MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 3: INTONATION

Mục lục

Intonation (ngữ điệu) đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt cảm xúc khi giao tiếp vì đây là một yếu tố cấu thành việc diễn đạt ý nghĩ của bản thân đến người nghe.

Hơn nữa, trong phần thi IELTS Speaking, Intonation đóng góp một phần điểm không nhỏ trong tiêu chí Pronunciation. Hôm nay, bài viết sẽ giới thiệu đến các bạn những kiến thức cần biết về Intonation và cách áp dụng vào phần thi IELTS Speaking.

Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết này:

NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI

Intonation là gì?

Intonation có nghĩa là ngữ điệu. Hoặc theo từ điển Cambrige, Intonation được định nghĩa như sau: Describes how the voice rises and falls in speech (miêu tả giọng nói lên cao hoặc xuống thấp trong khi nói)

intonation là gì 1

Như vậy trong bài thi IELTS Speaking, cao độ cũng là phần quan trọng. Vậy làm sao để luyện tập và cải thiện cao độ của mình? Hãy nhìn các quy tắc dưới đây:

Các quy tắc chung của Intonation

các quy tắc của intonation 1

Falling intonation

Các bạn có thể hiểu đơn giản ở quy tắc này là tông giọng sẽ hạ xuống ở cuối câu khi nói.

Ví dụ một số trường hợp sử dụng falling intonation:

Statements

He studies English very ¯well.

Commands

Take your shoes ¯off.

Wh – questions

Where are you ¯now ?

Exclamations

That’s such a beautiful flower ¯basket.

Confirmatory tag questions

She doesn’t like cookie, does ¯she ?

Rising intonation

Ngược lại với trường hợp trên, Rising intonation tức là tông giọng sẽ nâng cao ở cuối câu khi nói.

Ví dụ một số trường hợp sử dụng Rising intonation:

Uncertainty tag questions

You’re a cat person, are ­you?

Yes / No questions

Can you come with me this ­Sunday?

Falling – rising intonation

Ở quy tắc này, tông giọng sẽ hạ xuống và nâng lên trong một câu để thể hiện sự không chắc chắn của người nói hoặc thể hiện sự nghi vấn.

Would you ¯su­pport us?

Do you think it ¯is ­right?

Rising – falling intonation

Khác với quy tắc trên, khi sử dụng quy tắc Rising – falling intonation, tông giọng sẽ nâng lên và hạ xuống.

Ví dụ một số trường hợp sử dụng Rising – falling intonation:

Stating a list

So we need to buy ­milk, ­cereal, ­bread and ¯butter.

Choices

Is John coming ­today or ¯tomorrow ?

Partial statements

(speaker hesitates to finish his/her statement)

How was your trip ?

– Well, it ­seemed ¯okay…(the weather is kind of bad.)

Conditional statements

If you have any ­questions, raise your ¯hand.

Tầm quan trọng của Intonation

Trong giao tiếp hằng ngày, Intonation giúp nhận biết thái độ của bạn đến vấn đề đang được nói đến (quan tâm, chán nản, ngạc nhiên,…).

Trong phần thi IELTS Speaking, Intonation giúp câu trả lời của bạn dễ hiểu hơn.

Cho dù bạn nắm vững được các cấu trúc ngữ pháp hay học được nhiều từ vựng khác nhau, nếu không phát âm đúng ngữ điệu cũng sẽ khiến câu nói của bạn không được tự nhiên.

intonation trong ielts speaking 1

Cách phát huy tốt Intonation

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để cải thiện intonation của bạn như:

Sử dụng các tài liệu có sẵn

Bạn có thể luyện tập nghe từ các phương tiện như Youtube, Netflix,… để nghe được cách người bản xứ sử dụng các quy tắc intonation trong một đoạn hội thoại.

Link ví dụ luyện tập intonation trên youtube: https://youtu.be/DPmtnb8NBog

Một gợi ý nho nhỏ dành cho các bạn, hãy lắng nghe các bài Podcast của Google để tập trung lắng nghe intonation của người nói nhiều hơn. Việc nghe thụ động này sẽ giúp bạn hình thành được phản xạ nói có ngữ điệu hệt như người bản xứ.

Link ví dụ luyện tập intonation trên Google Podcast: This American Life – 102: Road Trip!

Ghi âm giọng của chính mình

Đây cũng là một cách làm hữu hiệu vì khi ghi âm và nghe lại giọng của chính mình, bạn sẽ nắm được những điểm thiếu sót trong khi nói. Từ đó đưa ra phương pháp luyện tập và cải thiện intonation của bản thân.

LUYỆN NÓI TIẾNG ANH HIỆU QUẢ NHỜ KỸ THUẬT SHADOWING

Xác định quy tắc intonation từ một đoạn hội thoại được in sẵn

Có một cách thú vị để luyện tập các quy tắc intonation đó là hãy sử dụng một đoạn hội thoại in sẵn trích từ trong một bộ phim nào đó. Dựa vào các quy tắc đã biết, xác định khi nào tông giọng sẽ được hạ xuống hoặc nâng lên.

Link ví dụ: https://youtu.be/wp11_oeFN-I

Ở phân đoạn 0:16, nhân vật Phoebe đã sử dụng rising – falling intonation

“Oh (rise), you should come with (rise) me (fall) !”

“Oh, yeah (rise) , then I’ll have someone to sit (rise) with (fall) .” 

Ở phân đoạn 1:20, nhân vật Phoebe đã hỏi Rachel với falling – rising intonation:

Phoebe: “I thought you said you read (fall) it in high school (rise) ?”

Nói nhại lại

Khi nghe đoạn hội thoại giữa hai nhân vật, các bạn nên nói nhại theo cách biểu đạt câu nói để luyện intonation.

Những lưu ý khi học Intonation

Do tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu, hệ thống gồm 6 thanh: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Thông thường người Việt sẽ không quá chú tâm vào cao độ của mình, bởi mỗi từ tiếng Việt đều có một thanh điệu riêng, ngoài ra dựa theo hoàn cảnh mà có thể thay đổi ngữ điệu.

Mặt khác trong tiếng Anh thì lại khác, ngôn ngữ này không có thanh điệu. Chính vì vậy, muốn làm rõ nội dung thì buộc người học phải nhấn vào trọng âmngữ điệu cả câu.

intonation trong tiếng anh - ngữ điệu 1

Vì sự khác nhau đó, người Việt khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh thường hay có tông giọng đều đều, không nhấn nhá lên xuống. Hoặc nếu có ngữ điệu thì lại không tự nhiên. 

Do đó, các bạn cần dành nhiều thời gian để luyện dựa trên các phương pháp trên, để có thể cải thiện kĩ năng nói hiệu quả.

Tóm lại, intonation (ngữ điệu) tuy là một phần nhỏ trong kỹ thuật nói tiếng Anh nhưng đóng phần vô cùng quan trọng trong tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking. 

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 1: STRONG FORM VÀ WEAK FORM

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 2: WORD STRESS VÀ SENTENCE STRESS

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 4: LIAISON (NỐI ÂM)

Đối với những bạn chỉ vừa mới tiếp cận tiếng Anh, hãy lên cho mình lộ trình học tập thật kỹ càng, đừng bỏ qua những kỹ thuật như vậy. Bởi đây chính là những nền móng để giúp nền tảng tiếng Anh trở nên vững chắc. 

Chúc các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới nhé!

Trương Nguyễn Minh Tú

Bài mẫu IELTS Speaking:

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 2: WORD STRESS VÀ SENTENCE STRESS

Mục lục

Sau bài mở đầu về Strong formWeak form, cô đã quay trở lại với một nội dung hữu ích không kém. Đó là những chia sẻ về Word Stress (nhấn âm trong một từ)Sentence Stress (nhấn từ trong một câu).

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 1: STRONG FORM VÀ WEAK FORM

Để biết rõ hơn về hai điểm kiến thức này, hãy cùng cô theo dõi bài viết dưới đây.

Word stress

Word stress (trọng âm) là một yếu tố quan trọng để hiểu được ngôn ngữ nói trong tiếng Anh. Người bản xứ sử dụng word stress một cách tự nhiên và thuần thục mà không cần phải học hay luyện tập. 

Tuy nhiên với những người không sử dụng Anh ngữ là ngôn ngữ mẹ đẻ thì có thể va vào khá nhiều trở ngại, chẳng hạn như rào cản ngôn ngữ khi tiếp xúc, giao tiếp với người bản xứ, đặc biệt là những người có tốc độ nói nhanh.

Để nắm rõ nguyên tắc nhấn âm của từ vựng, trước hết hãy cùng cô tìm hiểu đơn vị cấu tạo nên từ nhé.
Nếu trong tiếng Việt, mỗi từ vựng mang một âm tiết, thì trong tiếng Anh, một từ có thể được cấu tạo từ một hoặc nhiều âm tiết.

sự khác nhau giữa tiếng anh và tiếng việt - word stress 1

Ví dụ:

Số âm tiết (syllables)

Từ vựng

1

get, fish, high

2

visit, bottle, happy

3

remember, computer, general

(*) Lưu ý: Mỗi âm tiết đều chứa ít nhất một nguyên âm (a, e, i, o, u).

Word Stress là gì?

Trong tiếng Anh, các âm tiết không được phát âm với độ nhấn và độ mạnh giống nhau. Hay nói cách khác, bạn chỉ nên đọc mạnh và rõ MỘT âm tiết xác định và đọc nhẹ cho những âm tiết còn lại.

Lấy ví dụ với 3 từ: photograph, photographerphotographic.

Trên thực tế, ba từ này sẽ có cách đọc khác nhau, vì  được nhấn âm ở các vị trí khác nhau tùy theo từ.

word stress là gì 1

Tương tự với từ vựng có 2 âm tiết trở lên (STUdent, diRECtion, arRIVE…), mỗi từ đều có một trọng âm riêng. 

Người dùng tiếng Anh thành thạo sẽ chỉ tập trung vào trọng âm thay vì những âm tiết nhẹ và yếu của từ. 

Khi bạn luyện tập cách áp dụng Word Stress trong giao tiếp càng nhiều thì bạn sẽ tự khắc nâng cấp khả năng phát âm (pronunciation) một cách đáng kể.

GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỰ TIN HƠN NHỜ ỨNG DỤNG BODY LANGUAGE HIỆU QUẢ

(*) Lưu ý về Word Stress:

Một từ vựng, một âm tiết: Khi từ vựng chỉ có một âm tiết thì trọng âm tất nhiên rơi vào chính từ vựng đó.

Trọng âm luôn rơi vào nguyên âm: Đúng vậy, bạn không nhìn nhầm đâu. Không phải tất cả nguyên âm đều là trọng âm nhưng trọng âm thì luôn rơi vào trọng âm.

Tầm quan trọng của Word Stress

Word Stress không phải một đặc trưng chung của ngôn ngữ mà là phần nổi bật trong một số những ngôn ngữ nhất định. Word Stress không phải một “gia vị” tùy thích mà là một “thành phần chính” cần thiết trong tiếng Anh.

Những người làm chủ được tiếng Anh sử dụng Word Stress để giao tiếp nhanh và chính xác, thậm chí trong cả những ngữ cảnh phức tạp. 

Giả sử trong trường hợp không thể nghe rõ từ vựng, bạn vẫn có thể hiểu được nội dung được đề cập dựa vào vị trí nhấn âm.

vai trò của word stress 1

Sentence Stress

Sentence Stress là gì?

Sentence Stress có thể xem là nhịp điệu trong ngôn ngữ nói. Tương tự như Word Stress, Sentence Stress giúp người học dễ dàng làm chủ được ngôn ngữ giao tiếp trong tiếng Anh. 

Như đã nêu phía trước, Word Stress là nhấn giọng ở một âm tiết trong một từ. Còn Sentence Stress là nhấn giọng ở một từ vựng trong một câu

sentence stress là gì 1

Về cơ bản, trong câu có 2 loại từ chính:

Content words (từ vựng chính):

Content words (từ nội dung): Là những từ khóa trong câu. Đây thường là những từ vựng quan trọng mang ý nghĩa hoặc nội dung của câu nói. Giả sử khi loại bỏ Content Words ra khỏi câu, câu sẽ trở nên vô nghĩa và gây hoang mang cho người nghe.

Structure words (từ cấu trúc): Là những từ mang chức năng ít quan trọng hơn. Đây thường là những từ vựng đơn giản để hoàn thiện ngữ pháp và cấu trúc trong câu. Giả sử khi loại bỏ Structure Words ra khỏi câu, người nghe vẫn có khả năng hiểu được nội dung được đề cập.

Ví dụ:

HE WORKS in the CITY but HE LIVES in the COUNTRYSIDE.

  • Content Words: he, works, city, lives, countryside
  • Structure Words: in, the, but

WHERE did YOU GO this MORNING?

  • Content Words: where, you, go, morning
  • Structure Words: did, this

Những quy tắc cơ bản trong Sentence Stress

quy tắc cơ bản trong sentence stress word stress 1

Dưới đây là những quy tắc cơ bản để nhấn Sentence Stress:

  • Content Words cần được nhấn mạnh.
  • Structure Words không cần nhấn mạnh.
  • Khoảng nghỉ giữa các từ được nhấn mạnh là như nhau.

NGHĨ IDEA KHÔNG KHÓ – CÁCH “BRAINSTORM” Ý TƯỞNG CHO BÀI IELTS SPEAKING

Đưa ví dụ 1 câu minh họa các quy tắc trên

Ví dụ:

HE – SPENDS – most – of – his – TIME – DOING – HOMEWORKS.

Qua nhưng chia sẻ trên, chắc hẳn các bạn đã biết đến tầm quan trọng của Word Stress và Sentence Stress, cũng như những quy tắc nhấn âm trong tiếng Anh rồi đúng không? 

Hãy cố gắng luyện tập và áp dụng thật nhiều để nâng cao hơn trình độ Anh ngữ. Mỗi ngôn ngữ đều có những vẻ đẹp và đặc điểm riêng cần dành thời gian để tìm hiểu và khám phá.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết đến tận đây. Hẹn gặp bạn ở những bài viết tiếp theo nhé!

Dương Hồ Bảo Ngọc

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

TỐC ĐỘ NÓI ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM SỐ BÀI THI IELTS SPEAKING KHÔNG?

NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI

LUYỆN NÓI TIẾNG ANH HIỆU QUẢ NHỜ KỸ THUẬT SHADOWING

Mục lục

Kỹ năng nói là một trong 04 kỹ năng quan trọng đối với người học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng. Để thành thạo kỹ năng này, bạn phải có sự luyện tập và trao dồi kiến thức nhất định như phát âm, từ vựng, cách ghép câu đúng ngữ pháp, …

BÀI THI IELTS SPEAKING: THÔNG TIN TỔNG QUAN VÀ NHỮNG ĐIỀU CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

Hiện nay có rất nhiều kỹ thuật dùng để luyện tập kỹ năng nói, nhưng trong đó Shadowing (Kỹ thuật Cái bóng) là kỹ thuật được đề cao và đánh giá nhờ khả năng cải thiện giao tiếp hiệu quả, giúp việc nói tiếng anh trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết!

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc nắm rõ cách thức hoạt động cũng như hiệu quả mà kỹ thuật Shadowing này mang lại trong việc luyện nói tiếng Anh.

Cùng thầy tìm hiểu kỹ thuật Shadowing này nhé!

Kỹ thuật SHADOWING là gì?

kỹ thuật shadowing là gì 1

Shadowing (kỹ thuật Cái bóng) là kỹ thuật mà bạn lắng nghe ai đó hoặc một đoạn hội thoại nào đó, được trình bày bằng tiếng Anh, và sau khi nghe xong bạn sẽ lặp lại nội dung đó.

Shadowing giúp bạn hình thành phản xạ tốt hơn trong quá trình nói. Việc “bắt chước” này tạo ra những liên kết với não bộ của bạn trong việc định hỉnh từ ngữ, âm thanh và câu nói một cách tự nhiên nhất.

Để thực hiện kỹ thuật “shadowing” này, bạn có thể chọn những bài nói có nội dung ngắncó script sẵn để dễ dàng hơn trong việc “nói lại” nội dung đó.

Sau khi đã nhuần nhuyễn kỹ thuật này, bạn có thể thực hành cùng với giáo viên hoặc đoạn nội dung dài, để từ đó nâng cao trình độ nói của bản thân.

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

Cách luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing

Như những gì thầy đã giải thích phía trên về Shadowing, bạn có thể thấy kỹ thuật này giúp bạn nói chính xác hơn từ những gì nghe được. 

Đối với một cuộc trò chuyện thường ngày, có thể bạn phải sắp xếp các ý tưởng, nội dung của mình, để từ đó tìm những từ thích hợp và xây dựng thành các cụm từ để nói. Tuy nhiên, đối với cách bắt chước nội dung, giọng nói, ngữ điệu có sẵn của người khác, bạn sẽ tập trung hơn vào âm thanh của ngôn ngữ đó.

Sau đây là một số cách giúp bạn thực hành kỹ thuật này để có thể mang lại hiệu quả tối ưu nhé!

Bước 1: Tìm kiếm tư liệu nghe

luyện nói bằng kỹ thuật shadowing như thế nào 1

Đầu tiên, hãy chọn ra một tư liệu nghe thuộc chủ đề bạn thích để làm mẫu thực hành kỹ thuật này. Việc làm này giúp bạn duy trì thói quen, cảm thấy thích thú hơn với những chủ đề mà bạn quan tâm như một đoạn phim, podcast, một đoạn quảng cáo, hoặc một đoạn tin tức nào đó.

Khi bắt đầu thực hiện kỹ thuật Shadowing này, bạn nên chọn lọc những tư liệu có chủ đề mang tính chất gần gũi với đời sống hằng ngày hơn là những nội dụng mang tính học thuật cao.

Ngoài ra, bạn cần xem xét và cân nhắc đến một số yếu tố phụ ảnh hưởng đến độ khó của bài nói như:

  • Độ dài của bài nói/ đoạn audio

Độ dài của bài nói/ đoạn audio tác động trực tiếp đến việc tiếp nhận thông tin của bạn. Nếu thời gian của bài nói càng dài thì lượng thông tin mà bạn tiếp nhận càng lớn. Từ đó, đòi hỏi não bộ của bạn phải vận động nhiều hơn. 

10 IDIOMS THÔNG DỤNG NHẤT KHI NÓI VỀ SỞ THÍCH TRONG TIẾNG ANH

Đối với những bạn mà kỹ năng nghe còn yếu, rất khó để nghe được những đoạn dài như vậy. Hoặc giai đoạn đầu khi thực hiện kỹ thuật này, bạn khó lòng nghe và ghi nhớ được trọn vẹn những thông tin, từ, cụm từ, cách diễn đạt trong bài nói/ đoạn audio. Như vậy, việc luyện tập không những không hiệu quả, còn dẫn đến tình trạng chán nản, dễ bỏ giữa chừng.

  • Tốc độ

Yếu tố tốc độ không chỉ ảnh hưởng tới khả năng tiếp nhận thông tin mà còn tác động đến sự trôi chảy trong việc thực hiện kỹ thuật Shadowing này. Vì số lượng từ bạn có thể nghe được mỗi phút tuỳ thuộc vào các nhân tố khác nhau như sự quen thuộc đối với chủ đề nghe hay trình độ ngôn ngữ của bạn.

Việc làm này giúp bạn dễ dàng tiếp cận được với những giọng nói, giọng đọc mang tính chất tự nhiên, từ đó mang lại sự thôi thúc trong việc shadowing những nội dung này!

Tóm lại, nếu bạn nghe một đoạn audio/ một bài nói mà bản thân cảm thấy có thể hiểu được khoảng 70% nội dung, lắng nghe được rõ ràng từ ngữ trong đấy thì đó chính là sự lựa chọn phù hợp.

Bước 2: Lắng nghe

dùng kỹ thuật shadowing luyện nói tiếng anh bước 2 ilp

Sau khi đã chọn lọc được những mẫu tư liệu phù hợp với bạn, bước tiếp theo là lắng nghe hết đoạn audio/ bài nói đó tối thiểu 1 lần, để làm quen với giọng nói, nhịp điệu và ngữ điệu của người nói.

Ngoài ra, đừng quá lo lắng nếu bạn không hiểu hết toàn bộ từ vựng, cụm từ trong đoạn nghe. Việc lắng nghe ở đây mục đích để quen thuộc và bắt chước âm thanh của ngôn ngữ đó. 

Khi đã hoàn thành lần nghe đầu tiên, bạn nên nghe lại đoạn âm thanh lần thứ hai, nhưng lần này, hãy tạm dừng ở cuối mỗi câu. Sau đó, cố gắng lặp lại những âm thanh bạn vừa nghe được. 

Kết thúc lần nghe này, bạn tiến hành kiểm tra script đoạn audio/ bài nói để xem liệu rằng những gì bạn nghe được khớp bao nhiêu % với nội dung. Trong trường hợp có một số từ chưa nghe đúng hoặc những từ mới chưa biết, bạn có thể điều chỉnh và tra từ điển để hiểu trọn vẹn hơn.

GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN KHI LUYỆN SPEAKING IELTS TẠI NHÀ

Ở lần nghe thứ 4, sau khi nắm được toàn bộ từ vựng và nội dung đoạn nghe, các bạn nghe lại và dừng khi kết thúc mỗi câu tương tự như lần nghe thứ 2.

Lần này, bạn nên luyện tập mỗi câu 3 đến 5 lần trước khi chuyển sang câu tiếp theo. Cố gắng chú ý đến âm thanh của các từ, ngữ điệu và trọng âm của âm thanh bạn nghe được nhé!

Bước 3: Nói và ghi âm lại quá trình luyện tập

dùng kỹ thuật shadowing luyện nói tiếng anh bước 3 ilp

Sau khi thực hiện hai bước trên, việc tiếp theo bạn cần làm là ghi âm quá trình luyện tập kỹ thuật Shadowing bằng máy tính, điện thoại thông mình hay bất kỳ thiết bị nào liên quan.

Việc này giúp bạn có cái nhìn khái quát hơn về những phần bạn làm được và cả những phần bạn chưa thành thạo.

ĐỂ GHI ĐIỂM TIÊU CHÍ “PRONUNCIATION” TRONG BÀI THI SPEAKING IELTS

Khi thực hiện xong phần Shadowing, bạn nên nghe lại phần nói của mình đã giống với đoạn audio/ bài nói chưa, xem xét về cách phát âm từ đơn, từ ghép, âm cuối, nối âm, trọng âm, ngữ điệu, …. Nếu cảm thấy chưa tự tin có thể nhờ sự hỗ trợ từ những người có kỹ năng nghe – nói tốt hơn nhé!

Qua bài viết chi tiết trên, thầy hy vọng bạn sẽ nắm được kỹ thuật Shadowing và cách áp dụng chi tiết, từ dó vận dụng tối đa để giúp kỹ năng nói của mình thảnh thạo hơn.

Chúc các bạn thành công!

Zac Tran

Cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁCH LUYỆN NÓI TIẾNG ANH MỘT MÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP EFFORTLESS ENGLISH

NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 4: LIAISON (NỐI ÂM)

“DECLUTTERING” – CÁCH THỨC TINH GỌN BÀI VIẾT HỮU HIỆU

Mục lục

Thông thường, trong một bài viết nếu có quá nhiều từ hoặc những thành phần không cần thiết sẽ “che khuất” ý cốt lõi và làm gián đoạn dòng chảy của toàn bộ bài. Thông điệp bài viết vì vậy, không thể nổi bật được. 

Đặc biệt, đối với phần thi IELTS Writing, việc bạn viết quá nhiều ý lam man là một điểm trừ lớn. Vậy làm sao để viết ngắn gọn và đúng trọng tâm?

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỀ VÀ CÁC DẠNG BÀI WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn phương pháp “Decluttering” hay còn được biết là phương pháp tinh gọn bài viết. Đây được xem là cách thức hữu hiệu giúp thí sinh khai triển ý tưởng của mình mà không sợ viết lan man, dài dòng.

Đừng “nhấn chìm” người đọc với những thông tin quá chi tiết

Bài viết khi có quá nhiều thông tin chi tiết sẽ khiến người đọc hoài nghi rằng tại sao mình lại đưa vấn đề này ra và liệu có quan trọng hay không. 

declutterring - bài viết chia sẻ quá nhiều thông tin 1

Chính vì lý do đó, có một số bài viết dù viết rất dài nhưng điểm không nằm ở mức cao bởi vì không xác định được đoạn nào là ý chính.

Cùng nhìn vào ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn:

He had arrived at the vending machine and was punching the buttons on its front with an outstretched index finger when a voice from behind him broke him away from his thoughts.

(Anh ấy vừa đến máy bán hàng tự động và dùng ngón trỏ đang duỗi thẳng của mình bấm vào các nút trước mặt thì một giọng nói vang lên khiến anh ngừng suy nghĩ.)

He was punching the buttons on the vending machine when a voice behind him broke into his thoughts.

(Anh ấy đang bấm các nút trên máy bán hàng từ động thì bỗng một giọng nói phía sau vang lên.) 

Hai câu trên thật chất đều cùng một ý. Nếu như ở câu trên tác giả tập trung miêu tả quá chi tiết về hành động của nhân vật chính (dùng ngón trỏ đang duỗi thẳng của mình bấm vào các nút trước mặt) và phân chia nhiều câu trong khi ở câu dưới, tác giả chỉ viết ngắn gọn một câu đã miêu tả được trọn vẹn nhân vật chính đang làm gì. 

CÁCH TRẢ LỜI CÂU “TO WHAT EXTENT DO YOU AGREE OR DISAGREE?” TRONG IELTS WRITING TASK 2

Không nên sử dụng quá nhiều các từ chỉ mang chức năng ngữ pháp mà không có nghĩa (empty words), hoặc những từ chỉ mang tính chất bổ ngữ

Những từ chỉ mang nghĩa bổ ngữ, hoặc những từ chỉ mang chức năng ngữ pháp như “it was”, “there was” thì không nên xuất hiện quá nhiều trong bài, đây sẽ là một trong những nguyên do khiến bài viết của bạn không liền mạch. 

declutterring - phương pháp tinh gọn bài viết 1

Cùng xem ví dụ dưới đây nhé:

I headed down a rickety set of wooden steps to the basement. There was a dim light ahead in the hallway. To the right, there were cardboard boxes stacked high. To the left, there was a closed door with a padlock. Suddenly, I heard muffled sounds. There was someone upstairs.

(Tôi  xuống dãy bậc thang bằng gỗ ọp ẹp dẫn đến tầng hầm. một ngọn đèn mờ phía trước hành lang. Bên phải những hộp các tông xếp chồng lên nhau. Bên trái, một cánh cửa bị khoá chặt. Đột nhiên, tôi nghe thấy những âm thanh bị bóp nghẹt. ai đó trên lầu.)

I headed down a rickety set of wooden steps to the dimly lit basement. To the right, cardboard boxes were stacked high. To the left, I saw a closed door with a padlock. Suddenly, I heard muffled sounds. Someone was upstairs.

(Tôi đi xuống một dãy bậc thang bằng gỗ ọp ẹp để đến tầng hầm tối tăm. Ở bên phải, các hộp các tông được xếp chồng lên nhau cao chót vót. Ở bên trái, tôi thấy một cánh cửa  bị khoá. Đột nhiên, tôi nghe thấy những âm thanh bị bóp nghẹt. Ai đó đã ở trên lầu.)

Theo bạn giữa hai đoạn văn trên, đoạn văn nào có tính mạch lạc hơn? Rõ ràng đoạn văn sử dụng quá nhiều từ. 

Loại bỏ từ “that” khi không cần thiết – Decluttering (cách thức tinh gọn bài viết)

Đọc lại câu mình vừa viết và nếu như câu đó vẫn mang nghĩa khi loại bỏ từ “that” thì bạn không nhất thiết phải thêm vào trong câu, như vậy bài văn sẽ trở nên trôi chảy và đỡ rườm rà hơn. 

decluttering-phương pháp tinh gọn bài viết 2 ilp

Cùng đọc ví dụ sau nhé:

She said that you thought that it was too expensive and that you wanted to shop around.

(Cố ấy nói rằng bạn nghĩ rằng nó quá đắt và điều đó khiến bạn muốn mua sắm thêm các cửa hàng quanh đó.)

She said you thought it was too expensive and you wanted to shop around.

(Cô ấy nói rằng bạn nghĩ nó quá đắt và bạn muốn mua sắm thêm các cửa hàng quanh đó.)

Ở câu dưới, khi loại bỏ từ “that”, toàn bộ câu đều không bị thay đổi nghĩa và câu văn không còn lủng củng như ở câu trên. Chính vì vậy đừng nên quá lạm dụng từ “that”. 

REFERENCING (PHÉP THAY THẾ) – CÔNG CỤ ĐẮC LỰC ĐỂ TĂNG COHERENCE AND COHESION TRONG WRITING

Hãy xoá các từ hoặc các cụm từ không cần thiết 

Dùng các từ (cụm từ) không cần thiết có thể cản trở việc diễn đạt và gây nhầm lẫn, khó chịu cho người đọc. 

decluttering-phương pháp tinh gọn bài viết 3 ilp

Hãy đọc câu văn dưới đây, những cụm từ (từ) không cần thiết sẽ được in nghiêng:

We passed an abandoned house that nobody lived in on a deserted street with no one around. The house was large in size and gray in color.

(Chúng tôi đi ngang qua một căn nhà bị bỏ hoang mà không một ai sống trên một con phố vắng vẻ không có ai ở gần đây. Ngôi nhà lớn có diện tích lớn và mang màu xám trong màu sắc.)

Như bạn thấy “abandone house” đã mang nghĩa nhà bỏ hoang, người đọc hoàn toàn có thể hiểu căn nhà này đã không có ai ở nên việc thêm “that nobody lived” quá dư thừa và nhắc lại những vấn đề đã được nhắc trước đó. 

Đừng kể thêm khi bạn đã hoàn toàn miêu tả 

declutterring - phương pháp tinh gọn bài viết 4 ilp

Hãy đọc ví dụ sau:

She moped around the house, unable to concentrate on anything. She felt sad.

(Cô ấy quanh quẩn trong nhà, không thể tập trung vào việc gì. Cô ấy buồn)

He paced nervously around the room, muttering to himself. He was agitated.

(Anh ấy bồn chồn đi lại trong phòng, lẩm bẩm một mình. Anh ấy đã bị kích động)

Như bạn đã thấy, câu đầu tiên ở hai trường hợp trên đã miêu tả rõ ràng việc nhân vật chính buồn hoặc bị kích động ra sao. Nên việc viết thêm câu sau “she felt sad”, “he was agitated” sẽ khiến bài văn của bạn bị lủng củng.

Đây là 5 cách cơ bản để giúp bài viết của bạn trở nên ngắn gọn hơn (decluttering) nhưng vẫn rõ ý. Việc tiếp theo là hãy luyện viết thật nhiều, sau đó đọc lại toàn bộ bài văn ấy để kiểm tra xem mình có mắc những lỗi trên hay không. 

Hy vọng bài viết cung cấp những thông tin cần thiết giúp bạn có thể cải thiện kỹ năng viết của mình. Chúc các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới.

Trương Nguyễn Minh Tú

Cải thiện 04 kỹ năng IELTS cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP “DICTATION” – NGHE CHÉP CHÍNH TẢ TRONG IELTS LISTENING

CÁC KỸ NĂNG PHỤ CẦN THIẾT ĐỂ CẢI THIỆN READING – PHẦN 1: SKIMMING VÀ SCANNING

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

Mục lục

Trong ngôn ngữ, từ vựng được xem là một thành phần chủ đạo, song song với ngữ pháp giúp bạn thể hiện khả năng thành thạo ngôn ngữ đó. Ngoài ra, khi bạn đạt đến một trình độ nhất định trong tiếng Anh, việc đòi hỏi vận dụng các collocations là yếu tố quan trọng, đặc biệt là trong bài thi IELTS Speaking.

Chủ đề thời tiết là một topic thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking. Tuy thường bắt gặp nhưng bạn vẫn có thể gặp khó khăn trong việc biểu đạt vốn từ vựng cho chủ đề này. 

Cùng thầy xem qua 9 collocations chủ đề thời tiết dưới đây đề ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking nhé!

Collocations là gì?

collocations là gì 1

Collocations là cách các từ vựng được kết hợp với nhau thành các cụm từ mới theo thói quen của người sử dụng ngôn ngữ đó. Ngoài ra, mỗi ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng đều có một hệ thống collocations riêng biệt.

Như vậy, nắm vững collocations sẽ có những tác động lớn đến việc vận dụng tiếng Anh một cách hiệu quả hơn, tự nhiên hơn.

ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA PHRASAL VERB VÀ COLLOCATIONS

9 Collocations chủ đề thời tiết

Các collocations chủ đề thời tiết dễ sử dụng trong giao tiếp nói chung và bài thi IELTS Speaking giúp bạn mở rộng vốn từ vựng ở band 7.0+.

Weather forecast

weather forecast - collocations chủ đề thời tiết 1

(A statement of what the weather is likely to be for the next day or few days, usually broadcast on television or radio or printed in a newspaper.)

Định nghĩa của “weather forecast” mang ý nghĩa là dự báo thời tiết.

Ví dụ: The weather forecast in Ho Chi Minh City tends to be incorrect, so I usually bring along my umbrella just in case.

(Dự báo thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng không chính xác, vì thế tôi luôn mang theo ô đề phòng.)

Overcast sky

overcast sky - collocations chủ đề thời tiết 1

(With clouds in the sky and therefore not bright and sunny.)

Định nghĩa của “overcast sky” mang ý nghĩa là bầu trời có nhiều mây và u ám.

Ví dụ: I don’t know why my mood usually when down whenever I see a heavily overcast sky.

(Tôi không hiểu lý do vì sao mà tâm trạng tôi cảm thấy tệ mỗi khi nhìn thấy một bầu trời đầy âm u.)

Ngoài ra, “overcast sky” còn có một số cụm từ đồng nghĩa như “an overcast day” cũng có nghĩa là một ngày u ám và nhiều mây. 

Thêm vào đó, như ví dụ ở trên, collocations chủ đề thời tiết này thường đi cùng với “a heavily”“very overcast sky” dùng để hỗ trợ cho việc mô tả thời tiết.

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

Boiling hot

boiling hot - collocations chủ đề thời tiết 1

(Having a temperature higher than what is comfortable.)

Định nghĩa của “boiling hot” mang ý nghĩa là cực kỳ nóng nực.

Ví dụ: My mom just bought an air conditioner because it’s been boiling hot this summer.

(Mẹ tôi vừa mua một mấy điều hoà không khí vì khí hậu mùa hè rất nóng nực.)

Collocation “boiling hot” này còn có một số cụm từ đồng nghĩa như “sweltering”, “extremely hot”“scorching” đều mang ý nghĩa là nóng như thiêu đốt hoặc nóng như đổ lửa.

Torrential rain

torrential rain collocations chủ đề thời tiết 1

(Used to refer to very heavy rain.)

Định nghĩa của “torrential rain” mang ý nghĩa là mưa xối xả.

Ví dụ: Three years ago, we went camping on the mountain near my grandparents’ house. Unfortunately, we got caught in torrential rain while setting up the fire. We should’ve checked the weather forecast.

(Ba năm trước, chúng tôi đi cắm trại trên ngọn núi gần nhà của ông bà tôi. Thật không may, chúng tôi đã gặp phải cơn mưa xối xả trong khi đốt lửa trại. Chúng tôi lẽ ra nên kiểm tra thời tiết trước chuyến đi đó.)

Đi kèm với collocation “torrential rain” này, còn có một số cụm từ đồng nghĩa chỉ mức độ của mưa giúp bạn linh hoạt hơn trong bài thi IELTS Speaking.

Các cụm từ mức độ nhẹ về mưa: “gentle rain”“light rain” ý chỉ lượng mưa nhỏ, nhẹ hạt.

Các cụm từ mức độ nặng về mưa: “heavy rain”, “pouring rain”, “driving rain”, “lashing rain” đều mang ý nghĩa là mưa to và mưa rất nặng hạt.

Freezing cold

freezing cold - collocations chủ đề thời tiết 1

(Extremely cold.)

Định nghĩa của “freezing cold” mang ý nghĩa là lạnh cóng người, rất lạnh.

Ví dụ: The runners had to postpone the race because of the freezing cold weather.

(Các vận động viên chạy bộ phải hoãn cuộc đua bởi vì thời tiết lạnh cóng.)

Ngoài ra, collocation “freezing cold” còn có một số cụm từ đồng nghĩa như “extremely cold”, “bitterly cold”“terribly cold” dùng để miêu tả các mức độ rất lạnh.

Biting wind

biting wind - collocations chủ đề thời tiết 1

(Used to describe weather that is extremely cold, especially when it causes you physical pain.)

Định nghĩa của “biting wind” có ý nghĩa là gió rét, gió buốt (gió lạnh tác động xấu đến làn da con người).

Ví dụ: On a terribly cold with biting wind like yesterday, I just want to stay inside my house and wrap myself in a warm blanket.

(Vào một ngày lạnh cóng cùng với gió buốt như hôm qua, tôi chỉ muốn ở trong nhà và quấn mình trong chiếc chăn ấm.)

Collocations chủ đề thời tiết “biting wind” này còn có một cụm từ “bitter wind” tương đồng về mặt ý nghĩa nhưng cách biểu đạt lại khác nhau.

Với “biting wind” mang nghĩa “lạnh buốt”, “lạnh thấu xương” và chỉ mức độ lạnh hơn so với “bitter wind”, còn với collocation “bitter wind” cũng mang ý nghĩa chỉ sự lạnh nhưng mức độ nhẹ hơn so với “biting wind”.

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING 2022: GIẢI ĐỀ THI THẬT THÁNG 5 – THÁNG 7

Extreme weather

extreme weather - collocations chủ đề thời tiết 1

(Includes unexpected, unusual, severe, or unseasonal weather.)

Định nghĩa của “extreme weather” mang ý nghĩa là thời tiết xấu, thời tiết cực đoan.

Ví dụ: Global warming has led to many extreme weather events such as floods, hurricanes, tornadoes, and tsunamis.

(Sự nóng lên toàn cầu đã dẫn đến nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, bão, lốc xoá và sóng thần.)

Các cụm từ có liên quan đến “extreme weather” này thường biểu đạt các hiện tượng tiêu cực, cực đoan như: intense heatwaves (sóng nhiệt dữ dội), devastating storms (các cơn bão tàn khốc), severe floods and prolonged droughts (lũ lụt nghiêm trọng và hạn hán kéo dài).

Thêm vào đó, các cụm từ đồng nghĩa với “extreme weather”“severe weather”, “violent weather”, “fierce weather”“harsh weather” đều có nghĩa là thời tiết xấu. 

Trái lại với các cụm từ chỉ thời tiết cực đoan, bạn vẫn có thể sử dụng các collocations chủ đề thời tiết như “beautiful weather”, “fair weather”, “glorious weather”, “ideal weather”, “lovely weather” đều mang nghĩa chung là thời tiết đẹp. 

Thick fog

thick fog collocations chủ đề thời tiết 1

(Thick smoke, fog, or cloud is difficult to see through.)

Định nghĩa của “think fog” có nghĩa là sương mù dày đặc.

Ví dụ: Last night, Da Lat city was surrounded by thick fog, so we have to cancel outdoor plans and have a home-cooked meal instead.

(Đêm qua thành phố Đà Lạt bị sương mù bao trùm nên chúng tôi phải huỷ các kế hoạch ngoài trời và tự nấu buổi ăn tối trong nhà.)

Collocations chủ đề thời tiết “thick fog” thường được dùng với một số động từ (ở dạng bị động) như “covered in thick fog / to be surrounded in thick fog” (có nghĩa: được bao bọc bởi sương mù dày đặc).

Brilliant sunshine

briliant sunshine collocatiosn chủ đề thời tiết 1

(Full of light, shining, or bright in colour.)

Collocations chủ đề thời tiết “brilliant sunshine” có ý nghĩa là ánh nắng chói chang, ánh nắng rực rỡ.

Ví dụ: The brilliant sunshine has lit up the colours now appearing on the trees.

(Ánh nắng rực rỡ đã làm bừng sáng lên sắc màu trên những tán cây.)

Các cụm từ động từ đồng nghĩa với “brilliant sunshine”“blazing sunshine”, “dazzling sunshine”“bright sunshine” đều mang hàm ý ánh nắng rạng ngời.

Cách ứng dụng collocations chủ đề thời tiết trong IELTS Speaking

ứng dụng collocations chủ đề thời tiết 1

  • What kind of weather do you like most?

As you are aware, I am presently residing in Vietnam, where one could say that the climate is rather harsh. There are 4 distinct seasons, each with unique characteristics. For those who have just moved to the North of Vietnam, it can be a little too much for them, especially in the summer when it is sweltering hot outside and in the winter when it can be freezing cold.

  • Does the weather influence your mood?

I have to admit that the weather does affect my mood. I get depressed and bored when it’s raining or drizzly outside, and I just want to rest on those days. However, whenever it’s bright and brilliant sunshine outside, I tend to feel energetic and excited, which makes me want to take part in outdoor activities like swimming.

  • What is the climate like in your country?

Vietnam is a tropical country, you know, so the climate here is quite boiling hot and humid. What upsets me the most is that the weather is getting more unpredictable. It can be torrential rain in the morning and suddenly glorious weather in the afternoon.

Trên đây là 9 Collocations chủ đề thời tiết mà thầy đã phân tích và làm rõ cách ứng dụng các cụm từ này trong IELTS Speaking. Hãy cố gắng trao dồi, và sử dụng các collocations này thường xuyên để nhuần nhuyễn và tự nhiên khi nói nhé!

Chúc bạn thành công!

Zac Trần

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

10 IDIOMS THÔNG DỤNG NHẤT KHI NÓI VỀ SỞ THÍCH TRONG TIẾNG ANH

08 IDIOMS VỀ KNOWLEDGE VÀ CÁCH ỨNG DỤNG VÀO BÀI THI IELTS SPEAKING

10 IDIOMS MIÊU TẢ CẢM XÚC CỰC XỊN TRONG IELTS SPEAKING

KỸ NĂNG ĐỌC VÀ NGỮ PHÁP ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHE TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

Mục lục

Vốn ngữ pháp và kỹ năng đọc là hai yếu tố bổ trợ cho việc hình thành khả năng cảm thụ ngôn ngữ. Với kiến thức ngữ pháp phong phú, bạn sẽ nhận dạng được các dạng cấu trúc câu người bản xứ thường dùng, từ đó kỹ năng nghe tiếng Anh cải thiện đáng kể và quen dần với việc sử dụng ngôn ngữ này.

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHE TIẾNG ANH CHỦ ĐỘNG VÀ THỤ ĐỘNG – PHƯƠNG PHÁP NÀO HIỆU QUẢ?

Ngoài ra, kỹ năng đọc không chỉ giúp bạn tăng vốn ngữ pháp và củng cố các dạng cấu trúc câu trong tiếng Anh, mà còn hỗ trợ hiệu quả cho quá trình nghe tiếng Anh.

Điều này tưởng chừng như không hề hợp lý. Tuy nhiên bài viết dưới đây sẽ làm rõ cách thức mà kỹ năng đọc và ngữ pháp ảnh hưởng thế nào đến việc nghe tiếng Anh. Cùng thầy tìm hiểu nhé!

Kỹ năng đọc ảnh hưởng đến kỹ năng nghe tiếng Anh như thế nào?

Khi học một ngôn ngữ, kỹ năng đọc được biết đến là một phương tiện “gián tiếp” trong việc thực hiện giao tiếp và hiểu được ý nghĩa của các dạng thông tin, tài liệu. 

kỹ năng đọc ảnh hưởng đến nghe tiếng anh 1

Thêm vào đó, kỹ năng đọc cũng tác động khá nhiều đến việc nghe tiếng Anh thông qua các yếu tố dưới đây:

Yếu tố nhận diện từ và nhận diện nghĩa của từ

Yếu tố này bao gồm việc sử dụng hoàn cảnh, bối cảnh, phân tích cấu trúc, phân tích âm thanhsử dụng từ điển

Từ đó bạn sẽ hiểu rõ và nhớ lâu được ý nghĩa của một từ. Vốn từ vựng được dung nạp từ việc đọc là trợ thủ đắc lực cho kỹ năng nghe tiếng Anh.

Ví dụ:

I got my hair cut yesterday.

(Tôi vừa mới cắt tóc ngày hôm qua.)

Ví dụ trên nếu bạn không nghe được các dấu hiệu nhận diện sự việc (bối cảnh, hoàn cảnh) ở quá khứ như “got” hay “yesterday” thì động từ “cut” ở ví dụ này sẽ làm người mới học kỹ năng nghe bối rối, vì động từ bất quy tắc của “cut” vẫn giữ nguyên mẫu.

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

Yếu tố nghiên cứu và đánh giá

Hai yếu tố của kỹ năng đọc này, ảnh hưởng đến kỹ năng nghe tiếng Anh thông qua việc bạn đọcxác định thông tin, lựa chọnnhận diện các dạng cấu trúc trong bài thi nghe tiếng Anh.

Ví dụ: 

Do you want to row a boat? 

(Bạn có muốn chèo chiếc thuyền không?)

My parents usually have rows.

(Ba mẹ tôi thường xuyên cãi vã).

Đối với hai ví dụ trên, từ “row” có ý nghĩa và cách phát âm khác nhau theo tuỳ dạng từ mà “row” đang đóng vai trò trong câu. 

“Row a boat” ở ví dụ này có chức năng là động từ và được phát âm là /raʊ/. Ngược lại “have rows” ở ví dụ thứ hai có chức năng là danh từ và được phát âm là /roʊ/

Từ đó, bạn phải xác định thông tin khi nghe những nội dung như vậy để suy luận “row” có vai trò, và thuộc dạng cấu trúc nào.

Ngữ pháp ảnh hưởng đến kỹ năng nghe tiếng Anh như thế nào?

Ngữ pháp là một thành phần quan trọng bậc nhất đối với bạn học ngôn ngữ, đồng thời ngữ pháp cũng là một trợ thủ không thể thiếu đối với kỹ năng nghe tiếng Anh, đặc biệt là trong bài thi IELTS Listening.

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

ngữ pháp tác động đến nghe tiếng anh 1

Thêm vào đó, ngữ pháp cũng tác động khá nhiểu đến việc nghe tiếng Anh thông qua các yếu tố dưới đây:

Yếu tố từ ngữ báo hiệu

Ngữ pháp phối hợp với kỹ năng nghe giống như các trụ đèn giao thông trên đường với các biển chỉ dẫn; thể hiện sự chặt chẽ, gắn kết giúp người tham gia giao thông hiểu rõ hơn về quy luật vận hành.

Từ đó, yếu tố từ ngữ kết hợp với kỹ năng nghe tiếng Anh giúp bạn lượt bớt đi thông tin không cần thiếttheo dõi được những gì bạn nghe trong bài thi hay một cuộc hội thoại thường ngày.

Ví dụ: I’m going home to have dinner with my family.

(Tôi sẽ về nhà để ăn tối với gia đình.)

Yếu tố từ ngữ ở ví dụ trên bao gồm “going”, “home”, “have”, “dinner”“family”.

Thay vì bộ não bạn phải nạp và tập trung phân tích 09 từ “I’m going home to have dinner with my family.” Bạn chỉ cần nắm các yếu tố từ ngữ báo hiệu như trên là đã nắm được thành công 50% chặn đường trong kỹ năng nghe tiếng Anh rồi đấy!

Yếu tố suy luận ý nghĩa

Sau yếu tố từ ngữ báo hiệu, sẽ đến yếu tố suy luận ý nghĩa. Vì nếu không thể liên kết 5 từ ở ví dụ trên “going”, “home”, “have”, “dinner”“family” thành một câu hoàn chỉnh, thì mọi nỗ lực trong kỹ năng nghe của bạn sẽ không có ý nghĩa gì. 

Yếu tố này còn yêu cầu khả năng liên kết yếu tố từ ngữ báo hiệu thành một cụm liên quan tới ngữ pháp.

Ngoài ra, yếu tố suy luận ý nghĩa giống như một bài tập ngữ pháp mà bạn đã học từ thời phổ thông cho từ khóa và viết thành câu có nghĩa. 

ngữ pháp và việc nghe tiếng anh 1

Khi ngữ pháp của bạn đã đủ “chắc”, bạn có thể nhanh chóng “kết nối” các từ khóa: “going, home, have, dinner, mom” thành câu hoàn chỉnh: “I’m going home to have dinner with my mom”. Đây là mấu chốt của kỹ năng nghe bắt từ khóa đấy.

Do đó, yếu tố này cũng có vai trò quan trọng nhất định trong ngữ pháp, và cách ngữ pháp tác động đến kỹ năng nghe tiếng Anh.

Bài viết trên đây, thầy đã trình bày về sự tác động của kỹ năng đọc và ngữ pháp đối với việc nghe tiếng Anh.

Ngoài ra, bạn nên dành thời gian và kiên trì luyện tập  đều đặn, bạn sẽ ngạc nhiên về khả năng tiếng Anh của mình được cải thiện đáng kể đấy!

Chúc bạn thành công!

Zac Trần

Cải thiện kỹ năng Listening cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

BÍ QUYẾT GỠ RỐI DẠNG MAP IELTS LISTENING

VƯỢT QUA NỖI LO IELTS LISTENING – TỰ TIN NÂNG CAO KỸ NĂNG NGHE

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG BÀI NGHE IELTS