trúc câu quá đơn giản, đặc biệt là Writing Task 1. 

NẮM 04 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM IELTS WRITING

Dưới đây là 8 cấu trúc giúp bạn trích dẫn số liệu trong bài viết IELTS Writing Task 1. Hãy cùng thầy xem qua nhé!

Cấu trúc 1: There + be + number – Bài viết IELTS

cấu trúc trích dẫn số liệu cho bài viết ielts 1

Đối với dạng cấu trúc trích dẫn số liệu đầu tiên này, câu sẽ là câu đơn gồm chủ ngữ giả “there” là cố định, động từ “to be”“số liệu” thay đổi trong từng hoàn cảnh hoặc tình huống khác nhau.

Cấu trúc thứ nhất này dễ bị nhầm lẫn về cách chia động từ to be nên bạn cần chú ý về việc chia động từ to be theo đúng thì trong bài, theo số ít hoặc số nhiều để tránh các lỗi sai ngữ pháp không đáng có.

Ví dụ:

There were 8 billion plastic cups being used for research and recycle of Pepsi last year.

There are 15% of 35 – to 45 – year – old people visit the hospital monthly to check their health status.

Ở đây, nếu thì trong bài là quá khứ đơn thì động từ “tobe” trong câu được chia là quá khứ (was/were). Ngược lại, nếu trong câu không đề cập đến thời gian thì động tử chia ở thì hiện tại đơn (is/are).

Cấu trúc 2: Clause, at + số/with + số + (V-ing/V-ed)

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 1 ilp

Ở dạng cấu trúc thứ 2 này, các bạn sử dụng các câu so sánh giữa 2 hay nhiều đối tượng trở lên bao gồm so sánh ngang bằng, so sánh hơn nhất, và so sánh gặp bao nhiêu lần, đưa ra các số liệu giúp làm rõ mệnh đề được đề cập trước đó.

Động từ V-ing hoặc V-ed có thể có hoặc không có ở vị trí cuối câu, việc này không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.

Ngoài ra, trong trường hợp động từ đứng sau số liệu, bạn dùng V-ing với hàm ý là chủ động, ngược lại với V-ed với hàm ý bị động.

Ví dụ:

The percentage of 22 – to – 30 year – old boys playing tennis in their free time is lowest, at/with 2%.

Playing tennis is the most favourite leisure activities among 22 – to – 30 year – old boys, at/with 25%.

The percentage of 22 – to 30 year – old boys playing tennis in their leisure time is higher than that of girls, with 25% and 5% respectively.

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

Cấu trúc 3: The number / percentage / amount…+ be + number

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 2 ilp

Cấu trúc này có thể xem là cấu trúc đơn phổ biến và đơn giản nhất đối với dạng bài viết IELTS Writing Task 1. 

Bạn nên cẩn thận vì 3 từ number, amountpercentage đều có cách sử dụng khác nhau. Cụ thể:

  • “Number” sẽ có một danh từ đếm được theo sau.
  • “Amount” chỉ có thể kết hợp với danh từ không đếm được.
  • “Percentage” có thể đứng trước một danh từ đếm được hoặc không đếm được nhưng còn đơn vị đo được sẽ là phần trăm.

Thêm vào đó, động từ “to be” cũng được chia theo thì có trong bài.

Ví dụ:

The amount of money spent on development of Samsung was more than 26 billion dollars 2 years ago.

The percentage of females in this age group playing tennis in their free time is 14% which is the highest figure on the table.

Cấu trúc 4: Số + be + the number / amount / percentage … of something

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 3 ilp

Dạng cấu trúc này, bạn nên đẩy phần số liệu lên phía trên để làm thành phần chủ ngữ cho câu.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, trong dạng cấu trúc này, động từ chia theo số ít dù số là lớn hay nhỏ.

Ví dụ:

24% is the percentage of 22 – to 30 – year – old boys playing football in their free time.

64 billion dollars was the amount of money being spent on research of Apple last year.

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

Cấu trúc 5: To account for / constitute / occupy

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 4 ilp

Đối với cấu trúc trích dẫn số liệu này, đa số các động từ có nghĩa là chiếm, và thường chỉ được dùng để miêu tả phần trăm. Sau account for / constitute … luôn được đi kèm với số liệu là % nhé.

Ví dụ:

The participation of 15 – to 20 – year – old girls in tennis in their leisure time account for more than 16%.

People who are over 60 years old occupy more than 24% of the world population.

Cấu trúc 6: Số + of … + Verb

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 5 ilp

Cấu trúc này có một sự đặc biệt nhất định, đó chính là động từ chính trong câu KHÔNG phải là động từ “tobe”, thay vào đó là động từ mà danh từ trong câu thực hiện hành động.

Bạn cần lưu ý, động từ chính trong câu được chia theo dạng số ít hoặc số nhiều hoàn toàn phụ thuộc vào Noun đứng sau “of” nhé!

Ví dụ:

60 million tonnes of CO2 is released by factories yearly.

24% of 22 – to 30 – year old boys play soocer in their free time.

12 kilograms of mango is consumed by each person in Vietnam a year.

Cấu trúc 7: The figure for / the data of

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 6 ilp

Đối với cấu trúc thứ 7 này, các bạn sử dụng từ diễn đạt thay thế nhằm tránh đi việc lặp lại chủ ngữ quá nhiều lần trong câu viết.

Tuy nhiên, các từ diễn đạt thay thế này chỉ được sử dụng khi chủ ngữ chính (the numver of A, the percentage of A) đã được đề cập đến trước đó.

Ví dụ:

The percentage of boys in this age group playing tennis is more than 24%, but the figure for girls constitute appropriately 4%.

The amount of money being spent on research of Samsung was 5 million dollars in 2 years. Meanwhile, the data of Apple was just about 2 million dollars in the same year.

Cấu trúc 8: There (be) + number, Relative Clause

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 7 ilp

Cấu trúc cuối cùng thầy nói đến ở đây, chính là công thức kết hợp giữa cấu trúc thứ nhất (There + be + number) với cấu trúc thứ hai (Clause, at + số/with + số + (V-ing/V-ed) nhưng thay thế Clause thành Relative Clause (mệnh đề quan hệ).  

Với dạng cấu trúc kết hợp này, giúp cung cấp thêm thông tin cho mệnh đề chính trước đó. Và thường là thông tin được dùng để so sánh.

Ví dụ:

There were 500 male students in 2009, which was 2 times more than female students.

Trên đây là 8 cấu trúc trích dẫn số liệu trong bài viết IELTS Writing Task 1, thầy hy vọng có thể giúp bạn nắm được cách thức vận dụng vào trong bài viết IELTS của mình.

Chúc bạn thành công nhé!

Zac Trần

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

REFERENCING (PHÉP THAY THẾ) – CÔNG CỤ ĐẮC LỰC ĐỂ TĂNG COHERENCE AND COHESION TRONG WRITING

PHÂN TÍCH CÁCH SỬ DỤNG RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) TRONG WRITING

LỖI SAI PHỔ BIẾN KHI SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG IELTS WRITING

PHƯƠNG PHÁP BLOCK READING VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ TĂNG TỐC ĐỘ ĐỌC

Mục lục

Kỹ năng Đọc trở thành một trong những kỹ năng cần thiết đối với thời đại ngày nay. Thời đại số hoá với khối lượng thông tin khổng lồ được cập nhật liên tục mỗi ngày. 

Đặc biệt đối với các bạn học sinh, sinh viên và người đi làm luôn có nhu cầu đọc để tiếp thu kiến thức mới. Và hơn thế nữa, bài thi IELTS Reading là một trong những bài thi được đánh giá là có thể đạt điểm tối đa nếu thí sinh biết cách vận dụng các kỹ năng, phương pháp và nguồn từ vựng để tối ưu hoá việc làm bài. 

Tuy nhiên, đối với nhiều thí sinh, đây lại là bài thi khá “khó nhằn” vì lượng thông tin dài và phải hoàn thành trong thời gian giới hạn. Vì thế nên hôm nay, cô sẽ cung cấp đến các bạn phương pháp Block Reading (đọc theo nhóm từ) để tăng tốc độ đọc và cách ứng dụng phương pháp này vào bài thi IELTS Reading nhé.

PHƯƠNG PHÁP SQ3R VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ NÂNG CAO KỸ NĂNG READING IELTS

Định nghĩa đọc nhanh

Đọc nhanh là tổng hợp các phương pháp giúp thí sinh cải thiện khả năng đọc. 

Đây không chỉ là phương pháp giúp các bạn tăng số lượng từ đọc được trong một khoảng thời gian nhanh chóng nhất, mà còn đề cập đến lượng thông tin mà bạn nắm bắt được. 

Hay nói cách khác, đọc nhanh là phương pháp cố gắng duy trì tốc độ như đọc lướt nhưng vẫn đọc hiểu nội dung rõ ràng như tốc độ đọc thông thường. 

định nghĩa đọc nhanh block reading 1

Khi muốn vận dụng đọc nhanh vào các bài đọc thực tế như báo, tạp chí nói riêng, hay vận dụng trong bài thi IELTS Reading nói riêng, các bạn có thể được luyện tập và hoàn thiện một cách tối ưu. 

Khi các bạn học được cách đọc nhanh hơn, bạn có thể đạt được những lợi ích sau:

  • Bạn có thể hiểu ý nghĩa chung của toàn bộ văn bản hoặc các đoạn văn một cách dễ dàngnhanh chóng, điều này có thể giúp các bạn tìm thấy thông tin câu trả lời trong bài một cách nhanh hơn trong bài thi Reading
  • Bạn có nhiều thời gian hơn để xem xét lại câu trả lời của mình và chắc chắn rằng câu trả lời đó là đúng

KỸ NĂNG SKIMMING: PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐỌC HIỂU NHANH BÀI READING IELTS

lợi ích của việc đọc nhanh online - block reading 1

Tuy nhiên, việc các bạn chỉ đọc qua những câu văn chỉ một lần thì tuyệt đối không hiệu quả đối với bài thi IELTS Reading. 

Bởi vì những bài thi này thường mang chủ đề với các nội dung và từ vựng mang tính học thuật, nếu các bạn chỉ đọc nhanh và lướt qua một lần, rất khó nắm bắt được chủ đề và thông tin trong bài thi. 

Vì thế nên muốn hiểu bài đọc, việc đọc đi đọc lại một câu hay một vài câu là điều cần thiết và hoàn toàn bình thường. Điều quan trọng là các bạn xác định được những chỗ cần đọc lại nhiều lần để nắm thông tin và những chỗ ít quan trọng hơn, chỉ cần lướt qua nhanh để tránh việc mất thời gian.

ứng dụng đọc nhanh vào bài thi ielts reading - block reading 1

Phương pháp Block Reading tăng tốc độ đọc

Block Reading (đọc theo nhóm từ) là phương pháp mà các bạn có thể đọc 1 cụm từ cùng một lúc khi đọc một câu văn, thay vì chỉ đọc mỗi chữ (word by word) mỗi lần đọc. 

block reading là gì 1

Đối với phương pháp này, các bạn có thể đọc từ 2-3 từ/lần, thậm chí khi bạn đã quen và sử dụng phương pháp này tối ưu, bạn có thể nâng lên đọc cùng lúc 4-5 từ/lần

Điều này giúp tăng tốc độ đọc của các bạn và tốc độ đọc trung bình cũng sẽ nhanh hơn nhiều (trung bình có thể tăng lên 360 từ/phút). 

Trong khi đó, trung bình một người trưởng thành được học giáo dục phổ thông sẽ chỉ đọc được với tốc độ 200-250 từ/phút (theo nghiên cứu của Brysbaert, M. vào năm 2019). 

block reading giúp tăng tốc độ đọc 1

Cô sẽ đưa ra một số ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp này nhé.

Ví dụ 1:  Với cụm từ “On the left”

Thay vì các bạn có thói quen đọc riêng từng chữ lẻ On/the/left, đối với phương pháp này, các bạn nên đọc cả cụm gồm 3 từ cùng một lúc

Ví dụ 2: Trong một câu dài hơn “When you finish the task, you will submit it”

Các bạn có thể “block” những từ đơn lẻ lại và đọc theo các cụm từ dài hơn khoảng 5-6 từ. Và lúc đó câu văn sẽ được đọc như “When you finish the task/you will submit it”.

Ứng dụng phương pháp Block Reading trong bài thi IELTS

Xác định tốc độ đọc hiện tại

Đầu tiên, để vận dụng phương pháp này vào bài thi IELTS Reading, các bạn có thể đo lường xem hiện tại tốc độ đọc của mình khoảng bao nhiêu từ/phút

đo lường tốc độ đọc trung bình - block reading 1

Điều này giúp bạn xác định khả năng hiện tại của bản thân và sau đó lên kế hoạch luyện tập cụ thể.

Với bài thi IELTS Reading thi máy

Với bài thi IELTS Reading trên giấy

Các bạn sao chép nội dung văn bản sang một file Google Docs, rồi thức hiện nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+C, màn hình trên máy tính sẽ hiện ra bảng “Word Count” và tổng số lượng từ “Words” hiện có trong file Google Docs này.

Từ đó các bạn tính ra số từ mình đã đọc được tương ứng với thời gian đọc (bấm giờ song song với quá trình đọc).

Các bạn có thể đếm số từ trên 1 dòng vănnhân với số dòng của toàn bộ văn bản để ra được số lượng từ đã đọc. Trước khi đọc văn bản, nhớ bấm thời gian, sau đó lấy tổng thời gian đọc chia cho số lượng từ, các bạn sẽ có tốc độ đọc trung bình.

đếm số từ trong gg doc 1

Luyện tập tăng tốc độ đọc nhờ Block Reading

Việc vận dụng hiệu quả phương pháp Block Reading nhằm tăng tốc độ đọc trong bài thi IELTS Reading cần sự tập trungluyện tập nhiều lần.

Thay vì chăm chăm chú ý tới từng từ một trong đoạn văn, bạn hãy thử đọc cả một nhóm từ cùng một lúc có liên quan chặt chẽ với nhau. Như vậy có thể rút ngắn được thời gian đọc khá nhiều. 

ỨNG DỤNG KỸ NĂNG SCANNING TRONG IELTS READING ĐỂ LÀM BÀI NHANH CHÓNG

Nếu cần bạn có thể sử dụng một số chương trình máy tính như Speed Reader hoặc Rapid Reader được tạo ra để hỗ trợ người đọc có thể tăng tốc độ đọc của mình với những từ và chữ cái nhấp nháy.

Khi thêm những công cụ này vào tiện ích Chrome, bạn tiến hành chọn một đoạn văn bản bất kì, sau đó nhấn chuột phải rồi chọn Speed Reader hoặc Rapid Reader.

Sau đó giao diện sẽ hiện lên và bắt đầu nhảy từng chữ để bạn luyện đọc. Bạn có thể chọn mức độ phù hợp với bản thân và thay đổi khi bạn cảm thấy mình đã sẵn sàng chuyển sang tốc độ tiếp theo.

công cụ tăng tốc độ đọc - block reading 1

Trong bài viết trên, cô đã phân tích về khái niệm đọc nhanh và đưa ra những thông tin tổng quát về việc đọc nhanh và phương pháp Block Reading. Hi vọng rằng các bạn có thể vận dụng để tăng tốc độ đọc và đạt được kết quả cao trong bài thi IELTS Reading.

Đặng Mỹ Trinh

Cải thiện kỹ năng Reading cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁC KỸ NĂNG PHỤ CẦN THIẾT ĐỂ CẢI THIỆN READING – PHẦN 2: INTENSIVE READING VÀ EXTENSIVE READING

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI READING IELTS: CÁC BƯỚC LÀM TỐT DẠNG BÀI IN-ORDER

TẦM QUAN TRỌNG VÀ CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH ĐỀ IELTS WRITING TASK 1

Mục lục

IELTS Writing là một kỹ năng đòi hỏi người học phải bồi dưỡng, phát triển đồng thời nhiều khía cạnh. Nếu như Task 2 đề cao tư duy cá nhân và sáng tạo thì đề IELTS Writing Task 1 lại chú trọng khả năng phân tích và tóm tắt vấn đề. 

Dù Task 1 chỉ chiếm ⅓ tổng số điểm Writing nhưng đừng vì thế mà xao nhãng. Mỗi dạng bài đều có những kỹ thuật và phương pháp làm bài riêng, và nếu bạn biết được những điểm quan trọng đó thì rất dễ dàng gỡ rối vấn đề. 

WRITING 1.0.1 – NHỮNG ĐIỀU BẠN NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT VỀ IELTS WRITING TASK 1

Trong bài viết dưới đây, cùng cô điểm qua các bước phân tích một đề IELTS Writing Task 1 và tầm quan trọng của việc phân tích đề trước khi bắt đầu viết.

03 bước phân tích đề IELTS Writing Task 1

Có một lời khuyên quen thuộc mà nhiều bạn học IELTS thường nghe, đó là chỉ dành ra từ 15 – 20 phút cho Writing Task 1. Tuy nhiên, đừng vì thời gian gấp rút mà bỏ qua bước phân tích đề.

Về cơ bản, quá trình phân tích đề IELTS Writing Task 1 gồm có 3 bước chính:  

  • Xác định dạng biểu đồ 
  • Đọc và hiểu chủ đề
  • Xác định thông tin nổi bật

3 bước phân tích đề ielts writing task 1 ilp

Cùng cô đi sâu phân tích 3 bước này để hiểu, nắm rõ và thực hành dễ dàng nha:

1. Xác định dạng biểu đồ

Trong IELTS Writing Task 1 có 6 dạng biểu đồ thường gặp:

  • Bar Chart (biểu đồ cột)
  • Line Graph (biểu đồ đường)
  • Table Chart (bảng số liệu)
  • Pie Chart (biểu đồ tròn)
  • Process Diagram (sơ đồ quá trình)
  • Maps (bản đồ)

Mỗi dạng biểu đồ có hình thức và đặc điểm khác nhau. Và sau đây, cô sẽ cùng bạn tìm hiểu lần lượt để có thể hiểu và xác định từng dạng biểu đồ.

Bar charts 

Bar charts (biểu đồ cột) được dùng để so sánh sự khác nhau trong số lượngkhối lượng sản phẩm hoặc thống kê. 

Thông tin được trình bày dưới dạng cột dọc hoặc thanh ngang để người xem dễ dàng tiếp cận và nắm bắt.

Ví dụ:

bar chart đề ielts writing task 1 minh họa ilp

  • Biểu đồ trên đưa thông tin về tỷ lệ ly hôn Thụy Điển trong khoảng thời gian từ 2011-2015 → thì động từ được sử dụng trong bài phải là thì quá khứ
  • Con số được ghi nhận cao nhất ở Thụy Điển vào năm 2012 và thấp nhất ở Phần Lan vào năm 2012 → điều đặc biệt là 2 số liệu tương phản lại xảy ra trong cùng một năm.
  • Một điểm đáng lưu ý khác là trong hầu hết các năm, trừ năm 2015, Thụy Điển đều ghi nhận tỷ lệ ly hôn cao hơn Phần Lan.

CÁCH VIẾT BAR CHART WRITING TASK 1: 03 BƯỚC ĐỂ ĐẠT BAND 7.0+

Line graph

Biểu đồ hoặc đồ thị thường bao gồm 2 trục vuông góc và mỗi trục trên đồ thị biểu thị cho một thông tin khác nhau. Số liệu có thể được cho dưới đơn vị thời gian, phần trăm hoặc số lượng. 

Thông thường, đề bài sẽ yêu cầu bạn so sánh 2 hay nhiều loại loại thông tin khác nhau được cung cấp qua một khoảng thời gian nhất định. 

Thời gian vấn đề được đề cập có thể là quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. Đừng bỏ qua bất cứ thông tin nào vì nó sẽ quyết định loại Thì bạn nên sử dụng trong bài.

Ví dụ:

The graph below shows the population change between 1940 and 2000 in three differentcounties in the U.S. state of Oregon.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and makecomparisons where relevant.

line chart đề ielts writing task 1 minh họa ilp

  • Biểu đồ trên đưa thông tin về tỉ lệ gia tăng dân số ở 3 thành phố thuộc Mỹ trong những năm 1940 – 2000 → thì động từ được sử dụng trong bài phải là thì quá khứ 
  • Nhìn chung, dân số đều gia tăng qua các năm 
  • Trong thời kỳ 1940 – 1970, dân số tuy tăng nhanh và mạnh nhưng mãi đến sau năm 1970 mới thực sự chứng kiến sự bùng nổ dân số.
  • Từ sau năm 2000, dân số ở Columbia tăng xấp xỉ gấp đôi trong năm 1970 và và gấp 3 trong năm 1940
  • Dân số ở 2 thành phố Yamhill và Washington ở mức tương đương nhau qua các năm và lượng biến đổi cũng không chênh lệch nhiều

CÁCH VIẾT LINE GRAPH WRITING TASK 1: 03 BƯỚC CHI TIẾT – TARGET BAND 7.0+

Tables

Học viên thường e dè với dạng bài Table hơn so với các loại biểu đồ khác vì nó đơn thuần chỉ cung cấp một tập thông tin số mà không đưa ra những hình minh họa. 

Tuy nhiên, điều quan trọng để hiểu được một bảng số liệu dựa trên tiêu đề, nội dung của mỗi cột/ mỗi hàng và đơn vị đo lường.

Ví dụ:

The table below shows the results of a 20-year study into why adults in the UK attend arts events.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

tables đề ielts writing task 1 ilp

  • Bảng trên cung cấp số liệu về lý do người lớn ở Vương Quốc Anh tham gia vào những sự kiện nghệ thuật.
  • Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian 20 năm.
  • Nhìn chung, có 4 nhóm lý do chính khiến mọi người muốn tham gia vào những lễ hội này.
  • Phần lớn người tham dự đều bị thúc đẩy bởi thần tượng hoặc người mình mến mộ. Và lý do này luôn dẫn dầu qua tất cả các thời điểm khảo sát.
  • Ngược lại, mục đích công việc hay kinh doanh được xếp thấp nhất và có ít ảnh hưởng nhất.

WRITING TASK 1 DẠNG TABLE: HƯỚNG DẪN 3 BƯỚC VIẾT MỘT BÀI HOÀN CHỈNH

Pie Charts

Pie chart (biểu đồ bảng) là một dạng trình bày thông tin khác so với bar chart (biểu đồ cột) hay line graph (biểu đồ đường). Pie chart so sánh các đối tượng với tổng thể và mỗi phần biểu diễn số liệu thường ở dạng phần trăm.

Ví dụ:

The pie charts compare ways of accessing the news in Canada and Australia.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make
comparisons where relevant.

pie chart đề ielts writing task 1 minh họa ilp

Biểu đồ trên so sánh các phương thức tiếp cận thông tin khác nhau của người dân Canada và Úc.Mốc thời gian không được đề cập cụ thể → có thể sử dụng Thì hiện tại đơn.Nhìn chung, ở Canada hơn dân số có thể tiếp cận tin tức trực tuyến còn ở Úc, con số này đã đạt đến mức 52%.TV là phương thức truyền tải thông tin được ưa chuộng nhất ở cả 2 nước.Ngược lại, radio hay tác phẩm in ấn là những loại hình ít phổ biến và không được sử dụng nhiều.

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 1 DẠNG PIE CHART: PHÂN TÍCH CHI TIẾT & HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI

Process Diagrams

Process Diagram (sơ đồ quá trình) bao gồm 2 dạng chính là biểu đồ tuyến tính và biểu đồ tuần hoàn.

Biểu đồ tuyến tính (linear process) bắt đầu và kết thúc ở những điểm khác nhau. Quy trình sản xuất là dạng thường gặp ở sơ đồ tuyến tính, vì nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra là khác nhau.

Ví dụ:

The diagram illustrates how bees produce honey.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make
comparisons where relevant.

process đề ielts writing task 1 ilp

  • Biểu đồ diễn tả các bước chính trong quy trình tạo ra mật ong.
  • Quy trình gồm 7 giai đoạn, bắt đầu khi ong làm tổ và kết thúc khi mật ong được làm ra sẵn sàng để thu thập và sử dụng.

Biểu đồ tuần hoàn (cyclical process) diễn tả quy trình quay ngược lại điểm bắt đầu và lặp lại nhiều lần như thế.

Cũng vì thế, bạn sẽ khó xác định được điểm bắt đầu của một biểu đồ tuần hoàn vì nó không thể hiện rõ ràng như trong biểu đồ tuyến tính mà đòi hỏi sự phân tích cẩn thận.

CÁCH VIẾT IELTS WRITING TASK 1: 03 BƯỚC CHINH PHỤC DẠNG PROCESS

Ví dụ:

diagram đề ielts writing task 1 ilp

  • Biểu đồ trên miêu tả vòng đời của Bọ rùa.
  • Nhìn chung, Bọ rùa phải trải qua 4 bước phát triển để trưởng thành hoàn toàn.
  • Bắt đầu từ những quả trứng, trải qua 30 – 33 ngày, bọ rùa.

Số lượng các bước trong một quy trình là không hạn định. Vì thế, một mẹo nhỏ mà bạn có thể ghi chú lại là nên đánh số các bước theo thứ tự để đảm bảo không bị nhầm lẫn hay bỏ sót.

Maps

Với những câu hỏi Writing Task 1 về dạng bản đồ (map), bạn thường được yêu cầu phải so sánh 2 hoặc 3 bản đồ ở cùng một địa điểm, qua những mốc thời gian khác nhau, theo sự phát triển từ quá khứ đến hiện tại và có thể là dự định thay đổi trong tương lai.

Bản đồ (maps) là dạng đề IELTS Writing Task 1 “dễ ăn điểm” nhất vì thông tin được đưa ra rõ ràng, bởi dạng bài này không liên quan nhiều đến số lượng và cũng không đòi hỏi phân tích chuyên sâu. 

maps đề ielts writing task 1 ilp

IELTS WRITING TASK 1: DẠNG MAPS – 03 BƯỚC TIẾP CẬN GIÚP ĐẠT 7.0+

2. Đọc và hiểu chủ đề

Một điều quan trọng bạn cần nhớ là hình thức câu hỏi trong mọi đề IELTS Writing Task 1 Academic là như nhau.

Ví dụ: 

nội dung đề ielts writing task 1 ilp

Xem phân tích ví dụ đề IELTS Writing Task 1 dưới đây, các bạn sẽ nắm rõ hơn!

The line graphs below show the production and demand for steel in million tonnes and the number of workers employed in the steel industry in the UK in 2010.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

minh họa đề ielts writing task 1 phân tích đề ilp

Đầu tiên, hãy tập trung phân tích câu giới thiệu (“instruction” sentence) trong đề IELTS Writing Task 1 trên.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Đề bài đặt ra 3 yêu cầu mà học viên cần hoàn thành:

  • Chọn lọc thông tin nổi bật
  • Viết về thông tin nổi bật
  • So sánh những điểm nổi bật

Chú ý rằng mỗi phần trong yêu cầu đề ra chỉ nhắm đến đặc điểm “nổi bật” của biểu đồ. 

Học viên không cần phải đề cập đến tất cả vấn đề được nêu ra. Vì vậy, sẽ vô cùng hiệu quả nếu bạn có thể áp dụng kỹ năng chọn lọc thông tin nhanh vào phần này.

Lưu ý:

Đề IELTS Writing Task 1 KHÔNG đòi hỏi học viên phải đưa ý kiến hay quan điểm cá nhân như những bài nghị luận Task 2. Đây là một lỗi sai có thể dẫn đến mất điểm “oan” nếu như không cẩn thận. Chỉ viếtmiêu tả lại những thông tin mà bạn được cung cấp trong đề bài.

Bài thi IELTS được thiết kế để đánh giá kỹ năng ngôn ngữ, không phải khả năng toán học. Vì thế, KHÔNG cần phải thực hiện những phép tính phức tạp để tìm ra số liệu chính xác. 

lưu ý về đề ielts writing task 1 ilp

3. Xác định thông tin nổi bật

Khi phân tích một biểu đồ trong đề IELTS Writing Task 1, bên cạnh việc ghi chú sự tăng giảm trong số lượng thì hãy cân nhắc đến những thông tin có đặc điểm tương tự hoặc giữ nguyên không đổi qua thời gian.

Một danh sách câu hỏi là công cụ hữu ích cho việc viết bài của bạn, chẳng hạn như:

  • Mốc thời gian được đề cập là khi nào?
  • Sự khác nhau cơ bản giữa các bản đồ là gì?
  • Những đặc trưng nào được giữ nguyên qua thời gian?

lập danh sách câu hỏi để phân tích đề ielts writing task 1 ilp

Dưới áp lực thời gian gấp rút trong phòng thi, sự chuẩn bị và nghiên cứu cẩn thận những đặc điểm về dạng bài cũng như câu hỏi là vô cùng cần thiết. 

Việc phân tích đề IELTS Writing Task 1 là giai đoạn quan trọng, tạo nền tảng thiết yếu để định hướng bài viết theo quy chuẩn đúng đắn, do đó đừng vội vàng bỏ qua bước này.

Hy vọng, bài viết trên đây sẽ giúp bạn tổng hợp những đặc điểm đáng chú ý của IELTS Writing Academic Task 1 và đồng thời cũng hiểu được tầm quan trọng của bước phân tích đề. Chúc bạn có thể tiến nhanh hơn đến mục tiêu của mình nhé!

Dương Hồ Bảo Ngọc

Luyện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING 2022: GIẢI ĐỀ THI THẬT THÁNG 5 – THÁNG 7

05 WEBSITE LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH

TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TĂNG GIẢM TRONG IELTS WRITING TASK 1

13 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ ACCOMMODATION VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI NÓI IELTS

Mục lục

“What is your favorite room in your home?”  

Ủa?! IELTS Speaking sao lại có câu hỏi dễ thương quá vậy! 

Câu hỏi nghe có vẻ dễ nhưng để trả lời một cách “thật IELTS” thì không dễ đâu nha. Chủ đề về nhà ở (Accommodation) trong IELTS Speaking cũng như các chủ đề về đời sống khác thật sự khó khăn cho thí sinh IELTS. 

Bởi vì từ vựng thuộc chủ đề này không xuất hiện quá thường xuyên. Dưới đây là một số collocations chủ đề Accommodation giúp bạn ghi điểm với Giám khảo, xem nhé!

ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA PHRASAL VERB VÀ COLLOCATIONS

13 collocations chủ đề Accommodation cho IELTS Speaking

13 collocations chủ đề accommodation 1

1. Short-term rental accommodation: chỗ ở thuê ngắn hạn.

Example: The company will provide short-term rental accommodation during the period of the business trip.

(Công ty sẽ cung cấp chỗ ở thuê ngắn hạn trong suốt chuyến công tác.)

2. Self-contained accommodation: chỗ ở (nhà hoặc chung cư, v.v.) đã bao gồm tất cả các phòng cần thiết cho một gia chủ, không cần phải dùng chung.

Example: I need privacy so self-contained was the only option for me.

(Tôi cần sự riêng tư nên đối với tôi, chỗ ở riêng là lựa chọn duy nhất.) 

3. Shared accommodation: chỗ ở (nhà, chung cư, v.v.) chưa đầy đủ phòng và cần phải dùng chung với một hộ khác, ở ghép.

Example: During my time at college, I used to live in shared accommodation to save on living expenses.

(Lúc còn học cao đẳng, tôi phải ở ghép để tiết kiệm chi phí sinh hoạt.) 

4. Affordable housing: nhà ở có giá hợp lý.

Example: For students or newly graduates, affordable housing stands as a top priority. 

(Đối với sinh viên còn đang đi học hoặc mới ra trường, nhà ở có giá cả hợp lý là ưu tiên hàng đầu.) 

5. Newly-built: vừa được xây dựng.

Example: Newly-built flats are generally better equipped and employ tight security procedures.

(Những căn hộ mới xây có trang thiết bị hiện đại hơn và cũng được áp dụng các quy trình an ninh nghiêm ngặt hơn.) 

6. Fully furnished/ unfurnished flat: căn hộ đã được/ chưa được trang bị đầy đủ nội thất.

Example: I was able to secure a good deal on accommodation, since it was an unfurnished flat.

(Tôi vừa tìm được chỗ ở có giá tốt, bởi vì ở đó chưa được trang bị nội thất.) 

7. Detached house: Nhà biệt lập với các nhà xung quanh, không chung mặt tường với nhà ở cạnh bên.

Example: There are arguments that owners of detached houses should pay increased property tax. 

(Một số ý kiến cho rằng chủ những căn hộ biệt lập cần phải đóng thêm một khoản thuế nhà đất.) 

8. Terraced house: Nhà sử dụng chung tường với nhà liền kề.

Example: We decided on moving to a terraced house due to affordable housing.

(Chúng tôi quyết định chuyển đến một căn hộ trong khu nhà liền kề do chi phí hợp lý.) 

9. High-rise flat/ apartment: căn hộ trong tòa nhà cao tầng.

Example: She is living in a high-rise flat located in the downtown area.

(Cô ấy sống trong một căn hộ trong tòa nhà cao tầng tại khu trung tâm thành phố.) 

10. Single/ Two/ Three-story building: nhà có một/ hai/ ba tầng.

Example: The listing says it is an old three-story building.

(Bài đăng cho biết đấy là một ngôi nhà có ba tầng đã cũ.)

11. En-suite/ Master bathroom: loại phòng tắm được đặt trong phòng ngủ, cách biệt bằng một cửa ra vào.

Example: I would like a hotel room with an en suite bathroom.

(Tôi muốn một phòng khách sạn có phòng tắm riêng đặt trong phòng ngủ.) 

12. Master bedroom: phòng ngủ chính hoặc phòng ngủ của chủ nhà.

Example: The master bedroom is between a rear hall and the kitchen.

(Phòng ngủ chính nằm giữa sảnh sau và bếp.) 

13. Open plan kitchen: nhà bếp không có vắt ngăn.  

Example: Open plan kitchens deliver a modern aesthetics while keeping the overall area compact.

(Nhà bếp không có vách ngăn đem đến một phong cách thẩm mỹ hiện đại trong một diện tích khiêm tốn.) 

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

Áp dụng các collocations chủ đề Acommodation vào IELTS Speaking 

Part 1

ứng dụng collocations chủ đề accommodation vào bài speaking part 1 ilp

Question: Do you currently live in a house or a flat?

Answer: At the moment, I am living in an apartment not too far from my college. It is a short-term rental accommodation until I move to the dormitory a few months later. Personally, it was hard at first since I had been living in the privacy of a detached house, where I grew up. 

Question: What was the family home like where you grew up?

Answer: When I was younger, we used to live in a terraced house in the central area. When I was at the age of 10, we moved to a newly-built neighbourhood, which was far more spacious than our previous home and even had its own garden. 

Question: Have you ever shared a flat with people you did not know before? 

Answer: I currently am in a shared accommodation with two others. I would have preferred a place of my own but affordable housing for self-contained accommodations is severely lacking in this area. 

Part 2

Ứng dụng các collocations chủ đề Acommodation vào IELTS Speaking - PART 2 ilp

Question: 

Describe a house or an apartment that you would like to live in. You should say

  • What kind of accommodation it would be

  • Where it would be

  • Who would live there with you

Answer: 

I have always been attracted to the idea of having my own home once I settle down and have a family. Every so often, our family discuss a blueprint of what should be an ideal place for a grand family: it should be a three-story building, with a master bedroom on the third floor with an en-suite bathroom, 1 spare bedroom, an open plan kitchen connecting to the dining area and of course a veranda. 

I am not quite fond of the countryside so this new house should best be located in a central area, without many blocks of high-rise flats. While few of them may add some scenic values, I much prefer an unobstructed view of the sky. 

As this is a family’s shared project, it should ideally house my parents and my own future family. It is not necessarily a new flat but rather a renovation to our current ancestral home.

Bài viết này đã điểm qua một số collocationschủ đề Accommodation thông dụng cũng như cách áp dụng vào trong bài IELTS Speaking. Không quá khó đúng không nào!

Mong rằng qua những chia sẻ trên, các bạn đã tìm được cho mình những hành trang cần thiết để tự tin hơn và chiến thắng chủ đề nhà ở này nhé. 

Phạm Xuân Trí

Bài mẫu IELTS Speaking:

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

ỨNG DỤNG MINDMAP ĐỂ LẬP DÀN Ý BÀI IELTS WRITING HIỆU QUẢ

Mục lục

Trong quá trình phân tích đề bài IELTS Writing, các bạn nên lập một dàn ý bao gồm các ý chính (main ideas) trong phần thân bài (body paragraph), đi sâu hơn nữa là các lập luận dùng để hỗ trợ ý tưởng bổ sung (support idea) giúp củng cố bài làm.

DÀN BÀI IELTS WRITING TASK 1 CHO CÁC DẠNG ĐỀ – TARGET BAND 7.0+

Bằng cách sử dụng Mindmap, các bạn sẽ có góc nhìn tổng quát hơn về đề bài và xây dựng ý tưởng. Bài viết này phần nào hỗ trợ các bạn trong việc lập dàn ý một bài IELTS Writing bằng Mindmap một cách hiệu quả. Theo dõi nhé!

Lập dàn ý bằng Mindmap

Mindmap là gì?

Mindmap là một hệ thống biểu đồ, điểm mạnh của biểu đồ này là giúp củng cố lại kiến thức cũng như phát triển thêm ý tưởng sơ khai mà không cần lo đến việc đúng cấu trúc ngữ pháp.

Trong bài IELTS Writing, Mindmap hỗ trợ tối đa trong việc sắp xếp lại thông tin thành các nhóm, tối ưu việc ghi nhớ ý tưởnghạn chế lạc đề khi viết.

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỀ VÀ CÁC DẠNG BÀI WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

dùng mindmap để lập dàn ý bài writing 1

Làm sao để lập Mindmap?

Mindmap rất đa dạng, các bạn có thể lập dưới dạng list, numbering, các dạng hình (vuông hoặc tròn) hoặc đánh dấu các keywords bằng mũi tên hay màu khác nhau. Tuy nhiên các ý phải thống nhất với nhau trong cùng 1 chủ đề.

Khi tiến hành lập Mindmap, các bạn cần tìm ra keywords trong đề bàisuy nghĩ đến các ý tưởng liên quan.

Để thuận tiện cho việc lập Mindmap, các bạn nên sử dụng các từ vựng (có thể sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, cụm danh từ,…) để diễn tả ý cần viết rõ ràng hơn thay vì viết một câu dài. Đồng thời liên tưởng đến 2 mặt của vấn đề (agree or disagreee, advantages or disadvantages, opnions,…) để kết nối các ý với nhau.

Một điều cần lưu ý đó là thì cần sử dụng trong bài (tense), nếu vấn đề thuộc về hiện tại hoặc quá khứ thì các bạn cũng cần liên tưởng nó sẽ thay đổi như thế nào trong tương lai.

các bước để lập dàn ý bằng mindmap 1

Ví dụ về Mindmap để lập dàn ý như sau:

ví dụ về mindmap để lập dàn ý 1

(*) Phân tích Mindmap:

  • Theo như Mindmap trên, các bạn có thể thấy được ý chính xoay quanh chủ đề Environment (Môi trường), từ khóa này đã được đưa vào trung tâm của Mindmap.
  • Tiếp đến là các main ideas như pollution, global issues, causes of environmental problems, pollution from garbage, saving the environment, descriptions, … và cuối cùng là các supporting ideas.

CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE: VIẾT CÂU HỖ TRỢ TRONG WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

Luyện tập xây dựng Mindmap để lập dàn ý

Các bạn hãy cùng luyện tập lập dàn ý cho bài IELTS Writing Task 2 dưới đây:

WRITING TASK 2
You should spend about 40 minutes on this task.

Write about the following topic:

Many governments think that economic progress is their most important goal. Some people, however, think that other types of progress are equally important for a country.

Discuss both these views and give your own opinion.

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Write at least 250 words.

(Nguồn: Cambridge IELTS Academic 11 Test 4.)

Phân tích và lập dàn ý Mindmap

Dựa vào đề bài, các bạn có 2 main ideas cần phát triển đó là Economic progress Other types of progress. Vì vậy, các bạn cần tìm ra các supporting ideas để hỗ trợ main ideas trên.

Gợi ý, ở main idea Economic progress, các bạn có thể liên tưởng đến việc phát triển kinh tế đồng nghĩa với việc sẽ có thêm thu nhập, gia tăng tài sản,…

Thế nên supporting ideas ở đây có thể đưa vào là Asset. Bằng việc có thêm thu nhập, tăng tài sản,… người dân có thể thỏa mãn được các nhu cầu của họ, do đó các bạn sẽ phát triển phần example thêm satisfactions: shopping, food, recreational activities.

Gợi ý tiếp theo, main idea Other types of progress, ngoài mặt phát triển kinh tế thì người dân cũng cần các sự phát triển khác như health system, education,… nên đây sẽ là các supporting ideas. 

Hơn nữa, khi các mặt khác phát triển, người dân sẽ có được niềm vui, hoặc nói cách khác là mental health life conditions (sức khỏe tinh thần và mức sống) cũng được cải thiện.

Và sau đây là mindmap lập dàn ý hoàn chỉnh:

minh họa lập dàn ý mindmap 1

Các bạn nếu muốn lập dàn ý bằng Mindmap có thể sử dụng phần mềm giúp hỗ trợ luyện tập lập Mindmap này: Mindmeister 

Sample Essay Writing Task 2 sau khi lập dàn ý bằng Mindmap

A country’s advancement may be measured in a variety of ways. Some authorities consider that economic growth is critical, while others believe that other aspects such as the health care system, education, and so on are as essential. Personally, I feel that a country’s economic success is vital, but it is not the most important factor.

To begin with, there are several reasons why economic progress is seen as a key success. For example, a country with a substantial stage of employment and increased wages will be viewed to have strong economic growth. Furthermore, with a certain quantity of money, the government will have more options to spend on other services. Citizens can also profit from a reasonable quantity of income as a result of the country’s thriving economy. They can satisfy their own demands by shopping, participating in leisure activities, or traveling.

Residents, on the other hand, cannot live a happy life in the absence of other aspects such as medical services, education, civil rights, or social ideals. For instance, the state of the nation’s natural environment is an important influence on a nation’s progress. Particularly, the resident’s degree of well-being and health condition is also critical. Individuals regularly wish to reside in a place where the medical requirements are consistently met or whether it is a safe place, due to the fact that the crime rate in their surrounding areas might reflect how successful the security personnel is.

In conclusion, each progress seems to have its own approach to measuring a country’s progression. Economic success is crucial, but other factors are equally important.

Thông qua bài viết này, chắc hẳn các bạn đã nắm rõ được tầm quan trọng trong việc sử dụng Mindmap để lập dàn ý và phát triển ý tưởng khi thực hiện bài IELTS Writing.

Tuy có rất nhiều dạng Mindmap khác nhau, nhưng các bạn có thể chọn một dạng phù hợp để luyện tập và đạt được số điểm mong muốn.

Chúc các bạn ôn tập thật tốt và có một kỳ thi may mắn.

Trương Nguyễn Minh Tú

Nâng cao band điểm IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

REFERENCING (PHÉP THAY THẾ) – CÔNG CỤ ĐẮC LỰC ĐỂ TĂNG COHERENCE AND COHESION TRONG WRITING

CÔNG THỨC VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2 NHANH VÀ ĐÚNG YÊU CẦU

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN CUỐI: VIẾT ESSAY