TỪ VỰNG IELTS WRITING TASK 2: 10 TỪ & CỤM TỪ CHỦ ĐỀ GLOBALIZATION VÀ CÁCH VẬN DỤNG

Globalization (toàn cầu hóa) là chủ đề quen thuộc nhưng liệu bạn đã nắm rõ và vững vàng giải quyết nếu gặp chủ đề này trong bài thi IELTS, nhất là với dạng bài disscussion trong Writing Task 2?

Bài viết này cung cấp 10 từ vựng IELTS Writing Task 2 – chủ đề Globalization (toàn cầu hóa) và gợi ý cách sử dụng sao cho thuần thục trong bài thi Writing Task 2. 

Cùng theo dõi nhé!

10 COLLOCATIONS GHI ĐIỂM CHO CHỦ ĐỀ MUSIC VÀ ỨNG DỤNG VÀO IELTS WRITING TASK 2

Từ vựng IELTS Writing Task 2: 10 từ & cụm từ chủ đề Globalization 

Sau đây là 10 từ/cụm từ giúp nâng tầm bài viết trong IELTS Writing Task 2: 

Từ vựng

Nghĩa

Ví dụ

Privatization (n)

Sự tư nhân hóa

The last few years have seen the privatization of many industries previously owned by the state

(Vài năm gần đây đã chứng kiến ​​quá trình tư nhân hóa nhiều ngành công nghiệp trước đây thuộc sở hữu của nhà nước.)

Unemployment (n)

Tình trạng thất nghiệp

Unemployment has risen again for the third consecutive month. 

(Tỷ lệ thất nghiệp đã tăng trở lại trong tháng thứ ba liên tiếp.)

Income distribution (n)

Sự phân phối thu nhập

However, the income distribution within the rural sector seems to have deteriorated. 

(Tuy nhiên, sự phân phối thu nhập trong khu vực nông thôn dường như đã xấu đi.)

Consumerism (n)

Chủ nghĩa tiêu dùng

They have clearly embraced Western consumerism. 

(Họ rõ ràng đã chấp nhận chủ nghĩa tiêu dùng của phương Tây.)

misconception (n)

sự hiểu nhầm, hiểu sai về một điều gì đó

I’d like to clear up the common misconception that older workers don’t know how to use technology.

(Tôi muốn xóa bỏ quan niệm sai lầm phổ biến rằng những người lao động lớn tuổi không biết sử dụng công nghệ.)

Global village (n)

Làng toàn cầu

As citizens of the global village, we cannot ignore our obligations to others

(Là công dân của làng toàn cầu, chúng ta không thể bỏ qua nghĩa vụ của mình đối với người khác.)

Capitalism (n)

Chủ nghĩa tư bản

She wrote that capitalism was devastating the environment

(Cô ấy viết rằng chủ nghĩa tư bản đang tàn phá môi trường.)

Uniformity (n)

Sự đồng nhất

They tried to ensure uniformity across the different departments. 

(Họ đã cố gắng đảm bảo sự đồng nhất giữa các bộ phận khác nhau.)

Outsource (v)

Thuê ngoài

Unions are fighting a plan by the university to outsource all non-academic services. 

(Các công đoàn đang chống lại một kế hoạch của trường đại học để thuê ngoài tất cả các dịch vụ phi học thuật.)

National and cultural identity

Bản sắc dân tộc và bản sắc văn hoá

Cultural homogenization can pose dangers to national and cultural identity. 

(Sự thống nhất về mặt văn hoá có thể mang tới những nguy hiểm cho bản sắc văn hoá và bản sắc dân tộc.)

On a global scale = on an international scale = on a world wide scale

Ở cấp độ toàn cầu

The war could impact the economy on a global scale.

(Chiến tranh có thể tác động đến nền kinh tế trên phạm vi toàn cầu.)

Global crisis /recession/ slowdown

Khủng hoảng toàn cầu / Suy thoái toàn cầu

The crisis which was announced as being financial is, in reality, a much larger, global crisis.

(Cuộc khủng hoảng được công bố là tài chính, trên thực tế, là một cuộc khủng hoảng toàn cầu, lớn hơn nhiều.)

the global village

“làng toàn cầu”

As citizens of the global village, we cannot ignore our obligations to others.

(Là công dân của ngôi làng toàn cầu, chúng ta không thể bỏ qua nghĩa vụ của mình đối với người khác.)

Vận dụng từ vựng IELTS Writing Task 2 – chủ đề Globalization

từ vựng ielts writing task 2 chủ đề globalization và bài mẫu

Sample Answer:

The issue of how globalization has affected the world’s economy has been a subject of debate for a while. This essay will discuss some benefits and drawbacks associated with this trend.

To start with, making the world a global village has had a positive impact on its economy through a tremendous increase in foreign direct investments. Many countries have the opportunity to inject more funds into its economy by attracting investors from all over the world. Furthermore, technological innovation has increased through globalization as countries can share ideas and resources thereby resulting in the production of cutting-edge solutions to human problems.

However, globalization has some drawbacks too. One major flaw of this is the interdependence of countries on one another. Issues, wars, and conflicts erupt between nations causing various bans and trade-wars to be adopted, and while it could be resolved through diplomacy and negotiation, the economy gets negatively impacted during the crisis. Additionally, this phenomenon has placed sovereignty under threat meaning that no nation can hide its discoveries or innovation from the world anymore. It is now easier than ever to copy another country’s idea to produce something closely related to it. For example, China is known for its production of cheap and similar phones to the iPhone owned, produced, and designed in the United States.

To conclude, though globalization has benefited the world’s economy through an increase in foreign direct investments and technological innovation, it has also affected it through interdependence and threat to sovereignty.

(Vấn đề toàn cầu hóa đã ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới như thế nào đã là chủ đề tranh luận trong một thời gian. Bài luận này sẽ thảo luận về một số lợi ích và hạn chế liên quan đến xu hướng này.

Đầu tiên, việc biến thế giới trở thành một ngôi “làng toàn cầu” đã có tác động tích cực đến nền kinh tế thông qua sự gia tăng đáng kể các khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nhiều quốc gia có cơ hội rót thêm vốn vào nền kinh tế của mình bằng cách thu hút các nhà đầu tư từ khắp nơi trên thế giới. Hơn nữa, sự đổi mới công nghệ đã gia tăng thông qua toàn cầu hóa khi các quốc gia có thể chia sẻ ý tưởng và nguồn lực, do đó tạo ra các giải pháp tiên tiến cho các vấn đề của con người.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng có một số mặt hạn chế. Một lỗ hổng lớn của vấn đề này là sự phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia vào nhau. Các vấn đề, chiến tranh và xung đột nổ ra giữa các quốc gia khiến nhiều lệnh cấm và chiến tranh thương mại được thông qua, và trong khi nó có thể được giải quyết thông qua ngoại giao và đàm phán, nền kinh tế bị tác động tiêu cực trong cuộc khủng hoảng. Ngoài ra, hiện tượng này đã khiến chủ quyền bị đe dọa, nghĩa là không quốc gia nào có thể che giấu những khám phá hoặc đổi mới của mình với thế giới nữa. Giờ đây, việc sao chép ý tưởng của một quốc gia khác để tạo ra một thứ gì đó có liên quan chặt chẽ với nó đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Ví dụ, Trung Quốc được biết đến với việc sản xuất điện thoại giá rẻ và tương tự như iPhone do Mỹ sở hữu, sản xuất và thiết kế.

Để kết luận, mặc dù toàn cầu hóa đã mang lại lợi ích cho nền kinh tế thế giới thông qua sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài và đổi mới công nghệ, nó cũng ảnh hưởng đến nó thông qua sự phụ thuộc lẫn nhau và đe dọa chủ quyền.)

Mong rằng sau bài viết này, bạn sẽ dễ dàng hoàn thành các bài tập về chủ đề Globalization trong bài thi IELTS. Chúc các bạn học tốt!

Khánh Trân

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing Task 2 cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

60 TỪ VÀ CỤM TỪ PARAPHRASE THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING

GIẢI MÃ CÁC CHỦ ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING TASK 2 – P1: CHỦ ĐỀ GOVERNMENT & MACRO-ISSUES

NHỮNG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH “ĂN ĐIỂM” CHO IELTS WRITING TASK 2

NHỮNG THUẬT NGỮ TIẾNG ANH FAN KPOP CHÂN CHÍNH PHẢI BIẾT

Mục lục

Kpop – ngành công nghiệp âm nhạc của xứ sở kim chi – là cái tên chắc hẳn không còn xa lạ gì đối với các bạn trẻ. Vì thế, tần suất xuất hiện của chủ đề này trên các trang mạng xã hội cũng đang nhiều hơn. 

Các bạn hoàn toàn có thể nhìn thấy một ca sĩ, nhóm nhạc hay bài hát Hàn Quốc nổi tiếng xuất hiện trong các bài viết Tiếng Anh. Là một “fan Kpop chính hiệu”, hãy cập nhật những thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng phổ biến dưới đây nhé!

BÀI MẪU WRITING TASK 2: MUSIC IS A GOOD WAY OF BRINGING PEOPLE OF DIFFERENT CULTURES

Tổng hợp những thuật ngữ Tiếng Anh phổ biến trong Kpop

Trong thế giới Kpop, có rất nhiều thuật ngữ hay khái niệm thú vị được sử dụng đa dạng mà các fan Kpop phải “nằm lòng”. Thế nên để phục vụ cho chặng đường đu Kpop cũng như sử dụng trong các bài viết Tiếng Anh, các bạn hãy mau note lại những thuật ngữ dưới đây nhé!

Kpop 

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - kpop

Đại học Oxford đã thêm “Kpop” vào từ điển năm 2016.

Kpop là cụm từ viết tắt của “Korean pop” hay “Korean popular music”. Từ tên gọi này, các bạn có thể dễ dàng đoán được rằng Kpop bắt nguồn từ Hàn Quốc. 

Có thể hiểu đơn giản rằng, Kpop là một thể loại âm nhạc gồm các thể loại nhỏ khác như EDM, hip-hop, ballad và R&B. Kpop hiện đại chính là sự pha trộn của văn hoá kéo dài nhiều thập kỷ bắt đầu từ năm 1950.

Đại học Oxford đã thêm “Kpop” vào từ điển năm 2016. Ngoài ra, những từ khác với tiền tố “K-” để kết hợp với những từ khác, tạo thành danh từ liên quan đến Hàn Quốc cũng đã được thêm vào sau đó như K-drama (phim truyền hình Hàn Quốc), K-beauty (mỹ phẩm Hàn Quốc). 

Netizen

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - nitizen

Netizen là một thuật ngữ khá phổ biến. Từ này là sự kết hợp giữa “Internet”“citizen” (cư dân). 

Từ này mang nghĩa là cư dân mạng, cộng đồng mạng. Họ là những người, tập thể hoạt động trên các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, Naver… 

Và thông qua đó, họ cập nhật thông tin, giao lưu cùng với những cư dân mạng khác và đặc biệt là bày tỏ quan điểm về những vấn đề liên quan đến chính trị, văn hoá, xã hội, giải trí…

Netizen ở bất cứ quốc gia nào cũng đều chia ra 2 loại: tích cực và tiêu cực. Có những netizen luôn bày tỏ quan điểm lạc quan, nhìn nhận vấn đề theo chiều hướng tích cực. Thế nhưng bên cạnh đó, cũng có những netizen theo hướng cực đoan.

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

Debut

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - debut

Đây là thuật ngữ được sử dụng vô cùng rộng rãi trong cộng đồng fan Kpop. Không chỉ dùng trong showbiz mà còn mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác. 

Debut được hiểu theo nghĩa Tiếng Việt là màn ra mắt, sự xuất hiện lần đầu tiên của một nhóm nhạc, ca sĩ hay diễn viên nào đó.

Để kỉ niệm ngày debut, các fan Kpop sẽ tổ chức rất nhiều sự kiện thú vị như các buổi công chiếu offline, chạy quảng cáo tại các ga tàu điện ngầm, xe buýt… 

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

Visual

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - visual

Trong cộng đồng Kpop thì “Visual” được hiểu là một gương mặt cực kỳ nổi bật trong nhóm. Họ sở hữu nhan sắc vô cùng ấn tượng, có thể phù hợp với nhiều phong cách từ đáng yêu cho đến quyến rũ, thu hút ánh nhìn của công chúng và tạo được sự ấn tượng.

Gương mặt visual trong nhóm không nhất thiết phải có tài năng đỉnh cao nhất nhóm nhưng lại đóng vai trò quan trọng, trở thành một “cây hút fan”.

Bias

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - bias

Hoạt động trong cộng đồng Kpop, yêu thích một nhóm nhạc thì chắc chắn bạn sẽ có một “bias”, tức là thành viên mà bạn yêu thích nhất trong một nhóm nhạc. 

Ngoài ra, một từ khác cũng được dùng nhưng ít phổ biến hơn, là “ultimate bias”, tức là thần tượng mà bạn thích nhất trong Kpop. 

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRÁNH THỪA HOẶC THIẾU “S” KHI LÀM CÁC DẠNG LISTENING IELTS?

Aegyo

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - aegyo

Từ này được sử dụng khi các idol Kpop thực hiện các hành động đáng yêu, chỉ cách biểu lộ cảm xúc một cách dễ thương. 

Hơn thế nữa, từ này cũng đã được cập nhật vào từ điển Oxford. Điều này cho thấy làn sóng Hàn Quốc ngày càng lan rộng. Việc áp dụng và phát triển những từ Tiếng Hàn, hay cụ thể hơn là những từ được dùng rộng rãi trong cộng đồng Kpop đã chứng tỏ sự đổi mới về từ vựng không còn giới hạn ở Tiếng Anh truyền thống.

ỨNG DỤNG COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WORK VÀO IELTS SPEAKING

Skinship

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - skinship

Đây chính là cụm từ đáng chú ý nhất khi đại học Oxford quyết định bổ sung vào từ điển. Skinship là từ để chỉ những hình ảnh của việc tương tác bằng các cử chỉ thân mật. 

Thông thường, thuật ngữ skinship sẽ xuất hiện chỉ những thành viên trong một nhóm nhạc hoặc giữa nghệ sĩ và Fan với mục đích chính là để thể hiện tình cảm. Bạn có thể hiểu đơn giản Skinship Kpop chính là từ để chỉ các hành động như bắt tay,nắm tay, ôm, cụng đầu, đập tay, khoác vai, véo má… giữa hai người nhưng không mang ý đồ xấu.

Đây được xem là vũ khí tối thượng của những Idol Kpop để họ lấy được cảm tình từ những Fan của mình, dù là fan nam hay nữ.

Comeback

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - comeback

Comeback (컴백) là thuật ngữ dùng để chỉ việc một nghệ sỹ hoặc nhóm nhạc nào đó quay trở lại sân khấu sau một thời gian vắng bóng. Họ cho ra mắt một ca khúc, MV hay album mới để đánh dấu sự trở lại.

09 CÁCH DIỄN ĐẠT THAY CHO “LEAD TO” TRONG IELTS WRITING ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ TỪ VỰNG

Fandom

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - fandom

Fandom được hiểu theo nghĩa Tiếng Việt là một nhóm người có cùng văn hoá, sở thích giống nhau. Cụ thể, trong giới Kpop, fandom dùng để chỉ cộng đồng người hâm mộ, cùng yêu thích một nhóm nhạc hay một thần tượng nào đó.

Mỗi fandom sẽ có một tên gọi riêng. Ví dụ như, fandom của BTS là ARMY, của Big Bang là VIP, của Twice là ONCE, của SNSD là SONE,…

Stan

thuật ngữ tiếng anh cho fan kpop - stan

Đây là từ ghép của “Stalker” với “fan”, trong đó stalker là người theo dõi, còn fan là những người hâm mộ. Từ đó từ stan được hiểu là để chỉ sự hâm mộ, yêu thích của fan cho một nhóm nhạc hay thần tượng nào đó.

Trên đây là phần tổng hợp một số thuật ngữ Tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhất trong cộng đồng Kpop. Làn sóng Hàn Quốc có một sức ảnh hưởng rất mạnh mẽ.

Điều này có thể được cảm nhận không chỉ trong phim ảnh, âm nhạc hay thời trang mà còn trong ngôn ngữ. Các bạn hãy “bỏ túi” ngay những cụm từ trên để vận dụng nhé. 

Đặng Mỹ Trinh

Nâng band IELTS cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CHIA SẺ KINH NGHIỆM THI IELTS: CHIẾN LƯỢC LUYỆN NGHE ĐỂ ĐẠT 7.0 IELTS LISTENING

GIẢI MÃ CÁC CHỦ ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 THƯỜNG GẶP – P3: TECHNOLOGY

THÔNG TIN GÂY “PHÂN TÂM” KHI NGHE IELTS – TẠI SAO BẠN DỄ “MẮC BẪY” VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

IELTS SPEAKING SAMPLE ANSWER: BÀI MẪU BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ COMMUNICATION

Mục lục

Chủ đề Communication: Bài viết giới thiệu đến bạn học tổng Hợp IELTS Speaking Sample Answer Band 7.0+. Qua tài liệu này, các bạn có thể tham khảo ý tưởng nói, cách nối câu, từ vựng hay trong mỗi phần để hoàn thành tốt phần thi IELTS Speaking của mình. 

IELTS SPEAKING SAMPLE ANSWER BAND 7.0 – 7.5: TOPIC WORK (3 PART)

IELTS SPEAKING SAMPLE ANSWER PART 1 – COMMUNICATION

IELTS Speaking sample answer Part 1 chủ đề Communication

  • How do you usually keep in touch with members of your family?

I phone them on a daily basis. Almost everyone got themselves a cell phone these days so it’s not a big deal for us to stay in touch. It’s convenient because you can talk on the phone while doing other things such as cooking, doing laundry or even walking the dog.

  • Which is your favorite way to communicate? Why?

Recently I prefer to text messages because, unlike phone calls, the person you’re contacting doesn’t feel like they need to respond right away. If they’re in the middle of something, they might wait a few hours to respond, but the conversation will continue despite the interruption.

  • Do you ever write letters by hand? Why / Why not?

Oh yeah, it’s pretty fun, and it’s one of the few times I’d write something with my fountain pens. There are some instances where a text or email seems rather impersonal. Love letters, thanks, welcome, farewells, etc. are really nice when handwritten.

IELTS SPEAKING SAMPLE ANSWER PART 2 – COMMUNICATION

IELTS Speaking sample answer Part 2 chủ đề Communication 

Describe how you like to communicate with your friends.

You should say:

  • how you prefer to communicate with your friends
  • how often you use this method of communication
  • what disadvantages there are to communicate in this way

and explain why you prefer this method of communication.

Thanks to the rapid development of modern technology, there are various means of communication nowadays. Besides the traditional methods of communication which include face-to-face communication and written letters, we now have computers, smartphones and even watches that we can use to stay in touch with people. My friends and I generally depend on our phones to stay in contact. We always have them with us so it’s most convenient. I message or call my friends every day. I use my phone so much that I actually can’t imagine how I would cope without it for a day!    

While phones are a great means of communication, they’re also not without their drawbacks. The most obvious downside is that people waste a lot of time on their phones, constantly messaging and posting on social media. As a result, people can get addicted to phones and forget what’s happening around them. Also, while I think phones are great as they enable people to stay in touch with those far away, I also think it’s important for people to have real face-to-face meetings. I think teenagers especially are spending so much time socializing through screens that they’re forgetting how to do it in person.

But even though there are some negatives about using phones, I don’t think anyone can deny that they are a massively helpful tool. I love that I can always talk with my friends, even if they’re far away. We also get lots of group projects in school and I can use my phone to create an iMessage group that has everyone in it and we can discuss and plan our projects together, which is really helpful.

IELTS SPEAKING TOPIC: FRIENDS – BÀI MẪU BAND 7.5 – 8.0

IELTS SPEAKING SAMPLE ANSWER PART 3 – COMMUNICATION

IELTS Speaking sample answer Part 3 chủ đề Communication

  • Can you describe how people communicated fifty years ago?

Looking back to fifty years ago, the older generations, such as our grandparents and parents, had very limited means of communication. Most communication would have been face-to-face, meaning that you would mostly only speak to the people in your neighborhood or you would have to travel long ways to see someone. Written letters and landline telephones were also around, though the former would not always get delivered and the latter would only have been used by the better off. It’s crazy to think that if you moved far away from your family 50 years ago, you mightn’t speak with them for months or years at a time whereas now you can skype them whenever you want.

  • What are the good points about writing and receiving letters?

In my opinion, writing a letter is a unique and special way to express your feelings towards others through your personal handwriting style. I also think it shows that you truly appreciate the person you are writing to. I used to have a pen pal when I was younger and now have a collection of letters that she wrote to me, sometimes it’s nice to take them out and reread them, which is something I never do with emails. It’s really nice to have the physical copies as mementos of your friendship. Another good point about letters is that not everyone knows how to use modern technology such as emails and messages.   

  • How do you think methods of communication will change in the future?

I personally think that the methods of communication won’t change much in the future, though I think they will get more efficient. We now have everything that we need to communicate, varying from phones, laptops and tablets. Perhaps in the coming years, people will no longer need to actually meet each other anymore and most of the everyday conversations will take place online through electrical devices.

BÀI MẪU SPEAKING IELTS PART 2 BAND 6.5 – 7.0: SUCCESSFUL FAMILY MEMBER

VOCABULARY TOPIC COMMUNICATION

STT

VOCAB

Mean 

Sample 

Cope (verb) without it 

Đối phó với cuộc sống mà không có nó

I don’t know how I would cope without seeing you for some weeks.

(Tôi không biết tôi sẽ đối phó như thế nào nếu không gặp bạn trong vài tuần.)

2

Landline telephone

Điện thoại cố định, điện thoại bàn

A landline phone is an apparatus that is connected to the landline network to communicate. 

(Điện thoại cố định là một thiết bị được kết nối với mạng điện thoại cố định để liên lạc.)

3

Physical copies

bản sao cứng

I print out physical copies of my syllabus, so I can highlight the key date.

(Tôi in ra các bản sao thực tế giáo trình của mình, vì vậy tôi có thể đánh dấu ngày quan trọng.)

4

Mementos (n)

Vật kỉ niệm

I kept a seashell as a memento of our holiday.

(Tôi đã giữ vỏ sò như một kỷ vật trong kỳ nghỉ của chúng tôi.)

5

The coming years = in the future

Những năm tiếp theo

I will travel around the world the coming years. 

(Tôi sẽ du lịch vòng quanh thế giới trong những năm tới.)

6

On a daily basis

Hàng ngày

Dairy products were consumed on a daily basis in low to moderate quantities.

(Các sản phẩm sữa được tiêu thụ hàng ngày với số lượng từ thấp đến trung bình.)

7

A big deal

Vấn đề lớn

I just couldn’t understand why they quarreled so much over the color of a picture frame – it’s not a big deal!

(Tôi chỉ không hiểu tại sao họ lại cãi nhau nhiều như vậy về màu sắc của khung tranh – đó không phải là vấn đề lớn.)

8

In the middle of something 

Đang làm dở điều gì đó

When she called, I was in the middle of making dinner.

(Khi cô ấy gọi, tôi đang làm bữa tối.)

Interruption (n) 

Sự gián đoạn

I worked all morning without interruption.

(Tôi đã làm việc cả buổi sáng mà không bị gián đoạn.)

10

Instance (n)

Trường hợp

There have been several instances of violence at the school.

(Đã có nhiều trường hợp bạo lực học đường xảy ra.)

11

Impersonal (adj)

Không mang tính cá nhân hóa

He has a very cold and impersonal manner.

(Anh ấy có một phong cách rất lạnh lùng và vô tư.)

12

To be handwritten

Được viết tay

The letter was handwritten, not typed.

(Bức thư được viết bằng tay, không đánh máy.)

Hi vọng gợi ý trên đã giúp các bạn có thêm ý tưởng để đạt điểm cao trong bài thi IELTS SPEAKING!

Chúc các bạn thành công.

Yến Nhi

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

LUYỆN NÓI TIẾNG ANH HIỆU QUẢ NHỜ KỸ THUẬT SHADOWING

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

LINKING IDEAS – LIÊN KẾT Ý TƯỞNG MỘT CÁCH CHẶT CHẼ TRONG IELTS SPEAKING

TASK 2 IELTS WRITING SAMPLE – TOPIC GOVERNMENT INVESTMENT IN THE ARTS

Tham khảo Task 2 IELTS Writing sample topic Government investment in the Arts band 7.5 – 8.0 bên dưới nhé!

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TẬN DỤNG HIỆU QUẢ MỘT BÀI WRITING SAMPLE?

Task 2 IELTS Writing Sample: Topic Government investment in the Arts

Government investment in the arts, such as music and theatre, is a waste of money. Governments must invest this money in public services instead. To what extent do you agree with this statement? OR

Some people think that the government is wasting money on the arts and this money could be better spent elsewhere. To what extent do you agree or disagree?

đề bài task 2 ielts writing sample

There are various areas of government expenditure that suffer from a lack of substantial monetary investment. In situations like these, sensible resource management must be followed by the administration to allocate necessary funds to the sectors in need. It is widely believed that public facilities and infrastructure should be given more priority instead of fine arts when it comes to the utilization of government resources. I am a strong supporter of this belief as urban services serve a more crucial purpose than artistic agencies.

A considerable proportion of the population is greatly dependent on government-provided services. These amenities are a crucial aid to the smooth functioning of an ordinary citizen’s life. Furthermore, the dependence on such facilities is more prevalent in third-world countries like India, Brazil, and China, where the general income of a majority of the populace makes private services unaffordable. Thus, bearing in mind the necessities of the people on a macro-level, the public-sector merits extensive financial backing.

Additionally, we must also address the fact that creative activities like drama and music are only possible when the basic needs are adequately fulfilled. If there is a deficiency in the physical and mental well-being of an individual, no matter how impressive the artwork is, it will fail to ignite any stimulus within that person. Thus, it is vital to enhance the standard of living of the population before refining the quality of arts, as artistic demands are always secondary to rudimentary needs.

Nevertheless, the value of creative work cannot be disregarded entirely as all the artforms collectively form an industry that is vital to the economy. However, this trade has the support of numerous wealthy individuals and organizations, thereby not requiring much assistance from the government.

Finally, the framework of government services requires fiscal reform. Thus, the authorities should recognize these obligations and concentrate their resources on the public sector.

Vocabulary highlight

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

expenditure

the total amount of money that a government or person spends

Chi phí, chi tiêu

monetary

relating to the money in a country

nói về tiền tệ

infrastructure

the basic systems and services, such as transport and power supplies, that a country or organization uses in order to work effectively

cơ sở hạ tầng

amenities

things considered to be necessary to live comfortably

những tiện nghi

crucial

extremely important or necessary

cực kì quan trọng/ cần thiết

prevalent

existing very commonly or happening often

thịnh hành

populace

the ordinary people who live in a particular country or place

quần chúng

unaffordable

too expensive for people to be able to buy or pay for

quá đắt để mọi người có thể mua hoặc trả tiền

merits

the quality of being good and deserving praise

Phẩm chất tốt và đáng được khen ngợi

adequately

in a way that is enough or satisfactory for a particular purpose

đầy đủ

deficiency

a state of not having, or not having enough, of something that is needed

sự thiếu hụt

ignite

to (cause to) start burning or explode

đốt cháy

stimulus

something that causes growth or activity

sự khuyến khích, kích thích

vital

necessary for the success or continued existence of something; extremely important

thiết yếu

artistic

relating to art

thuộc về nghệ thuật

rudimentary

basic

thô sơ

framework

a system of rules, ideas, or beliefs that is used to plan or decide something

khuôn khổ

fiscal

connected with (public) money

ngân sách

Tham khảo thêm bài mẫu Writing IELTS nè:

IELTS WRITING TASK 2 TOPIC MEDIA: BÀI MẪU BAND 7.5 – 8.0

WRITING TASK 2 SAMPLE – TOPIC “WILD ANIMALS SHOULD BE PROTECTED”

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ “MOBILE TECHNOLOGY”

PRACTICE IELTS SPEAKING: SAMPLE ANSWER CHỦ ĐỀ BOOKS AND FILMS BAND 7.5

Chủ đề Books and Films là một chủ đề không khó trong phần thi IELTS Speaking, tuy nhiên, các bạn cũng cần có sự chuẩn bị chu đáo để đạt band điểm cao nhất có thể nhé. Tham khảo câu trả lời mẫu band 7.5 bên dưới đây và thực hành (practice IELTS Speaking) để nhớ lâu hơn nhé.

Practice IELTS Speaking Books & Films: Part 1 – style questions

  • Do you like to read books?

Yes … I love reading … I like nothing more than to be engrossed in a good book … I regularly take out books from the library and usually read them from cover to cover in no time … and I can’t go to sleep at night without some good bedtime reading

  • How often do you go to the cinema?

Unfortunately we don’t have a cinema near us so we have to go into the nearest town to catch the latest movie … I usually avoid seeing popular box-office hits which I’m not always keen on seeing … I prefer low-budget filmssci-fi especially … and there’s a great cinema I go to that has frequent showings of films like these …

  • Do you prefer reading books or watching films?

I’m not really a big reader … I find books quite heavy-going … so I much prefer to see a film … perhaps it’s the special effects or the soundtrack … I don’t know … I just prefer a film …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

to be engrossed in

to be completely focused on one thing

mải mê với

bedtime reading

something to read in bed before you go to sleep

sách bạn đọc trước khi đi ngủ

to take out (a book from the library)

to borrow a book from the library

mượn một cuốn sách từ thư viện

to read something from cover to cover

read a book from the first page to the last

đọc một cuốn sách từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng

showings

performances of a film

màn trình diễn của một bộ phim

a low budget film

a film made with a small amount of money

một bộ phim kinh phí thấp

a box office hit

a financially successful film

một bộ phim thành công về mặt tài chính

sci-fi

science fiction

khoa học viễn tưởng

to catch the latest movie

to see a film that has just come out

xem một bộ phim mới ra mắt

to be a big reader

someone who reads a lot

người đọc nhiều sách

to be heavy-going

difficult to read

khó đọc, khó hiểu

special effects

the visuals or sounds that are added to a film which are difficult to produce naturally

hiệu ứng đặc biệt

soundtrack

the music that accompanies a film

nhạc phim

Practice IELTS Speaking Books & Films: Part 2 – style task

Describe a book you have read or a film you have seen. You should say:

  • what this book or film was
  • when you read or saw it
  • why you decided to see the film or read the book
  • and say if you enjoyed it and why.

I like reading … especially English novels … it’s a great way to improve your vocabulary and there are so many fantastic authors to choose from … one book that came highly recommended by my teacher was The Mayor of Casterbridge … I was studying at a school in The UK at the time and she said it would give me a picture of what life was like years ago in the area I was living … well I have to say I absolutely loved it  … it was a real page-turner … it’s a historical novel and the setting was a fictional town called Casterbridge … but actually it was based on a town near where I was studying called Dorchester … it had such a great plot … to cut a long story short it tells the story of the downfall of a man called Henchard the central character who lives during a period of great social change around the time of the industrial revolution … the reason I enjoyed it so much … apart from the great story … it gave me a picture of what life had been like in the place I was studying at the time … I really couldn’t put it down … a fantastic story …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

a historical novel

a story set in the past

một cuốn tiểu thuyết lịch sử

a page turner

a book that you want to keep reading

một cuốn sách mà bạn muốn tiếp tục đọc

to come highly recommended

to be praised by another person

được người khác khen ngợi

to be based on

to use as a modal

được dựa trên

plot

the main events in a film or book

các sự kiện chính trong một bộ phim hoặc cuốn sách

the setting

where the action takes place

nơi hành động diễn ra

couldn’t put it down

wasn’t able to stop reading a book

không thể ngừng đọc một cuốn sách

the central character

the main person in a film or book

nhân vật chính trong một bộ phim hoặc một cuốn sách

to tell the story of

to outline the details of someone’s life or an event

kể câu chuyện về

Practice IELTS Speaking Books & Films: Part 3 – style questions

  • Is reading as pleasurable in digital format?

Personally I prefer reading a paperback or hardback … especially if I’m reading a classic which I don’t think feels right as an e-book … but I can see it can be good for others … my grandmother has an e-reader and she loves the way you can enlarge the text …

  • Do you think bookshops will survive the digital revolution?

Thomas: I think so … at least I hope so … I love flicking through books in a bookshop … online shopping is useful … finding out on Amazon if a book you want has got a good review … maybe getting one that is difficult to find … but I still love the experience of being in a bookshop …

  • Statistics show that visits to the cinema are up despite the availability of DVDs and online downloads. Why do you think this might be?

I think it’s the whole experience that the cinema offers … going out to see a film when it goes on general release … and seeing it on the big screen is more exciting than watching the film at home on TV … especially if it’s an action movie … and watching it with others makes it even more special …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

an e-book

a digital book

một cuốn sách điện tử

an e-reader

a device for reading e-books

máy đọc sách điện tử

paperback

a book with a flexible cover (see ‘hardback’ above)

sách có bìa mềm

hardback

a book with a rigid cover (see ‘paperback’ below)

sách có bìa cứng

to flick through

to look quickly through a book

lướt nhanh qua cuốn sách

to get a good/bad review

to receive positive or negative feedback

nhận được phản hồi tích cực hoặc tiêu cực

to go on general release

when a film can be seen by the general public

khi công chúng có thể xem một bộ phim

on the big screen

at the cinema

màn hình lớn

an action movie

a film with fast moving scenes, often containing violence

phim hành động

to see a film

to see a film at the cinema (see ‘watch a film’ below)

xem phim tại rạp

to watch a film

to watch a film on TV (see ‘to see a film’ above)

xem phim trên TV

Tham khảo thêm bài mẫu IELTS Speaking nè:

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

60 TỪ VÀ CỤM TỪ PARAPHRASE THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING

Mục lục

Trong các phần thi IELTS, đặc biệt là Speaking và Writing, việc sử dụng các từ hoặc các cụm từ đồng nghĩa để diễn đạt yêu cầu đề bài luôn là một điểm cộng trong mắt Giám khảo.

Bài viết sẽ cung cấp 60 từ và cụm từ paraphrase trong IELTS (Speaking và Writing) giúp bạn tạo được ấn tượng với Giám khảo và đạt band điểm cao như mong đợi.

KỸ THUẬT PARAPHRASE CƠ BẢN CHO IELTS WRITING

40 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IELTS Writing

40 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IELTS Writing

IELTS Writing Task 1

Cụm từ paraphrase về số lượng/ số liệu

The number of …: Số lượng của + Danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ: 

The number of crimes in New York has increased this year.

(Số lượng tội phạm ở New York đã tăng trong năm nay.)

The quantity of …: Số lượng của + Danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ: 

The quantity of stock available would almost certainly depress the price.

(Số lượng hàng tồn kho gần như chắc chắn phải giảm giá.)

The amount of: Số lượng của + Danh từ không đếm được

Ví dụ: 

The amount of time it took to finish the job was very frustrating.

(Khoảng thời gian để hoàn thành công việc rất khó chịu.)

The percentage of …: Phần trăm/tỷ lệ của …

Ví dụ: 

The percentage of people who read print books decreased.

(Phần trăm/ tỷ lệ của người đọc sách in giảm.)

The proportion of …: Tỷ lệ của …

Ví dụ:

The proportion of people who read e-books was larger in 2013 than in 2012.

(Tỷ lệ người đọc sách điện tử năm 2013 lớn hơn năm 2012.)

The figure for …: Số liệu của …

Ví dụ:

The figure for visitors to the UK.

(Số liệu của du khách đến Vương quốc Anh.)

08 CẤU TRÚC TRÍCH DẪN SỐ LIỆU TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1

Cụm từ paraphrase về thời gian

During the period between A and B: Trong khoảng thời gian từ A đến B

Ví dụ: 

During the period between 1998 and 2000.

Within X years from A to B: Trong X năm từ A đến B

Ví dụ: 

Within three years from 1987 to 1990.

(Trong ba năm từ năm 1987 đến năm 1990)

Over a period of X years: Trong khoảng thời gian X năm

Ví dụ: 

Over a period of 17 years.

(Trong khoảng thời gian 17 năm).

During the researched/ observed period: Trong giai đoạn được nghiên cứu/khảo sát

Ví dụ:

This fictional Indian author is so evil that he is prone to sitting stroking a cat, like Ian Fleming’s Blofeld, in the west country lair where Harry lodges during the research period.

(Tác giả hư cấu người Ấn Độ này ác đến mức anh ta có xu hướng ngồi vuốt ve một con mèo, giống như Blofeld của Ian Fleming, trong hang ổ phía tây nơi Harry trú ngụ trong thời gian nghiên cứu.)

At the beginning/ end of the period shown: Đầu/cuối giai đoạn đã cho

Ví dụ:

At the beginning of the period, glaciation was widespread, and latitudinal climatic belts were strongly developed.

(Vào đầu thời kỳ băng hà, các vành đai khí hậu vĩ độ phát triển mạnh mẽ.)

Every day/week/year = each day/week/year = per day/week/year = daily/weekly/yearly = on a daily basis/ on a weely basis/ on an annual basis

Ví dụ:

She goes to school everyweek/ weekly.

(Cô ấy đi đến trường mỗi tuần.)

Cụm từ paraphrase miêu tả xu hướng tăng/ giảm

Xung hướng tăng

Xu hướng giảm

​​rocket to…

fall to…

climb to…

slide to…

jump to…

shrink to…

Cụm từ paraphrase về độ tuổi

People in their twenties: những người ở độ tuổi 20 – từ 20 đến 29

Ví dụ:

People in their twenties often prefer to focus on developing their careers.

(Những người ở độ tuổi hai mươi thường thích tập trung phát triển sự nghiệp.)

Teenagers = people aged 11 to 19: trẻ vị thành niên (từ 11-19 tuổi)

Ví dụ:

C1: The people who use social media the most are teenagers

C2: People aged 11 to 19 use social media the most.

(Sử dụng mạng xã hội nhiều nhất là trẻ vị thành niên.)

Youngsters = the young = young people: những người trẻ, thanh niên

Ví dụ:

Young people/ Youngters/ The young tend to look for jobs intimately after graduation.

(Người trẻ có xu hướng tìm kiếm việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.)

Elders = old people: người già/ cao tuổi

Ví dụ:

Elders/ old people are second in terms of traveling to Europe because they like the weather here a lot.

(Người cao tuổi/ người già đứng thứ hai về du lịch châu Âu vì họ rất thích thời tiết ở đây.)

People who fell into the X to Y age group: những người thuộc nhóm tuổi từ X (số tuổi) đến Y (số tuổi)

Ví dụ:

People who fell into the 50 to 80 age group will be more likely to test positive for COVID19.

(Những người thuộc nhóm tuổi từ 50 đến 80 sẽ có nhiều khả năng có kết quả dương tính với COVID19.)

People who were between X and Y years old: những người ở khoảng độ tuổi từ X (số tuổi) đến Y (số tuổi)

Ví dụ:

People who were between 50 and 80 years old will be more likely to test positive for COVID19.

(Những người ở khoảng độ tuổi từ 50 đến 80 tuổi sẽ có nhiều khả năng có kết quả dương tính với COVID19.)

People who were aged X to Y: Những người ở độ tuổi từ X (số tuổi) đến Y (số tuổi) 

Ví dụ:

People who were aged 50 to 80 will be more likely to test positive for COVID19.

(Những người ở khoảng độ tuổi từ 50 đến 80 tuổi sẽ có nhiều khả năng có kết quả dương tính với COVID19.)

Writing Task 2

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa tích cực

Positive impacts/ effects

Ví dụ:

Tourism has somepositive impacts/ effects on the local people.

(Du lịch có một số tác động / ảnh hưởng tích cực đến người dân địa phương.)

Benefits (n)Benefit (v)Benefitcial (adj)

Ví dụ:

Sports offer great benefits (n) for people’s mental and physical health.

(Thể thao mang lại những lợi ích to lớn cho sức khỏe tinh thần và thể chất của con người.) 

Society will benefit (v) from new inventions and better products.

(Xã hội sẽ được hưởng lợi từ những phát minh mới và những sản phẩm tốt hơn.)

Living close to schools and universities, away from family, is beneficial (adj) for a student’s studies.

(Việc sống gần trường học và đại học, xa gia đình, có lợi cho việc học tập của học sinh.)

Advantage (n) – Advantageous (adj)

Ví dụ:

Private healthcare services do have many advantages(n).

(Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tư nhân có nhiều lợi thế lợi thế.)

Getting a job straight after school is advantageous(adj) to some extent.

(Có được việc làm ngay sau khi học ở một mức độ nào đó là một lợi thế)

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa tiêu cực

(Be) detrimental to

Ví dụ:

TV programs that contain violence are detrimental to children.

(Các chương trình truyền hình có nội dung bạo lực ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em.)

Adverse/ Negative impacts

Ví dụ:

This tendency could have adverse/ negative impacts in terms of both family life and society.

(Xu hướng này có thể có những tác động bất lợi / tiêu cực về cả đời sống gia đình và xã hội.)

Detrimental Effect

Ví dụ: 

Emissions from the factory are widely suspected of having a detrimental effect on health.

(Khí thải từ nhà máy được nhiều người nghi ngờ là có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.)

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa tầm quan trọng

Essential: hoàn toàn cần thiết; cực kỳ quan trọng trong một tình huống cụ thể hoặc cho một hoạt động cụ thể

Ví dụ:

Vitamins play an essential role in many body processes.

(Vitamin đóng một vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình của cơ thể.)

Vital: cần thiết hoặc thiết yếu để một cái gì đó thành công hoặc tồn tại

Ví dụ:

Both road and public transport systems have vital roles to play in modern society.

(Cả hệ thống giao thông đường bộ và giao thông công cộng đều có những vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại.)

Paramount: quan trọng hơn bất cứ điều gì khác

Ví dụ:

The welfare of the child must always be the court’s paramount consideration.

(Phúc lợi của trẻ em phải luôn là sự cân nhắc tối quan trọng của tòa án.)

Critical: cực kỳ quan trọng bởi vì một tình huống trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng bởi nó

Ví dụ:

The kidneys play a critical role in overall health.

(Thận đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể.)

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa giảm thiểu

Ease: trở nên bớt khó chịu, đau đớn hoặc trầm trọng hay có thể hiểu làm cho điều gì đó bớt khó chịu hơn, v.v.

Ví dụ: 

Sources of renewable energy, such as solar and wind power, are beginning to help ease the reliance on fossil fuels.

(Các nguồn năng lượng tái tạo, chẳng hạn như năng lượng mặt trời và năng lượng gió, đang bắt đầu giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.)

Mitigate: để làm cho điều gì đó ít có hại, nghiêm trọng hơn, v.v.

Ví dụ:

Soil erosion was mitigated by the planting of trees.

(Việc trồng cây đã giảm thiểu được sự xói mòn đất.)

Relieve: để làm cho một vấn đề ít nghiêm trọng hơn

Ví dụ:

It impossible to relieve our dependency on natural resources.

(Chúng ta không thể giảm bớt sự phụ thuộc của mình vào tài nguyên thiên nhiên.)

Minimize: để giảm điều gì đó, đặc biệt là những điều tồi tệ, xuống mức thấp nhất có thể.

Ví dụ:

It is certainly within our reach to minimize the damage caused by industrial activities.

(Nó chắc chắn nằm trong tầm tay của chúng tôi để giảm thiểu thiệt hại do các hoạt động công nghiệp gây ra.)

20 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IE LTS Speaking

20 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IELTS Speaking

Cụm từ paraphrase cho câu “I think”

Khi muốn đưa ra quan điểm của mình, thông thường sẽ hay sử dụng câu: “I think” hoặc “From my point of view”, thành thật mà nói đây là những mẫu câu thông dụng và sẽ không được đánh giá cao trong phần thi nói. 

Vì thế hãy sử dụng những câu dưới đây trước khi muốn nêu quan điểm của mình, có lẽ band điểm của bạn sẽ được chấm cao hơn.

I strongly / firmly believe that…

Ví dụ: 

For this reason, I strongly believe that customer-related travel needs to be deeply ingrained into the corporate culture.

(Vì lý do này, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng du lịch liên quan đến khách hàng cần phải được ăn sâu vào văn hóa doanh nghiệp.)

As far as I am concerned / as far as I know…

Ví dụ: 

As far as I know, she has never had the courage to publicly acknowledge the failure.

(Theo như tôi biết, cô ấy chưa bao giờ có đủ dũng khí để công khai thừa nhận thất bại của chính mình.)

To be honest / To tell the truth / Honestly

Ví dụ: 

Honestly, I totally disagree with what he did.

(Thành thật mà nói, tôi hoàn toàn không đồng ý với những gì anh ta đã làm.)

To my knowledge, …

Ví dụ: 

To my knowledge, the environment is at an alarming rate, the air pollution is becoming heavier and heavier.

(Theo sự hiểu biết của tôi, môi trương đang ở mức báo động, sự ô nhiễm không khí đang ngày càng nghiêm trọng hơn.)

Personally, I feel…

Ví dụ: 

Personally, I feel ever strong with having been through the program.

(Cá nhân tôi cảm thấy mình mạnh mẽ hơn bao giờ hết khi trải qua được chương trình này.)

From my perspective

Ví dụ: 

From my perspective, he is a bubbly, generous, reliable and responsible guy.

(Theo quan điểm của tôi, anh ấy là một chàng trai sôi nổi, hào phóng, đáng tin cậy và có trách nhiệm.)

The way I see …

Ví dụ: 

The way I see it, we need to put financial resources into addressing Medicare fraud.

(Theo tôi thấy, chúng ta cần dồn nguồn lực tài chính để giải quyết vấn đề gian lận Medicare.)

BÍ KÍP TĂNG ĐIỂM IELTS SPEAKING NHỜ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PARAPHRASE NHUẦN NHUYỄN

Cụm từ parapharse cho câu “I like”

Nếu như nói về sở thích, bạn sẽ thường hay mở đầu bằng cụm từ “I like” nhưng đây là một cụm từ thông thường, mang ý nghĩa chung là “tôi thích” nên chính vì vậy nếu như bạn muốn thể hiện sở thích của mình thông qua việc đam mê, tìm tòi với một sự vật (sự việc) thì những từ sau đây sẽ phù hợp hơn:

To be into – sử dụng khi bạn hứng thú với một hoạt động nào đó

Ví dụ: 

Kelly is into yoga these days.

(Những ngày gần đây Kelly hứng thú với môn yoga.)

To be crazy about – bạn thật sự/ đặc biệt thích cái gì đó

Ví dụ: 

Johnny is crazy about Rock music.

(Johnny thật sự rất thích nhạc Rock.)

To be fond of bạn đã thích điều gì đó từ rất lâu, hoặc có tình cảm đặc biệt với nó

Ví dụ: 

Charles is very fond of his dog.

(Charles rất thích chú chó của mình.)

I’ve grown to like – bắt đầu thích cái gì đó (dù trước đó bạn không thích)

Ví dụ: 

I’ve grown to like eating cabbage.

(Tôi bắt đầu thích ăn bắp cải.)

I’m keen on – khi bạn hứng thú với cái gì đó và muốn học/ tìm hiểu thêm về nó

Ví dụ: 

Matt Smith is keen on learning French.

(Matt Smith có hứng thú học tiếng Pháp.)

Cụm từ paraphrase cho từ “Spend”

To allocate money for something – Phân bổ bao nhiêu tiền cho cái gì

Ví dụ: 

The government is allocating $20 million for health education.

(Chính phủ đang phân bổ 20 triệu đô la cho giáo dục về sức khỏe.)

To channel money in something – Dùng bao nhiêu tiền cho cái gì đó

Ví dụ: 

A lot of money has been channeled into research in that particular field.

(Nhiều tiền đã được dùng cho việc nghiên cứu lĩnh vực đặc biệt đó.)

To invest in something – Đầu tư vào cái gì đó

Ví dụ: 

The institute will invest five million in the project.

(Học viện sẽ đầu tư 5 triệu vào dự án.)

To pour money into something – Đổ bao nhiêu tiền vào cái gì đó

Ví dụ: 

No one’s going to pour money into the company while the market is so unstable.

(Sẽ không ai đổ tiền vào công ty trong khi thị trường không ổn định.)

Các cụm từ paraphrase khác

Cụm từ paraphrase

Nghĩa

Ways of managing  Management style/ Method of handling staff

Những cách quản lý

Migrating  Migration/ Relocation to other countries

Di cư

Cause  Ignite/ Provoke

Gây ra

Beautiful  Splendid/ Picturesque/ Terrific/ Glorious

Đẹp, tráng lệ

ỨNG DỤNG CỦA PARAPHRASE TRONG BÀI ĐỌC IELTS

Bài viết cung cấp 60 từ và cụm từ paraphrase trong IELTS phổ biến nhất mà các bạn thí sinh có thể nhanh chóng lưu lại và áp dụng trong các bài làm. 

Kèm theo đó hãy đọc nhiều bài mẫu để có thể tiếp nạp thêm cho mình những cụm từ hay nhé. Chúc các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới.

Trương Nguyễn Minh Tú

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

NHỮNG EXPRESSIONS DÙNG ĐỂ ĐƯA RA Ý KIẾN (OPINIONS) TRONG WRITING IELTS TASK 2

09 CÁCH DIỄN ĐẠT THAY CHO “LEAD TO” TRONG IELTS WRITING ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ TỪ VỰNG