13 collocations chủ đề Accommodation - ứng dụng vào Speaking
 

13 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ ACCOMMODATION VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI NÓI IELTS

13 collocations chủ đề Accomodation và ứng dụng trong bài nói IELTS

“What is your favorite room in your home?”  

Ủa?! IELTS Speaking sao lại có câu hỏi dễ thương quá vậy! 

Câu hỏi nghe có vẻ dễ nhưng để trả lời một cách “thật IELTS” thì không dễ đâu nha. Chủ đề về nhà ở (Accommodation) trong IELTS Speaking cũng như các chủ đề về đời sống khác thật sự khó khăn cho thí sinh IELTS. 

Bởi vì từ vựng thuộc chủ đề này không xuất hiện quá thường xuyên. Dưới đây là một số collocations chủ đề Accommodation giúp bạn ghi điểm với Giám khảo, xem nhé!

ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA PHRASAL VERB VÀ COLLOCATIONS

13 collocations chủ đề Accommodation cho IELTS Speaking

13 collocations chủ đề accommodation

1. Short-term rental accommodation: chỗ ở thuê ngắn hạn.

Example: The company will provide short-term rental accommodation during the period of the business trip.

(Công ty sẽ cung cấp chỗ ở thuê ngắn hạn trong suốt chuyến công tác.)

2. Self-contained accommodation: chỗ ở (nhà hoặc chung cư, v.v.) đã bao gồm tất cả các phòng cần thiết cho một gia chủ, không cần phải dùng chung.

Example: I need privacy so self-contained was the only option for me.

(Tôi cần sự riêng tư nên đối với tôi, chỗ ở riêng là lựa chọn duy nhất.) 

3. Shared accommodation: chỗ ở (nhà, chung cư, v.v.) chưa đầy đủ phòng và cần phải dùng chung với một hộ khác, ở ghép.

Example: During my time at college, I used to live in shared accommodation to save on living expenses.

(Lúc còn học cao đẳng, tôi phải ở ghép để tiết kiệm chi phí sinh hoạt.) 

4. Affordable housing: nhà ở có giá hợp lý.

Example: For students or newly graduates, affordable housing stands as a top priority. 

(Đối với sinh viên còn đang đi học hoặc mới ra trường, nhà ở có giá cả hợp lý là ưu tiên hàng đầu.) 

5. Newly-built: vừa được xây dựng.

Example: Newly-built flats are generally better equipped and employ tight security procedures.

(Những căn hộ mới xây có trang thiết bị hiện đại hơn và cũng được áp dụng các quy trình an ninh nghiêm ngặt hơn.) 

6. Fully furnished/ unfurnished flat: căn hộ đã được/ chưa được trang bị đầy đủ nội thất.

Example: I was able to secure a good deal on accommodation, since it was an unfurnished flat.

(Tôi vừa tìm được chỗ ở có giá tốt, bởi vì ở đó chưa được trang bị nội thất.) 

7. Detached house: Nhà biệt lập với các nhà xung quanh, không chung mặt tường với nhà ở cạnh bên.

Example: There are arguments that owners of detached houses should pay increased property tax. 

(Một số ý kiến cho rằng chủ những căn hộ biệt lập cần phải đóng thêm một khoản thuế nhà đất.) 

8. Terraced house: Nhà sử dụng chung tường với nhà liền kề.

Example: We decided on moving to a terraced house due to affordable housing.

(Chúng tôi quyết định chuyển đến một căn hộ trong khu nhà liền kề do chi phí hợp lý.) 

9. High-rise flat/ apartment: căn hộ trong tòa nhà cao tầng.

Example: She is living in a high-rise flat located in the downtown area.

(Cô ấy sống trong một căn hộ trong tòa nhà cao tầng tại khu trung tâm thành phố.) 

10. Single/ Two/ Three-story building: nhà có một/ hai/ ba tầng.

Example: The listing says it is an old three-story building.

(Bài đăng cho biết đấy là một ngôi nhà có ba tầng đã cũ.)

11. En-suite/ Master bathroom: loại phòng tắm được đặt trong phòng ngủ, cách biệt bằng một cửa ra vào.

Example: I would like a hotel room with an en suite bathroom.

(Tôi muốn một phòng khách sạn có phòng tắm riêng đặt trong phòng ngủ.) 

12. Master bedroom: phòng ngủ chính hoặc phòng ngủ của chủ nhà.

Example: The master bedroom is between a rear hall and the kitchen.

(Phòng ngủ chính nằm giữa sảnh sau và bếp.) 

13. Open plan kitchen: nhà bếp không có vắt ngăn.  

Example: Open plan kitchens deliver a modern aesthetics while keeping the overall area compact.

(Nhà bếp không có vách ngăn đem đến một phong cách thẩm mỹ hiện đại trong một diện tích khiêm tốn.) 

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

Áp dụng các collocations chủ đề Acommodation vào IELTS Speaking 

Part 1

ứng dụng collocations chủ đề accommodation vào bài speaking part 1

Question: Do you currently live in a house or a flat?

Answer: At the moment, I am living in an apartment not too far from my college. It is a short-term rental accommodation until I move to the dormitory a few months later. Personally, it was hard at first since I had been living in the privacy of a detached house, where I grew up. 

Question: What was the family home like where you grew up?

Answer: When I was younger, we used to live in a terraced house in the central area. When I was at the age of 10, we moved to a newly-built neighbourhood, which was far more spacious than our previous home and even had its own garden. 

Question: Have you ever shared a flat with people you did not know before? 

Answer: I currently am in a shared accommodation with two others. I would have preferred a place of my own but affordable housing for self-contained accommodations is severely lacking in this area. 

Part 2

Ứng dụng các collocations chủ đề Acommodation vào IELTS Speaking - PART 2

Question: 

Describe a house or an apartment that you would like to live in. You should say

  • What kind of accommodation it would be

  • Where it would be

  • Who would live there with you

Answer: 

I have always been attracted to the idea of having my own home once I settle down and have a family. Every so often, our family discuss a blueprint of what should be an ideal place for a grand family: it should be a three-story building, with a master bedroom on the third floor with an en-suite bathroom, 1 spare bedroom, an open plan kitchen connecting to the dining area and of course a veranda. 

I am not quite fond of the countryside so this new house should best be located in a central area, without many blocks of high-rise flats. While few of them may add some scenic values, I much prefer an unobstructed view of the sky. 

As this is a family’s shared project, it should ideally house my parents and my own future family. It is not necessarily a new flat but rather a renovation to our current ancestral home.

Bài viết này đã điểm qua một số collocationschủ đề Accommodation thông dụng cũng như cách áp dụng vào trong bài IELTS Speaking. Không quá khó đúng không nào!

Mong rằng qua những chia sẻ trên, các bạn đã tìm được cho mình những hành trang cần thiết để tự tin hơn và chiến thắng chủ đề nhà ở này nhé. 

Phạm Xuân Trí

Bài mẫu IELTS Speaking:

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS