ỨNG DỤNG PRODUCTIVE THINKING (TƯ DUY HIỆU QUẢ) ĐỂ LÀM TỐT PHẦN THI IELTS SPEAKING PART 3

Mục lục

IELTS Speaking Part 3 được xem là một phần thi đòi hỏi kỹ năng tư duy cao, phức tạp, sâu rộng bên cạnh kiến thức về ngôn ngữ.

Để có thể xây dựng lối suy nghĩ, tư duy hiệu quả đế áp dụng cho phần thi IELTS Speaking Part 3, cùng thầy tìm hiểu bài viết về Productive Thinking dưới đây nhé!

Productive thinking là gì?

Productive thinking là gì? 1

Productive thinking (Tư duy hiệu quả)cách suy luận, diễn giải bậc cao nhằm giải quyết các vấn đề được đưa ra. 

Ngoài ra, việc sử dụng Productive thinking một cách hiệu quả cho thấy rằng bạn có sự am hiểu, thành công trong học tập, công việc và các mối quan hệ trong xã hội.

Một cách cụ thể và chi tiết hơn, Productive thinking là cách bạn tìm ra các dẫn chứng, manh mối, sự thật, bằng chứng, hay các mối liên hệ,… sau đó liên kết lại, kết hợp với sự phân tích, diễn giải, sáng tạo để tìm ra một giải pháp tối ưu nhất cho vấn đề.

Mô hình tư duy hiệu quả (Productive thinking) của Hurson

Mô hình tư duy hiệu quả của Hurson - productive thinking 1

Theo Tim Hurson, nhà diễn giả đã nghiên cứu và phát triển ra mô hình tư duy hiệu quả (Productive thinking).

Mô hình này là một phương pháp được vận dụng trong các bài nói mang tính chất thuyết trình, học thuật, và có mức độ nghiên cứu cao trong bài nói, buộc người học, người nói phải thật sự tìm hiểu kỹ cặn kẽ của đề bài từ đó mới có thể trình bày một cách chính xác.

Thời gian để chuẩn bị từ các bước đầu tiên đến bước cuối cùng của mô hình tư duy hiệu quả này cần tương đối nhiều thời gian để thuận tiện cho người học, người nghiên cứu sâu và  tìm hiểu vấn đề của bài nói.

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

Mô hình tư duy hiệu quả của Hurson gồm các bước như sau:

1. Ask “What’s going on?”

Đối với câu hỏi này, bạn cần phải đưa ra một số câu hỏi phụ như “Vấn đề hiện tại là gì?”, “Ảnh hưởng của vấn đề này là trực tiếp hay gián tiếp, đối tượng chịu ảnh hưởng là ai?”“Mục tiêu cụ thể là gì?”

xét ví dụ phân tích productive thinking 1

  • Vấn đề hiện tại: Về việc đi xe hoặc đi bộ trong thành phố của bạn?
  • Ảnh hưởng của vấn đề: Đi xe có nhanh hơn không so với đi bộ và ngược lại?
  • Mục tiêu cụ thể: Người dân đi xe và đi bộ trong thành phố.

2. Ask “What is success?”

Đối với câu hỏi này, diễn giả Hurson đã gợi ý cho bạn trả lời các câu hỏi theo “DRIVE”. Cụ thể:

  • Do: Bạn muốn giải pháp giải quyết điều gì?
  • Restrictions: Giải pháp của bạn có hạn chế gì không?
  • Investment: Các thông tin bạn có thể giải quyết vấn đề không?
  • Values: Giá trị của giải pháp là gì?
  • Essential outcomes: Các tiêu chí để đánh giá giải pháp có thành công hay không.

Từ ví dụ trên ta có:

Do: Giải pháp của bạn có giải quyết được tình trạng tắt nghẽn giao thông không?

Restrictions: Hạn chế của giải pháp bao gồm kinh phí làm đường cho người đi bô hay đường cho người chạy xe trong thành phố?

Investment: Với mật độ dân số trong thành phố thì phù hợp cho giải pháp nào hơn?

Values: Giảm được tình trạng tắt nghẽn giao thông và bảo vệ môi trường.

Essential outcomes: Dùng tiêu chí SMART để đánh giá giải pháp của bạn bao gồm (tính cụ thể, tính đo lường được, tính thực tế, tính liên quan và thời gian.)

3. Ask “What is the question?”

Các câu hỏi được đề ra trong bước này có liên quan đến cách thức“How” mà bạn có thể áp dụng để giải quyết vấn đề đã được đưa ra. 

Ngoài ra, các câu hỏi này còn phải hỗ trợ được bạn thực hiện những mục tiêu đã đề ra ở bước 1.

Từ ví dụ trên thầy có:

  • Làm thế nào để người dân đi bộ nhiều hơn?
  • Làm thế nào để số lượng người dùng xe giảm?

4. Generate answers

bước 4 mô hình tư duy hiệu quả - productive thinking 1

Ở bước này, các bạn tiến hành tìm ra lời giải cho câu hỏi về cách thức đặt ra ở bước 3. Thêm vào đó, bạn sẽ đưa ra quyết định sử dụng kỹ năng/kiến thức/phương pháp nào để giúp giải quyết vấn đề đó.

Đối với bước này, người nói cần chuẩn bị ít nhất 1 tuần, để có thể tìm ra tất cả các giải pháp khả thi cho bài nói, giúp bạn khái quát được cách bạn tìm ra hướng đi cho bài nói của mình.

Từ hai câu hỏi ở bước 3, các phương án được đặt ra ở đây:

  • Nâng cấp hệ thống đường bộ.
  • Khuyến khích người dân hạn chế sử dụng xe cá nhân.
  • Đẩy mạnh việc phạt khi vi phạm lỗi giao thông trong thành phố.
  • Mở những cung đường.
  • Đề cao sức khoẻ cá nhân từ việc vận động.

5. Forge the solution

bước 5 mô hình productive thinking 1

Bây giờ bạn sẽ phát triển ý tưởng của mình thành một giải pháp hoàn chỉnh.

Đến bước 5, bạn cần đề ra nhiều phương pháp khác nhau, nhưng bạn cần lưu ý tìm ra giải pháp hiệu quả nhất. Vì thế, bạn cần xem xét, cân nhắc giải pháp nào phù hợp với các tiêu chí đã được đề ra và xác định ở bước thứ hai.

Với những phương án từ bước bốn, bạn cần dành tối thiểu 15 phút cho mỗi phương án mà bạn đã liệt kê, đánh giá kỹ và xem xét các hướng đi để phân tích và so sánh xem phương án đó có thật sự phù hợp với “DRIVE” ở bước thứ 2.

Vẫn tiếp tục với ví dụ trên, các bạn có phân tích như sau:

  • Chẳng hạn như nâng cấp hệ thống đường bộ như thế nào để phần đường của người đi bộ không bị chiếm dụng, khói bụi ô nhiễm, nhiệt độ ngoài trời cao, các trung tâm mua sắm thiếu sự kết nối. 
  • Đề cao sức khoẻ cá nhân từ việc vận động người dân chấp nhận đi bộ với khoảng cách bao nhiêu, đi bộ khoảng đó có tăng sức khỏe không, mất thời gian đi bộ so với chi phí đi xe máy cái nào lớn hơn, đi bộ có ảnh hưởng đến khả năng mang theo đồ dùng, hàng hóa…

Sau khi phân tích kỹ hướng đi của tất cả phương án, bạn phải chọn ra phương án tối ưu nhất để trình bày trong bài nói của mình.

6. Align resources

bước 6 mô hình productive thinking 1

Khi bạn đã tìm ra được giải pháp tối ưu nhất, bước cuối cùng bạn phải tận dụng các nguồn lực mình có (đã được liệt kê ở bước hai) để bắt đầu thực hiện quá trình giải quyết vấn đề.

Ngoài ra, ở bước cuối cùng này, bạn đã xác định được giải pháp ổn định nhất để phát triển bài nói nhất, từ đó áp dụng các thông tin từ bước hai như (Do/ Restriction/ Investment/ Values/  Essential? Outcomes). 

Thời gian của bước 6 này rất quan trọng vì thế các bước trên bạn phải tìm hiểu tường tận câu hỏi để phát triển tối đa khả năng phát triển bài nói của mình.

KINH NGHIỆM TỰ LUYỆN SPEAKING IELTS – MẸO HAY VƯỢT ẢI

Ứng dụng Productive thinking để trả lời các dạng câu hỏi Speaking Part 3

Như các bạn đã biết. Part 3 là phần thi cuối cùng trong bài thi IELTS Speaking. Do đó, mô hình tư duy này sẽ là “trợ thủ đắc lực” giúp bạn trả lời tốt cho các câu hỏi về quan điểm, phân tích, đánh giá hay so sánh.

Thêm vào đó, Productive thinking giúp thí sinh có khả năng phân tíchnhìn các vấn đề đa chiều hơn. 

Bởi những lý do như vậy, đây được xem là phương pháp phù hợp áp dụng trong việc trả lời các câu hỏi trong IELTS Speaking Part 3.

CÁCH NÀO ĐỂ BẠN THỂ HIỆN TỐT NHẤT TRONG PHẦN THI IELTS SPEAKING PART 3

Tuy nhiên, vì mô hình từ duy hiệu quả của Hurson cần khá nhiều thời gian để bạn có thể cân nhắc và tính toán các hướng trả lời trong phần thi IELTS Speaking Part 3.

Vì thế, từ mô hình tư duy hiệu quả của của diễn giả Hurson, thầy đã ứng dụng và suy ra một mô hình có tính tương đồng, gần gũi hơn với bạn nhằm giải quyết các câu hỏi trong phần thi IELTS Speaking Part 3 một cách hiệu quả tối đa nhé!

Ứng dụng Productive thinking để trả lời các dạng câu hỏi Speaking Part 3 ilp

Ví dụ 1: Dạng câu hỏi cần đưa ra đánh giá, so sánh

ví dụ minh họa productive thinking speaking part 3 ilp

1. Phân tích câu hỏi Từ khoá: healthier, now, past.
2. Xác định hướng giải quyết
  • Khẳng định ý kiến: Con người ngày nay có khỏe mạnh hơn so với trước kia hay không. Với dạng đề này, bạn chọn câu trả lời là “có”.
  • Đưa ra so sánh, ví dụ minh họa.
3. Đặt câu hỏi nhỏ
  • Sức khoẻ tốt hơn và được cải thiện ở khía cạnh nào?
  • Tại sao có sự khác biệt?
4. Trả lời các câu hỏi
  • Tuổi thọ dài hơn, thể chất khoẻ mạnh hơn, chiều cao phát triển hơn.
  • Thức ăn: Hiện nay: đa dạng thực phẩm, đầy đủ chất dinh dưỡng >< Xưa: ăn các đồ ăn đơn giản.
  • Lối sống: Hiện nay: do có nhiều trung tâm thể dục, thể thao, mọi người cảm thấy có động lực để tham gia  >< Xưa: ít có các trung tâm này nên mọi người ít khi tập thể dục.
5. Xác định nguồn lực

Từ vựng về chủ đề:

  • More nutritious food: Đồ ăn dinh dưỡng hơn.
  • Average height: Chiều cao trung bình.
  • Poor diet: Chế độ ăn nghèo chất dinh dưỡng.
  • Low-quality food: Đồ ăn ít chất dinh dưỡng.
  • Live longer: Sống lâu hơn.
6. Phát triển ý thành bài nói Considering their longer lifespans and average height, I agree that people today are healthier and stronger than they were in the past. To begin, I believe that modern people have access to a greater range of food which is more nutritional, whereas people in the past would only consume some low-quality food. Additionally, it appears that people are more concerned with their health today as fitness facilities are prevalent in urban areas, encouraging residents to exercise more frequently. Conversely, in the past, fitness centers or gyms could be hard to come by, which prevented people from participating in many physical activities. In conclusion, modern people are living longer and healthier than people in the past due to all of these positive changes.

Ví dụ 2: Dạng câu hỏi cần đưa ra ý kiến

minh họa mô hình productive thinking trong speaking part 3 ilp

1. Phân tích câu hỏi
  • Từ khoá: bad habits, damaging to health.
  • Yêu cầu từ đề bài: Đưa ra một số lý do vì sao con người vẫn duy trì các thói quen xấu dù biết nó tác động xấu đến sức khoẻ.
2. Hướng giải quyết Nêu ra các ví dụ về thói quen xấu đề từ đó tổng quan thành lý do.
3. Đặt các câu hỏi nhỏ
  • Đưa ra một số ví dụ về thói quen xấu là gì?
  • Các thói quen này tác động tiêu cực đến sức khoẻ như thế nào?
  • Vì sao các thói quen này vẫn được duy trì?
4. Trả lời các câu hỏi
  • Hút thuốc, ăn thức ăn nhanh.
  • Đồ ăn gây vấn đề tim mạch, béo phì, hút thuốc gây ung thư phổi.
  • Thói quen khó bỏ, thức ăn nhanh tiện lợi hơn so với việc nấu đồ ăn, hút thuốc giúp giảm bớt căng thẳng.
5. Xác định các nguồn lực

Từ vựng về chủ đề:

  • Heart-related diseases: Bệnh về tim mạch
  • Obesity: Bệnh béo phì
  • Junk food = convenience food = fast food: Đồ ăn nhanh
  • Smoking: Hút thuốc
  • Release stress: Giải toả căng thẳng
6. Phát triển ý thành bài nói In my opinion, people continue to engage in unhealthy behaviors because they occasionally reap some benefits. For instance, despite the fact that eating fast food can lead to obesity or heart disease, busy people still favor it because it is convenient. Smoking is another example of a bad lifestyle. Apparently, smoking regularly increased risk for developing lung cancer. Smoking, however, might be seen as a stress-reliever when people are under pressure. People decide to maintain these unhealthy habits as a matter of fact.

Trên đây là 02 cách thầy ứng dụng Productive thinking để trả lời các dạng câu hỏi trong bài thi IELTS Speaking Part 3.

Hy vọng qua bài viết trên, bạn sẽ biết cách phân tích câu hỏi khó, từ đó hiểu rõ và sâu hơn về cách để tư duy trong phần thi Speaking Part 3.

Chúc bạn thành công nhé!

Zac Tran

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

CẤU TRÚC ĐỀ THI SPEAKING IELTS VÀ CÁC BƯỚC CHINH PHỤC NHỮNG DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP – PHẦN 1: DẠNG LIKING/ DISLIKING

CÁCH XỬ LÝ 3 TÌNH HUỐNG “KHÓ ĐỠ” TRONG IELTS SPEAKING

MODAL VERBS VÀ CÁCH THỂ HIỆN GIỌNG ĐIỆU TRONG WRITING TASK 2

Mục lục

Trong bài thi IELTS, đặc biệt là bài thi IELTS Writing Task 2, đòi hỏi bạn phải vận dụng linh hoạt các dạng cấu trúc câu khác nhau, từ vựng đa dạng để giám khảo thấy được khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn. 

Một chủ điểm ngữ pháp khá quan trọng mà bạn cần nắm chắc trong bài Writing Task 2 là Modal Verbs. Thông thường, modal Verbs được dùng để nhấn mạnh sự chắc chắn và làm rõ quan điểm cá nhân.

Bài viết dưới đây, thầy sẽ giải thích, phân tích các modal verbs và sự ảnh hưởng của các động từ khiếm khuyết trong việc thể hiện giọng điệu bài Writing Task 2 nhé!

CÁCH SỬ DỤNG 13 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

Modal verbs là gì ?

modal verbs là gì ilp

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) là một loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, và điều đặc biệt là các Modal verbs này không được sử dụng như là một động từ chính trong câu.

Modal verbs có nhiệm vụ dùng để biểu đạt những dự định, sự cần thiết, sự cấm đoán hay khả năng. Do đó, vị trí của modal verbs đứng trước động từ ở dạng nguyên mẫu là để bổ sung ý nghĩa cho động từ chính.

Modal verbs có thể kể đến can, could, may, might, will, would, shall, should, ought to, must, …

Ví dụ:

We must protect our environment.

(Chúng ta phải bảo vệ môi trường của chúng ta.)

People who value their health should stop eating fast foods.

(Những người coi trọng sức khoẻ của bản thân nên ngừng ăn thức ăn nhanh.)

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ SỬ DỤNG IDIOMATICS EXPRESSIONS TỰ NHIÊN TRONG BÀI SPEAKING

Modal verbs và cách thể hiện giọng điệu trong Writing Task 2

Modal verbs và cách thể hiện giọng điệu trong Writing Task 2 ilp

Như đã trình bày ở phần giới thiệu, modal verbs xuất hiện xuyên suốt ở các bài viết eassy, đặc biệt là dạng Opinion eassy. Đối với dạng bài viết này, bạn phải đưa ra quan điểm, ý kiến của bản thân với góc nhìn mang tính khách quan.

Ngoài ra, việc sử dụng các modal verbs vào bài viết giúp bạn cân bằng quan điểm hoặc ý kiến cá nhân bằng một giọng điệu khách quan hơn đối với những chủ đề đang trình bày trong bài thi IELTS Writing Task 2.

Từ đó, modal verbs sẽ được phân chia theo các dạng sau:

Dùng để gợi ý

modal verbs dùng để gợi ý ilp

Các modal verbs như should, could, must, ought tohave to được dùng để đưa ra đề xuất để giải quyết một vấn đề.

Những modal verbs  này rất dễ thường thấy trong IELTS Writing Task 2, nhất là dạng đề bài đòi hỏi bạn phải thảo luận vấn đề nào đó để từ đó đưa ra giải pháp.

Ví dụ:

The Chinese government must/have to take the action to stop the particulate matter.

⇒ strong obligation

(Chính phủ Trung Quốc nên hành động để ngăn chặn tình trạng bụi mịn.)

Teachers should/ought to stop their students from cheating in the final exams.

strong suggestion

(Giáo viên nên/phải ngăn chặn việc học sinh gian lận trong kì thi cuối kỳ.)

Với các modal verbs dùng để gợi ý như trên, bạn nên suy nghĩ chắc chắn về ngụ ý khi đưa ra các giải pháp hay đề xuất để tránh nhầm lẫn thông tin trong bài viết IELTS Writing Task 2.

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

Dùng để thể hiện các cấp bật của sự chắc chắn

modal verbs Dùng để thể hiện các cấp bậc của sự chắc chắn ilp

Will, may, might could được dùng để đưa ra suy luận mang tính logic, khoa học về một tình huống hoặc sự kiện trong tương lai (ít chắc chắn hơn “can”).

Ngoài ra, các modal verbs này còn thể hiện sự xin phép theo một cách lịch sự và trang trọng trong câu văn.

Ví dụ:

Children who play video games will have violent behaviors. (100%)

Children who play video games may have violent behaviors. (Possible)

Children who play video games could have violent behaviors. (Possible)

Đối với ví dụ đầu tiên là không phù hợp, tuy nhiên về mặt ngữ pháp câu đâu tiên không sai, nhưng bạn không thễ kết luận việc trẻ em chơi game sẽ có những hành vi bạo lực.

Do đó, hãy cẩn trọng trong việc đưa ra đánh giá theo cách này.

Modal verbs “will” mang ngụ ý điều gì đó sẽ diễn ra 100%, vì thế bạn nên hạn chế sử dụng Modal verbs này để đánh giá hay khái quát về người hoặc thứ nào đó, trừ khi bạn biết chắc rằng điều đó là sự thật 100%.

Ví dụ:

Smokers in public will affect other’s health. (100% true)

Khi bạn trình bày bài viết IELTS Writing Task 2, sẽ khó để biết được bằng chứng đó có chắc chắn 100% hay không, vì thế bạn có thể sử dụng may hay could để trình bày cho nội dung bài viết nhé!

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

Dùng để thể hiện các tình huống giả định

modal verbs Dùng để thể hiện các tình huống giả định ilp

Modal verbs như wouldcould được dùng để thảo luận về các tình huống có thể xảy ra. Điều này rất thường xuyên và dễ thấy trong các bài viết IELTS Writing Task 2.

Ngoài ra, nếu một việc gì đó hay một cái gì đó được cho là giả thuyết thì điều này có nghĩa là giả thuyết/ sự việc đó đã không xảy ra.

Thêm vào đó, các modal verbs này có chức năng làm giảm đi sự chắc chắn trong luận điểm trái chiều, từ đó người viết sẽ có cách đưa ra các lập luận để phản bác lại những quan điểm đó.

Ví dụ:

He would be extremely tired upon hearing his friends bragging about their new cars.

(Anh ấy sẽ vô cùng mệt mỏi khi phải nghe bạn bè khoe khoang về những chiếc xe mới của họ.)

If the government spent more money on the environment, the air would be fresher and cleaner.

(Nếu chính phủ dành nhiều tiền hơn cho môi trường, không khí sẽ trong lành và thoáng đãng hơn.)

Một số bài tập về Modal verbs

Một số bài tập về Modal verbs ilp

  1. I learn to fly! You …………………. be joking!
  2. Tell Josh he …………………. stay the night here if he wants to.
  3. Young people …………………. study the important laws about driving and road safety.
  4. You …………………. be rich to be success. Some of the most successful people I know haven’t got a penny to their name.

Đáp án:

  1. Must
  2. Can
  3. Must
  4. Don’t have to

Từ bài viết trên, thầy đã trình bày thế nào là các modal verbs và cách mà các động từ khiếm khuyết này ảnh hưởng và tác động đến sự thể hiện giọng điệu trong Writing Task 2.

Ngoài ra, còn có một bài tập nhỏ giúp bạn hiểu rõ và nắm chắc những kiến thức đã được thầy phân tích. 

Chúc bạn thành công!

Zac Tran

Ngữ pháp và bài thi IELTS:

TRÁNH MỘT SỐ LỖI SAI VỀ “CÚ PHÁP” ĐÁP ÁN IELTS LISTENING ĐỂ KHÔNG MẤT ĐIỂM OAN

KỸ NĂNG ĐỌC VÀ NGỮ PHÁP ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHE TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

08 CẤU TRÚC TRÍCH DẪN SỐ LIỆU TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1

Mục lục

Đối với bài viết IELTS, đặc biệt là Writing Task 1, thời gian tối đa bạn nên dành ra để viết là 20 phút. Vì thế, để đẩy nhanh quá trình viết bài IELTS Writing Task 1 này, cấu trúc ngữ phápvốn từ vựng chiếm phần quan trọng giúp tiết kiệm được một khoảng thời gian đấy!

Trong các tiêu chí chấm bài viết IELTS Writing thì ngữ pháp là tiêu chí bạn có thể học 1 cách nhanh chóng nhất. Nhưng, để đạt được tiêu chí này, bạn cần phải linh hoạt đối với các cấu trúc trong bài viết để tránh tình trạng lặp lại 1 cấu trúc câu quá đơn giản, đặc biệt là Writing Task 1. 

NẮM 04 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM IELTS WRITING

Dưới đây là 8 cấu trúc giúp bạn trích dẫn số liệu trong bài viết IELTS Writing Task 1. Hãy cùng thầy xem qua nhé!

Cấu trúc 1: There + be + number – Bài viết IELTS

cấu trúc trích dẫn số liệu cho bài viết ielts 1

Đối với dạng cấu trúc trích dẫn số liệu đầu tiên này, câu sẽ là câu đơn gồm chủ ngữ giả “there” là cố định, động từ “to be”“số liệu” thay đổi trong từng hoàn cảnh hoặc tình huống khác nhau.

Cấu trúc thứ nhất này dễ bị nhầm lẫn về cách chia động từ to be nên bạn cần chú ý về việc chia động từ to be theo đúng thì trong bài, theo số ít hoặc số nhiều để tránh các lỗi sai ngữ pháp không đáng có.

Ví dụ:

There were 8 billion plastic cups being used for research and recycle of Pepsi last year.

There are 15% of 35 – to 45 – year – old people visit the hospital monthly to check their health status.

Ở đây, nếu thì trong bài là quá khứ đơn thì động từ “tobe” trong câu được chia là quá khứ (was/were). Ngược lại, nếu trong câu không đề cập đến thời gian thì động tử chia ở thì hiện tại đơn (is/are).

Cấu trúc 2: Clause, at + số/with + số + (V-ing/V-ed)

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 1 ilp

Ở dạng cấu trúc thứ 2 này, các bạn sử dụng các câu so sánh giữa 2 hay nhiều đối tượng trở lên bao gồm so sánh ngang bằng, so sánh hơn nhất, và so sánh gặp bao nhiêu lần, đưa ra các số liệu giúp làm rõ mệnh đề được đề cập trước đó.

Động từ V-ing hoặc V-ed có thể có hoặc không có ở vị trí cuối câu, việc này không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.

Ngoài ra, trong trường hợp động từ đứng sau số liệu, bạn dùng V-ing với hàm ý là chủ động, ngược lại với V-ed với hàm ý bị động.

Ví dụ:

The percentage of 22 – to – 30 year – old boys playing tennis in their free time is lowest, at/with 2%.

Playing tennis is the most favourite leisure activities among 22 – to – 30 year – old boys, at/with 25%.

The percentage of 22 – to 30 year – old boys playing tennis in their leisure time is higher than that of girls, with 25% and 5% respectively.

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

Cấu trúc 3: The number / percentage / amount…+ be + number

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 2 ilp

Cấu trúc này có thể xem là cấu trúc đơn phổ biến và đơn giản nhất đối với dạng bài viết IELTS Writing Task 1. 

Bạn nên cẩn thận vì 3 từ number, amountpercentage đều có cách sử dụng khác nhau. Cụ thể:

  • “Number” sẽ có một danh từ đếm được theo sau.
  • “Amount” chỉ có thể kết hợp với danh từ không đếm được.
  • “Percentage” có thể đứng trước một danh từ đếm được hoặc không đếm được nhưng còn đơn vị đo được sẽ là phần trăm.

Thêm vào đó, động từ “to be” cũng được chia theo thì có trong bài.

Ví dụ:

The amount of money spent on development of Samsung was more than 26 billion dollars 2 years ago.

The percentage of females in this age group playing tennis in their free time is 14% which is the highest figure on the table.

Cấu trúc 4: Số + be + the number / amount / percentage … of something

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 3 ilp

Dạng cấu trúc này, bạn nên đẩy phần số liệu lên phía trên để làm thành phần chủ ngữ cho câu.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, trong dạng cấu trúc này, động từ chia theo số ít dù số là lớn hay nhỏ.

Ví dụ:

24% is the percentage of 22 – to 30 – year – old boys playing football in their free time.

64 billion dollars was the amount of money being spent on research of Apple last year.

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

Cấu trúc 5: To account for / constitute / occupy

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 4 ilp

Đối với cấu trúc trích dẫn số liệu này, đa số các động từ có nghĩa là chiếm, và thường chỉ được dùng để miêu tả phần trăm. Sau account for / constitute … luôn được đi kèm với số liệu là % nhé.

Ví dụ:

The participation of 15 – to 20 – year – old girls in tennis in their leisure time account for more than 16%.

People who are over 60 years old occupy more than 24% of the world population.

Cấu trúc 6: Số + of … + Verb

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 5 ilp

Cấu trúc này có một sự đặc biệt nhất định, đó chính là động từ chính trong câu KHÔNG phải là động từ “tobe”, thay vào đó là động từ mà danh từ trong câu thực hiện hành động.

Bạn cần lưu ý, động từ chính trong câu được chia theo dạng số ít hoặc số nhiều hoàn toàn phụ thuộc vào Noun đứng sau “of” nhé!

Ví dụ:

60 million tonnes of CO2 is released by factories yearly.

24% of 22 – to 30 – year old boys play soocer in their free time.

12 kilograms of mango is consumed by each person in Vietnam a year.

Cấu trúc 7: The figure for / the data of

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 6 ilp

Đối với cấu trúc thứ 7 này, các bạn sử dụng từ diễn đạt thay thế nhằm tránh đi việc lặp lại chủ ngữ quá nhiều lần trong câu viết.

Tuy nhiên, các từ diễn đạt thay thế này chỉ được sử dụng khi chủ ngữ chính (the numver of A, the percentage of A) đã được đề cập đến trước đó.

Ví dụ:

The percentage of boys in this age group playing tennis is more than 24%, but the figure for girls constitute appropriately 4%.

The amount of money being spent on research of Samsung was 5 million dollars in 2 years. Meanwhile, the data of Apple was just about 2 million dollars in the same year.

Cấu trúc 8: There (be) + number, Relative Clause

cấu trúc trích dẫn số liệu bài viết ielts 7 ilp

Cấu trúc cuối cùng thầy nói đến ở đây, chính là công thức kết hợp giữa cấu trúc thứ nhất (There + be + number) với cấu trúc thứ hai (Clause, at + số/with + số + (V-ing/V-ed) nhưng thay thế Clause thành Relative Clause (mệnh đề quan hệ).  

Với dạng cấu trúc kết hợp này, giúp cung cấp thêm thông tin cho mệnh đề chính trước đó. Và thường là thông tin được dùng để so sánh.

Ví dụ:

There were 500 male students in 2009, which was 2 times more than female students.

Trên đây là 8 cấu trúc trích dẫn số liệu trong bài viết IELTS Writing Task 1, thầy hy vọng có thể giúp bạn nắm được cách thức vận dụng vào trong bài viết IELTS của mình.

Chúc bạn thành công nhé!

Zac Trần

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

REFERENCING (PHÉP THAY THẾ) – CÔNG CỤ ĐẮC LỰC ĐỂ TĂNG COHERENCE AND COHESION TRONG WRITING

PHÂN TÍCH CÁCH SỬ DỤNG RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) TRONG WRITING

LỖI SAI PHỔ BIẾN KHI SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG IELTS WRITING

PHƯƠNG PHÁP BLOCK READING VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ TĂNG TỐC ĐỘ ĐỌC

Mục lục

Kỹ năng Đọc trở thành một trong những kỹ năng cần thiết đối với thời đại ngày nay. Thời đại số hoá với khối lượng thông tin khổng lồ được cập nhật liên tục mỗi ngày. 

Đặc biệt đối với các bạn học sinh, sinh viên và người đi làm luôn có nhu cầu đọc để tiếp thu kiến thức mới. Và hơn thế nữa, bài thi IELTS Reading là một trong những bài thi được đánh giá là có thể đạt điểm tối đa nếu thí sinh biết cách vận dụng các kỹ năng, phương pháp và nguồn từ vựng để tối ưu hoá việc làm bài. 

Tuy nhiên, đối với nhiều thí sinh, đây lại là bài thi khá “khó nhằn” vì lượng thông tin dài và phải hoàn thành trong thời gian giới hạn. Vì thế nên hôm nay, cô sẽ cung cấp đến các bạn phương pháp Block Reading (đọc theo nhóm từ) để tăng tốc độ đọc và cách ứng dụng phương pháp này vào bài thi IELTS Reading nhé.

PHƯƠNG PHÁP SQ3R VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ NÂNG CAO KỸ NĂNG READING IELTS

Định nghĩa đọc nhanh

Đọc nhanh là tổng hợp các phương pháp giúp thí sinh cải thiện khả năng đọc. 

Đây không chỉ là phương pháp giúp các bạn tăng số lượng từ đọc được trong một khoảng thời gian nhanh chóng nhất, mà còn đề cập đến lượng thông tin mà bạn nắm bắt được. 

Hay nói cách khác, đọc nhanh là phương pháp cố gắng duy trì tốc độ như đọc lướt nhưng vẫn đọc hiểu nội dung rõ ràng như tốc độ đọc thông thường. 

định nghĩa đọc nhanh block reading 1

Khi muốn vận dụng đọc nhanh vào các bài đọc thực tế như báo, tạp chí nói riêng, hay vận dụng trong bài thi IELTS Reading nói riêng, các bạn có thể được luyện tập và hoàn thiện một cách tối ưu. 

Khi các bạn học được cách đọc nhanh hơn, bạn có thể đạt được những lợi ích sau:

  • Bạn có thể hiểu ý nghĩa chung của toàn bộ văn bản hoặc các đoạn văn một cách dễ dàngnhanh chóng, điều này có thể giúp các bạn tìm thấy thông tin câu trả lời trong bài một cách nhanh hơn trong bài thi Reading
  • Bạn có nhiều thời gian hơn để xem xét lại câu trả lời của mình và chắc chắn rằng câu trả lời đó là đúng

KỸ NĂNG SKIMMING: PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐỌC HIỂU NHANH BÀI READING IELTS

lợi ích của việc đọc nhanh online - block reading 1

Tuy nhiên, việc các bạn chỉ đọc qua những câu văn chỉ một lần thì tuyệt đối không hiệu quả đối với bài thi IELTS Reading. 

Bởi vì những bài thi này thường mang chủ đề với các nội dung và từ vựng mang tính học thuật, nếu các bạn chỉ đọc nhanh và lướt qua một lần, rất khó nắm bắt được chủ đề và thông tin trong bài thi. 

Vì thế nên muốn hiểu bài đọc, việc đọc đi đọc lại một câu hay một vài câu là điều cần thiết và hoàn toàn bình thường. Điều quan trọng là các bạn xác định được những chỗ cần đọc lại nhiều lần để nắm thông tin và những chỗ ít quan trọng hơn, chỉ cần lướt qua nhanh để tránh việc mất thời gian.

ứng dụng đọc nhanh vào bài thi ielts reading - block reading 1

Phương pháp Block Reading tăng tốc độ đọc

Block Reading (đọc theo nhóm từ) là phương pháp mà các bạn có thể đọc 1 cụm từ cùng một lúc khi đọc một câu văn, thay vì chỉ đọc mỗi chữ (word by word) mỗi lần đọc. 

block reading là gì 1

Đối với phương pháp này, các bạn có thể đọc từ 2-3 từ/lần, thậm chí khi bạn đã quen và sử dụng phương pháp này tối ưu, bạn có thể nâng lên đọc cùng lúc 4-5 từ/lần

Điều này giúp tăng tốc độ đọc của các bạn và tốc độ đọc trung bình cũng sẽ nhanh hơn nhiều (trung bình có thể tăng lên 360 từ/phút). 

Trong khi đó, trung bình một người trưởng thành được học giáo dục phổ thông sẽ chỉ đọc được với tốc độ 200-250 từ/phút (theo nghiên cứu của Brysbaert, M. vào năm 2019). 

block reading giúp tăng tốc độ đọc 1

Cô sẽ đưa ra một số ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp này nhé.

Ví dụ 1:  Với cụm từ “On the left”

Thay vì các bạn có thói quen đọc riêng từng chữ lẻ On/the/left, đối với phương pháp này, các bạn nên đọc cả cụm gồm 3 từ cùng một lúc

Ví dụ 2: Trong một câu dài hơn “When you finish the task, you will submit it”

Các bạn có thể “block” những từ đơn lẻ lại và đọc theo các cụm từ dài hơn khoảng 5-6 từ. Và lúc đó câu văn sẽ được đọc như “When you finish the task/you will submit it”.

Ứng dụng phương pháp Block Reading trong bài thi IELTS

Xác định tốc độ đọc hiện tại

Đầu tiên, để vận dụng phương pháp này vào bài thi IELTS Reading, các bạn có thể đo lường xem hiện tại tốc độ đọc của mình khoảng bao nhiêu từ/phút

đo lường tốc độ đọc trung bình - block reading 1

Điều này giúp bạn xác định khả năng hiện tại của bản thân và sau đó lên kế hoạch luyện tập cụ thể.

Với bài thi IELTS Reading thi máy

Với bài thi IELTS Reading trên giấy

Các bạn sao chép nội dung văn bản sang một file Google Docs, rồi thức hiện nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+C, màn hình trên máy tính sẽ hiện ra bảng “Word Count” và tổng số lượng từ “Words” hiện có trong file Google Docs này.

Từ đó các bạn tính ra số từ mình đã đọc được tương ứng với thời gian đọc (bấm giờ song song với quá trình đọc).

Các bạn có thể đếm số từ trên 1 dòng vănnhân với số dòng của toàn bộ văn bản để ra được số lượng từ đã đọc. Trước khi đọc văn bản, nhớ bấm thời gian, sau đó lấy tổng thời gian đọc chia cho số lượng từ, các bạn sẽ có tốc độ đọc trung bình.

đếm số từ trong gg doc 1

Luyện tập tăng tốc độ đọc nhờ Block Reading

Việc vận dụng hiệu quả phương pháp Block Reading nhằm tăng tốc độ đọc trong bài thi IELTS Reading cần sự tập trungluyện tập nhiều lần.

Thay vì chăm chăm chú ý tới từng từ một trong đoạn văn, bạn hãy thử đọc cả một nhóm từ cùng một lúc có liên quan chặt chẽ với nhau. Như vậy có thể rút ngắn được thời gian đọc khá nhiều. 

ỨNG DỤNG KỸ NĂNG SCANNING TRONG IELTS READING ĐỂ LÀM BÀI NHANH CHÓNG

Nếu cần bạn có thể sử dụng một số chương trình máy tính như Speed Reader hoặc Rapid Reader được tạo ra để hỗ trợ người đọc có thể tăng tốc độ đọc của mình với những từ và chữ cái nhấp nháy.

Khi thêm những công cụ này vào tiện ích Chrome, bạn tiến hành chọn một đoạn văn bản bất kì, sau đó nhấn chuột phải rồi chọn Speed Reader hoặc Rapid Reader.

Sau đó giao diện sẽ hiện lên và bắt đầu nhảy từng chữ để bạn luyện đọc. Bạn có thể chọn mức độ phù hợp với bản thân và thay đổi khi bạn cảm thấy mình đã sẵn sàng chuyển sang tốc độ tiếp theo.

công cụ tăng tốc độ đọc - block reading 1

Trong bài viết trên, cô đã phân tích về khái niệm đọc nhanh và đưa ra những thông tin tổng quát về việc đọc nhanh và phương pháp Block Reading. Hi vọng rằng các bạn có thể vận dụng để tăng tốc độ đọc và đạt được kết quả cao trong bài thi IELTS Reading.

Đặng Mỹ Trinh

Cải thiện kỹ năng Reading cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁC KỸ NĂNG PHỤ CẦN THIẾT ĐỂ CẢI THIỆN READING – PHẦN 2: INTENSIVE READING VÀ EXTENSIVE READING

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI READING IELTS: CÁC BƯỚC LÀM TỐT DẠNG BÀI IN-ORDER

TẦM QUAN TRỌNG VÀ CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH ĐỀ IELTS WRITING TASK 1

Mục lục

IELTS Writing là một kỹ năng đòi hỏi người học phải bồi dưỡng, phát triển đồng thời nhiều khía cạnh. Nếu như Task 2 đề cao tư duy cá nhân và sáng tạo thì đề IELTS Writing Task 1 lại chú trọng khả năng phân tích và tóm tắt vấn đề. 

Dù Task 1 chỉ chiếm ⅓ tổng số điểm Writing nhưng đừng vì thế mà xao nhãng. Mỗi dạng bài đều có những kỹ thuật và phương pháp làm bài riêng, và nếu bạn biết được những điểm quan trọng đó thì rất dễ dàng gỡ rối vấn đề. 

WRITING 1.0.1 – NHỮNG ĐIỀU BẠN NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT VỀ IELTS WRITING TASK 1

Trong bài viết dưới đây, cùng cô điểm qua các bước phân tích một đề IELTS Writing Task 1 và tầm quan trọng của việc phân tích đề trước khi bắt đầu viết.

03 bước phân tích đề IELTS Writing Task 1

Có một lời khuyên quen thuộc mà nhiều bạn học IELTS thường nghe, đó là chỉ dành ra từ 15 – 20 phút cho Writing Task 1. Tuy nhiên, đừng vì thời gian gấp rút mà bỏ qua bước phân tích đề.

Về cơ bản, quá trình phân tích đề IELTS Writing Task 1 gồm có 3 bước chính:  

  • Xác định dạng biểu đồ 
  • Đọc và hiểu chủ đề
  • Xác định thông tin nổi bật

3 bước phân tích đề ielts writing task 1 ilp

Cùng cô đi sâu phân tích 3 bước này để hiểu, nắm rõ và thực hành dễ dàng nha:

1. Xác định dạng biểu đồ

Trong IELTS Writing Task 1 có 6 dạng biểu đồ thường gặp:

  • Bar Chart (biểu đồ cột)
  • Line Graph (biểu đồ đường)
  • Table Chart (bảng số liệu)
  • Pie Chart (biểu đồ tròn)
  • Process Diagram (sơ đồ quá trình)
  • Maps (bản đồ)

Mỗi dạng biểu đồ có hình thức và đặc điểm khác nhau. Và sau đây, cô sẽ cùng bạn tìm hiểu lần lượt để có thể hiểu và xác định từng dạng biểu đồ.

Bar charts 

Bar charts (biểu đồ cột) được dùng để so sánh sự khác nhau trong số lượngkhối lượng sản phẩm hoặc thống kê. 

Thông tin được trình bày dưới dạng cột dọc hoặc thanh ngang để người xem dễ dàng tiếp cận và nắm bắt.

Ví dụ:

bar chart đề ielts writing task 1 minh họa ilp

  • Biểu đồ trên đưa thông tin về tỷ lệ ly hôn Thụy Điển trong khoảng thời gian từ 2011-2015 → thì động từ được sử dụng trong bài phải là thì quá khứ
  • Con số được ghi nhận cao nhất ở Thụy Điển vào năm 2012 và thấp nhất ở Phần Lan vào năm 2012 → điều đặc biệt là 2 số liệu tương phản lại xảy ra trong cùng một năm.
  • Một điểm đáng lưu ý khác là trong hầu hết các năm, trừ năm 2015, Thụy Điển đều ghi nhận tỷ lệ ly hôn cao hơn Phần Lan.

CÁCH VIẾT BAR CHART WRITING TASK 1: 03 BƯỚC ĐỂ ĐẠT BAND 7.0+

Line graph

Biểu đồ hoặc đồ thị thường bao gồm 2 trục vuông góc và mỗi trục trên đồ thị biểu thị cho một thông tin khác nhau. Số liệu có thể được cho dưới đơn vị thời gian, phần trăm hoặc số lượng. 

Thông thường, đề bài sẽ yêu cầu bạn so sánh 2 hay nhiều loại loại thông tin khác nhau được cung cấp qua một khoảng thời gian nhất định. 

Thời gian vấn đề được đề cập có thể là quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. Đừng bỏ qua bất cứ thông tin nào vì nó sẽ quyết định loại Thì bạn nên sử dụng trong bài.

Ví dụ:

The graph below shows the population change between 1940 and 2000 in three differentcounties in the U.S. state of Oregon.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and makecomparisons where relevant.

line chart đề ielts writing task 1 minh họa ilp

  • Biểu đồ trên đưa thông tin về tỉ lệ gia tăng dân số ở 3 thành phố thuộc Mỹ trong những năm 1940 – 2000 → thì động từ được sử dụng trong bài phải là thì quá khứ 
  • Nhìn chung, dân số đều gia tăng qua các năm 
  • Trong thời kỳ 1940 – 1970, dân số tuy tăng nhanh và mạnh nhưng mãi đến sau năm 1970 mới thực sự chứng kiến sự bùng nổ dân số.
  • Từ sau năm 2000, dân số ở Columbia tăng xấp xỉ gấp đôi trong năm 1970 và và gấp 3 trong năm 1940
  • Dân số ở 2 thành phố Yamhill và Washington ở mức tương đương nhau qua các năm và lượng biến đổi cũng không chênh lệch nhiều

CÁCH VIẾT LINE GRAPH WRITING TASK 1: 03 BƯỚC CHI TIẾT – TARGET BAND 7.0+

Tables

Học viên thường e dè với dạng bài Table hơn so với các loại biểu đồ khác vì nó đơn thuần chỉ cung cấp một tập thông tin số mà không đưa ra những hình minh họa. 

Tuy nhiên, điều quan trọng để hiểu được một bảng số liệu dựa trên tiêu đề, nội dung của mỗi cột/ mỗi hàng và đơn vị đo lường.

Ví dụ:

The table below shows the results of a 20-year study into why adults in the UK attend arts events.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

tables đề ielts writing task 1 ilp

  • Bảng trên cung cấp số liệu về lý do người lớn ở Vương Quốc Anh tham gia vào những sự kiện nghệ thuật.
  • Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian 20 năm.
  • Nhìn chung, có 4 nhóm lý do chính khiến mọi người muốn tham gia vào những lễ hội này.
  • Phần lớn người tham dự đều bị thúc đẩy bởi thần tượng hoặc người mình mến mộ. Và lý do này luôn dẫn dầu qua tất cả các thời điểm khảo sát.
  • Ngược lại, mục đích công việc hay kinh doanh được xếp thấp nhất và có ít ảnh hưởng nhất.

WRITING TASK 1 DẠNG TABLE: HƯỚNG DẪN 3 BƯỚC VIẾT MỘT BÀI HOÀN CHỈNH

Pie Charts

Pie chart (biểu đồ bảng) là một dạng trình bày thông tin khác so với bar chart (biểu đồ cột) hay line graph (biểu đồ đường). Pie chart so sánh các đối tượng với tổng thể và mỗi phần biểu diễn số liệu thường ở dạng phần trăm.

Ví dụ:

The pie charts compare ways of accessing the news in Canada and Australia.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make
comparisons where relevant.

pie chart đề ielts writing task 1 minh họa ilp

Biểu đồ trên so sánh các phương thức tiếp cận thông tin khác nhau của người dân Canada và Úc.Mốc thời gian không được đề cập cụ thể → có thể sử dụng Thì hiện tại đơn.Nhìn chung, ở Canada hơn dân số có thể tiếp cận tin tức trực tuyến còn ở Úc, con số này đã đạt đến mức 52%.TV là phương thức truyền tải thông tin được ưa chuộng nhất ở cả 2 nước.Ngược lại, radio hay tác phẩm in ấn là những loại hình ít phổ biến và không được sử dụng nhiều.

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 1 DẠNG PIE CHART: PHÂN TÍCH CHI TIẾT & HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI

Process Diagrams

Process Diagram (sơ đồ quá trình) bao gồm 2 dạng chính là biểu đồ tuyến tính và biểu đồ tuần hoàn.

Biểu đồ tuyến tính (linear process) bắt đầu và kết thúc ở những điểm khác nhau. Quy trình sản xuất là dạng thường gặp ở sơ đồ tuyến tính, vì nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra là khác nhau.

Ví dụ:

The diagram illustrates how bees produce honey.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make
comparisons where relevant.

process đề ielts writing task 1 ilp

  • Biểu đồ diễn tả các bước chính trong quy trình tạo ra mật ong.
  • Quy trình gồm 7 giai đoạn, bắt đầu khi ong làm tổ và kết thúc khi mật ong được làm ra sẵn sàng để thu thập và sử dụng.

Biểu đồ tuần hoàn (cyclical process) diễn tả quy trình quay ngược lại điểm bắt đầu và lặp lại nhiều lần như thế.

Cũng vì thế, bạn sẽ khó xác định được điểm bắt đầu của một biểu đồ tuần hoàn vì nó không thể hiện rõ ràng như trong biểu đồ tuyến tính mà đòi hỏi sự phân tích cẩn thận.

CÁCH VIẾT IELTS WRITING TASK 1: 03 BƯỚC CHINH PHỤC DẠNG PROCESS

Ví dụ:

diagram đề ielts writing task 1 ilp

  • Biểu đồ trên miêu tả vòng đời của Bọ rùa.
  • Nhìn chung, Bọ rùa phải trải qua 4 bước phát triển để trưởng thành hoàn toàn.
  • Bắt đầu từ những quả trứng, trải qua 30 – 33 ngày, bọ rùa.

Số lượng các bước trong một quy trình là không hạn định. Vì thế, một mẹo nhỏ mà bạn có thể ghi chú lại là nên đánh số các bước theo thứ tự để đảm bảo không bị nhầm lẫn hay bỏ sót.

Maps

Với những câu hỏi Writing Task 1 về dạng bản đồ (map), bạn thường được yêu cầu phải so sánh 2 hoặc 3 bản đồ ở cùng một địa điểm, qua những mốc thời gian khác nhau, theo sự phát triển từ quá khứ đến hiện tại và có thể là dự định thay đổi trong tương lai.

Bản đồ (maps) là dạng đề IELTS Writing Task 1 “dễ ăn điểm” nhất vì thông tin được đưa ra rõ ràng, bởi dạng bài này không liên quan nhiều đến số lượng và cũng không đòi hỏi phân tích chuyên sâu. 

maps đề ielts writing task 1 ilp

IELTS WRITING TASK 1: DẠNG MAPS – 03 BƯỚC TIẾP CẬN GIÚP ĐẠT 7.0+

2. Đọc và hiểu chủ đề

Một điều quan trọng bạn cần nhớ là hình thức câu hỏi trong mọi đề IELTS Writing Task 1 Academic là như nhau.

Ví dụ: 

nội dung đề ielts writing task 1 ilp

Xem phân tích ví dụ đề IELTS Writing Task 1 dưới đây, các bạn sẽ nắm rõ hơn!

The line graphs below show the production and demand for steel in million tonnes and the number of workers employed in the steel industry in the UK in 2010.

Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

minh họa đề ielts writing task 1 phân tích đề ilp

Đầu tiên, hãy tập trung phân tích câu giới thiệu (“instruction” sentence) trong đề IELTS Writing Task 1 trên.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Đề bài đặt ra 3 yêu cầu mà học viên cần hoàn thành:

  • Chọn lọc thông tin nổi bật
  • Viết về thông tin nổi bật
  • So sánh những điểm nổi bật

Chú ý rằng mỗi phần trong yêu cầu đề ra chỉ nhắm đến đặc điểm “nổi bật” của biểu đồ. 

Học viên không cần phải đề cập đến tất cả vấn đề được nêu ra. Vì vậy, sẽ vô cùng hiệu quả nếu bạn có thể áp dụng kỹ năng chọn lọc thông tin nhanh vào phần này.

Lưu ý:

Đề IELTS Writing Task 1 KHÔNG đòi hỏi học viên phải đưa ý kiến hay quan điểm cá nhân như những bài nghị luận Task 2. Đây là một lỗi sai có thể dẫn đến mất điểm “oan” nếu như không cẩn thận. Chỉ viếtmiêu tả lại những thông tin mà bạn được cung cấp trong đề bài.

Bài thi IELTS được thiết kế để đánh giá kỹ năng ngôn ngữ, không phải khả năng toán học. Vì thế, KHÔNG cần phải thực hiện những phép tính phức tạp để tìm ra số liệu chính xác. 

lưu ý về đề ielts writing task 1 ilp

3. Xác định thông tin nổi bật

Khi phân tích một biểu đồ trong đề IELTS Writing Task 1, bên cạnh việc ghi chú sự tăng giảm trong số lượng thì hãy cân nhắc đến những thông tin có đặc điểm tương tự hoặc giữ nguyên không đổi qua thời gian.

Một danh sách câu hỏi là công cụ hữu ích cho việc viết bài của bạn, chẳng hạn như:

  • Mốc thời gian được đề cập là khi nào?
  • Sự khác nhau cơ bản giữa các bản đồ là gì?
  • Những đặc trưng nào được giữ nguyên qua thời gian?

lập danh sách câu hỏi để phân tích đề ielts writing task 1 ilp

Dưới áp lực thời gian gấp rút trong phòng thi, sự chuẩn bị và nghiên cứu cẩn thận những đặc điểm về dạng bài cũng như câu hỏi là vô cùng cần thiết. 

Việc phân tích đề IELTS Writing Task 1 là giai đoạn quan trọng, tạo nền tảng thiết yếu để định hướng bài viết theo quy chuẩn đúng đắn, do đó đừng vội vàng bỏ qua bước này.

Hy vọng, bài viết trên đây sẽ giúp bạn tổng hợp những đặc điểm đáng chú ý của IELTS Writing Academic Task 1 và đồng thời cũng hiểu được tầm quan trọng của bước phân tích đề. Chúc bạn có thể tiến nhanh hơn đến mục tiêu của mình nhé!

Dương Hồ Bảo Ngọc

Luyện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING 2022: GIẢI ĐỀ THI THẬT THÁNG 5 – THÁNG 7

05 WEBSITE LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH

TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TĂNG GIẢM TRONG IELTS WRITING TASK 1