PRACTICE IELTS SPEAKING: SAMPLE ANSWER CHỦ ĐỀ BOOKS AND FILMS BAND 7.5

Chủ đề Books and Films là một chủ đề không khó trong phần thi IELTS Speaking, tuy nhiên, các bạn cũng cần có sự chuẩn bị chu đáo để đạt band điểm cao nhất có thể nhé. Tham khảo câu trả lời mẫu band 7.5 bên dưới đây và thực hành (practice IELTS Speaking) để nhớ lâu hơn nhé.

Practice IELTS Speaking Books & Films: Part 1 – style questions

  • Do you like to read books?

Yes … I love reading … I like nothing more than to be engrossed in a good book … I regularly take out books from the library and usually read them from cover to cover in no time … and I can’t go to sleep at night without some good bedtime reading

  • How often do you go to the cinema?

Unfortunately we don’t have a cinema near us so we have to go into the nearest town to catch the latest movie … I usually avoid seeing popular box-office hits which I’m not always keen on seeing … I prefer low-budget filmssci-fi especially … and there’s a great cinema I go to that has frequent showings of films like these …

  • Do you prefer reading books or watching films?

I’m not really a big reader … I find books quite heavy-going … so I much prefer to see a film … perhaps it’s the special effects or the soundtrack … I don’t know … I just prefer a film …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

to be engrossed in

to be completely focused on one thing

mải mê với

bedtime reading

something to read in bed before you go to sleep

sách bạn đọc trước khi đi ngủ

to take out (a book from the library)

to borrow a book from the library

mượn một cuốn sách từ thư viện

to read something from cover to cover

read a book from the first page to the last

đọc một cuốn sách từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng

showings

performances of a film

màn trình diễn của một bộ phim

a low budget film

a film made with a small amount of money

một bộ phim kinh phí thấp

a box office hit

a financially successful film

một bộ phim thành công về mặt tài chính

sci-fi

science fiction

khoa học viễn tưởng

to catch the latest movie

to see a film that has just come out

xem một bộ phim mới ra mắt

to be a big reader

someone who reads a lot

người đọc nhiều sách

to be heavy-going

difficult to read

khó đọc, khó hiểu

special effects

the visuals or sounds that are added to a film which are difficult to produce naturally

hiệu ứng đặc biệt

soundtrack

the music that accompanies a film

nhạc phim

Practice IELTS Speaking Books & Films: Part 2 – style task

Describe a book you have read or a film you have seen. You should say:

  • what this book or film was
  • when you read or saw it
  • why you decided to see the film or read the book
  • and say if you enjoyed it and why.

I like reading … especially English novels … it’s a great way to improve your vocabulary and there are so many fantastic authors to choose from … one book that came highly recommended by my teacher was The Mayor of Casterbridge … I was studying at a school in The UK at the time and she said it would give me a picture of what life was like years ago in the area I was living … well I have to say I absolutely loved it  … it was a real page-turner … it’s a historical novel and the setting was a fictional town called Casterbridge … but actually it was based on a town near where I was studying called Dorchester … it had such a great plot … to cut a long story short it tells the story of the downfall of a man called Henchard the central character who lives during a period of great social change around the time of the industrial revolution … the reason I enjoyed it so much … apart from the great story … it gave me a picture of what life had been like in the place I was studying at the time … I really couldn’t put it down … a fantastic story …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

a historical novel

a story set in the past

một cuốn tiểu thuyết lịch sử

a page turner

a book that you want to keep reading

một cuốn sách mà bạn muốn tiếp tục đọc

to come highly recommended

to be praised by another person

được người khác khen ngợi

to be based on

to use as a modal

được dựa trên

plot

the main events in a film or book

các sự kiện chính trong một bộ phim hoặc cuốn sách

the setting

where the action takes place

nơi hành động diễn ra

couldn’t put it down

wasn’t able to stop reading a book

không thể ngừng đọc một cuốn sách

the central character

the main person in a film or book

nhân vật chính trong một bộ phim hoặc một cuốn sách

to tell the story of

to outline the details of someone’s life or an event

kể câu chuyện về

Practice IELTS Speaking Books & Films: Part 3 – style questions

  • Is reading as pleasurable in digital format?

Personally I prefer reading a paperback or hardback … especially if I’m reading a classic which I don’t think feels right as an e-book … but I can see it can be good for others … my grandmother has an e-reader and she loves the way you can enlarge the text …

  • Do you think bookshops will survive the digital revolution?

Thomas: I think so … at least I hope so … I love flicking through books in a bookshop … online shopping is useful … finding out on Amazon if a book you want has got a good review … maybe getting one that is difficult to find … but I still love the experience of being in a bookshop …

  • Statistics show that visits to the cinema are up despite the availability of DVDs and online downloads. Why do you think this might be?

I think it’s the whole experience that the cinema offers … going out to see a film when it goes on general release … and seeing it on the big screen is more exciting than watching the film at home on TV … especially if it’s an action movie … and watching it with others makes it even more special …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

an e-book

a digital book

một cuốn sách điện tử

an e-reader

a device for reading e-books

máy đọc sách điện tử

paperback

a book with a flexible cover (see ‘hardback’ above)

sách có bìa mềm

hardback

a book with a rigid cover (see ‘paperback’ below)

sách có bìa cứng

to flick through

to look quickly through a book

lướt nhanh qua cuốn sách

to get a good/bad review

to receive positive or negative feedback

nhận được phản hồi tích cực hoặc tiêu cực

to go on general release

when a film can be seen by the general public

khi công chúng có thể xem một bộ phim

on the big screen

at the cinema

màn hình lớn

an action movie

a film with fast moving scenes, often containing violence

phim hành động

to see a film

to see a film at the cinema (see ‘watch a film’ below)

xem phim tại rạp

to watch a film

to watch a film on TV (see ‘to see a film’ above)

xem phim trên TV

Tham khảo thêm bài mẫu IELTS Speaking nè:

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

60 TỪ VÀ CỤM TỪ PARAPHRASE THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING

Mục lục

Trong các phần thi IELTS, đặc biệt là Speaking và Writing, việc sử dụng các từ hoặc các cụm từ đồng nghĩa để diễn đạt yêu cầu đề bài luôn là một điểm cộng trong mắt Giám khảo.

Bài viết sẽ cung cấp 60 từ và cụm từ paraphrase trong IELTS (Speaking và Writing) giúp bạn tạo được ấn tượng với Giám khảo và đạt band điểm cao như mong đợi.

KỸ THUẬT PARAPHRASE CƠ BẢN CHO IELTS WRITING

40 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IELTS Writing

40 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IELTS Writing

IELTS Writing Task 1

Cụm từ paraphrase về số lượng/ số liệu

The number of …: Số lượng của + Danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ: 

The number of crimes in New York has increased this year.

(Số lượng tội phạm ở New York đã tăng trong năm nay.)

The quantity of …: Số lượng của + Danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ: 

The quantity of stock available would almost certainly depress the price.

(Số lượng hàng tồn kho gần như chắc chắn phải giảm giá.)

The amount of: Số lượng của + Danh từ không đếm được

Ví dụ: 

The amount of time it took to finish the job was very frustrating.

(Khoảng thời gian để hoàn thành công việc rất khó chịu.)

The percentage of …: Phần trăm/tỷ lệ của …

Ví dụ: 

The percentage of people who read print books decreased.

(Phần trăm/ tỷ lệ của người đọc sách in giảm.)

The proportion of …: Tỷ lệ của …

Ví dụ:

The proportion of people who read e-books was larger in 2013 than in 2012.

(Tỷ lệ người đọc sách điện tử năm 2013 lớn hơn năm 2012.)

The figure for …: Số liệu của …

Ví dụ:

The figure for visitors to the UK.

(Số liệu của du khách đến Vương quốc Anh.)

08 CẤU TRÚC TRÍCH DẪN SỐ LIỆU TRONG BÀI VIẾT IELTS WRITING TASK 1

Cụm từ paraphrase về thời gian

During the period between A and B: Trong khoảng thời gian từ A đến B

Ví dụ: 

During the period between 1998 and 2000.

Within X years from A to B: Trong X năm từ A đến B

Ví dụ: 

Within three years from 1987 to 1990.

(Trong ba năm từ năm 1987 đến năm 1990)

Over a period of X years: Trong khoảng thời gian X năm

Ví dụ: 

Over a period of 17 years.

(Trong khoảng thời gian 17 năm).

During the researched/ observed period: Trong giai đoạn được nghiên cứu/khảo sát

Ví dụ:

This fictional Indian author is so evil that he is prone to sitting stroking a cat, like Ian Fleming’s Blofeld, in the west country lair where Harry lodges during the research period.

(Tác giả hư cấu người Ấn Độ này ác đến mức anh ta có xu hướng ngồi vuốt ve một con mèo, giống như Blofeld của Ian Fleming, trong hang ổ phía tây nơi Harry trú ngụ trong thời gian nghiên cứu.)

At the beginning/ end of the period shown: Đầu/cuối giai đoạn đã cho

Ví dụ:

At the beginning of the period, glaciation was widespread, and latitudinal climatic belts were strongly developed.

(Vào đầu thời kỳ băng hà, các vành đai khí hậu vĩ độ phát triển mạnh mẽ.)

Every day/week/year = each day/week/year = per day/week/year = daily/weekly/yearly = on a daily basis/ on a weely basis/ on an annual basis

Ví dụ:

She goes to school everyweek/ weekly.

(Cô ấy đi đến trường mỗi tuần.)

Cụm từ paraphrase miêu tả xu hướng tăng/ giảm

Xung hướng tăng

Xu hướng giảm

​​rocket to…

fall to…

climb to…

slide to…

jump to…

shrink to…

Cụm từ paraphrase về độ tuổi

People in their twenties: những người ở độ tuổi 20 – từ 20 đến 29

Ví dụ:

People in their twenties often prefer to focus on developing their careers.

(Những người ở độ tuổi hai mươi thường thích tập trung phát triển sự nghiệp.)

Teenagers = people aged 11 to 19: trẻ vị thành niên (từ 11-19 tuổi)

Ví dụ:

C1: The people who use social media the most are teenagers

C2: People aged 11 to 19 use social media the most.

(Sử dụng mạng xã hội nhiều nhất là trẻ vị thành niên.)

Youngsters = the young = young people: những người trẻ, thanh niên

Ví dụ:

Young people/ Youngters/ The young tend to look for jobs intimately after graduation.

(Người trẻ có xu hướng tìm kiếm việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.)

Elders = old people: người già/ cao tuổi

Ví dụ:

Elders/ old people are second in terms of traveling to Europe because they like the weather here a lot.

(Người cao tuổi/ người già đứng thứ hai về du lịch châu Âu vì họ rất thích thời tiết ở đây.)

People who fell into the X to Y age group: những người thuộc nhóm tuổi từ X (số tuổi) đến Y (số tuổi)

Ví dụ:

People who fell into the 50 to 80 age group will be more likely to test positive for COVID19.

(Những người thuộc nhóm tuổi từ 50 đến 80 sẽ có nhiều khả năng có kết quả dương tính với COVID19.)

People who were between X and Y years old: những người ở khoảng độ tuổi từ X (số tuổi) đến Y (số tuổi)

Ví dụ:

People who were between 50 and 80 years old will be more likely to test positive for COVID19.

(Những người ở khoảng độ tuổi từ 50 đến 80 tuổi sẽ có nhiều khả năng có kết quả dương tính với COVID19.)

People who were aged X to Y: Những người ở độ tuổi từ X (số tuổi) đến Y (số tuổi) 

Ví dụ:

People who were aged 50 to 80 will be more likely to test positive for COVID19.

(Những người ở khoảng độ tuổi từ 50 đến 80 tuổi sẽ có nhiều khả năng có kết quả dương tính với COVID19.)

Writing Task 2

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa tích cực

Positive impacts/ effects

Ví dụ:

Tourism has somepositive impacts/ effects on the local people.

(Du lịch có một số tác động / ảnh hưởng tích cực đến người dân địa phương.)

Benefits (n)Benefit (v)Benefitcial (adj)

Ví dụ:

Sports offer great benefits (n) for people’s mental and physical health.

(Thể thao mang lại những lợi ích to lớn cho sức khỏe tinh thần và thể chất của con người.) 

Society will benefit (v) from new inventions and better products.

(Xã hội sẽ được hưởng lợi từ những phát minh mới và những sản phẩm tốt hơn.)

Living close to schools and universities, away from family, is beneficial (adj) for a student’s studies.

(Việc sống gần trường học và đại học, xa gia đình, có lợi cho việc học tập của học sinh.)

Advantage (n) – Advantageous (adj)

Ví dụ:

Private healthcare services do have many advantages(n).

(Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tư nhân có nhiều lợi thế lợi thế.)

Getting a job straight after school is advantageous(adj) to some extent.

(Có được việc làm ngay sau khi học ở một mức độ nào đó là một lợi thế)

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa tiêu cực

(Be) detrimental to

Ví dụ:

TV programs that contain violence are detrimental to children.

(Các chương trình truyền hình có nội dung bạo lực ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em.)

Adverse/ Negative impacts

Ví dụ:

This tendency could have adverse/ negative impacts in terms of both family life and society.

(Xu hướng này có thể có những tác động bất lợi / tiêu cực về cả đời sống gia đình và xã hội.)

Detrimental Effect

Ví dụ: 

Emissions from the factory are widely suspected of having a detrimental effect on health.

(Khí thải từ nhà máy được nhiều người nghi ngờ là có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.)

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa tầm quan trọng

Essential: hoàn toàn cần thiết; cực kỳ quan trọng trong một tình huống cụ thể hoặc cho một hoạt động cụ thể

Ví dụ:

Vitamins play an essential role in many body processes.

(Vitamin đóng một vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình của cơ thể.)

Vital: cần thiết hoặc thiết yếu để một cái gì đó thành công hoặc tồn tại

Ví dụ:

Both road and public transport systems have vital roles to play in modern society.

(Cả hệ thống giao thông đường bộ và giao thông công cộng đều có những vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại.)

Paramount: quan trọng hơn bất cứ điều gì khác

Ví dụ:

The welfare of the child must always be the court’s paramount consideration.

(Phúc lợi của trẻ em phải luôn là sự cân nhắc tối quan trọng của tòa án.)

Critical: cực kỳ quan trọng bởi vì một tình huống trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng bởi nó

Ví dụ:

The kidneys play a critical role in overall health.

(Thận đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể.)

Cụm từ paraphrase mang ý nghĩa giảm thiểu

Ease: trở nên bớt khó chịu, đau đớn hoặc trầm trọng hay có thể hiểu làm cho điều gì đó bớt khó chịu hơn, v.v.

Ví dụ: 

Sources of renewable energy, such as solar and wind power, are beginning to help ease the reliance on fossil fuels.

(Các nguồn năng lượng tái tạo, chẳng hạn như năng lượng mặt trời và năng lượng gió, đang bắt đầu giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.)

Mitigate: để làm cho điều gì đó ít có hại, nghiêm trọng hơn, v.v.

Ví dụ:

Soil erosion was mitigated by the planting of trees.

(Việc trồng cây đã giảm thiểu được sự xói mòn đất.)

Relieve: để làm cho một vấn đề ít nghiêm trọng hơn

Ví dụ:

It impossible to relieve our dependency on natural resources.

(Chúng ta không thể giảm bớt sự phụ thuộc của mình vào tài nguyên thiên nhiên.)

Minimize: để giảm điều gì đó, đặc biệt là những điều tồi tệ, xuống mức thấp nhất có thể.

Ví dụ:

It is certainly within our reach to minimize the damage caused by industrial activities.

(Nó chắc chắn nằm trong tầm tay của chúng tôi để giảm thiểu thiệt hại do các hoạt động công nghiệp gây ra.)

20 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IE LTS Speaking

20 từ và cụm từ paraphrase thường gặp trong IELTS Speaking

Cụm từ paraphrase cho câu “I think”

Khi muốn đưa ra quan điểm của mình, thông thường sẽ hay sử dụng câu: “I think” hoặc “From my point of view”, thành thật mà nói đây là những mẫu câu thông dụng và sẽ không được đánh giá cao trong phần thi nói. 

Vì thế hãy sử dụng những câu dưới đây trước khi muốn nêu quan điểm của mình, có lẽ band điểm của bạn sẽ được chấm cao hơn.

I strongly / firmly believe that…

Ví dụ: 

For this reason, I strongly believe that customer-related travel needs to be deeply ingrained into the corporate culture.

(Vì lý do này, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng du lịch liên quan đến khách hàng cần phải được ăn sâu vào văn hóa doanh nghiệp.)

As far as I am concerned / as far as I know…

Ví dụ: 

As far as I know, she has never had the courage to publicly acknowledge the failure.

(Theo như tôi biết, cô ấy chưa bao giờ có đủ dũng khí để công khai thừa nhận thất bại của chính mình.)

To be honest / To tell the truth / Honestly

Ví dụ: 

Honestly, I totally disagree with what he did.

(Thành thật mà nói, tôi hoàn toàn không đồng ý với những gì anh ta đã làm.)

To my knowledge, …

Ví dụ: 

To my knowledge, the environment is at an alarming rate, the air pollution is becoming heavier and heavier.

(Theo sự hiểu biết của tôi, môi trương đang ở mức báo động, sự ô nhiễm không khí đang ngày càng nghiêm trọng hơn.)

Personally, I feel…

Ví dụ: 

Personally, I feel ever strong with having been through the program.

(Cá nhân tôi cảm thấy mình mạnh mẽ hơn bao giờ hết khi trải qua được chương trình này.)

From my perspective

Ví dụ: 

From my perspective, he is a bubbly, generous, reliable and responsible guy.

(Theo quan điểm của tôi, anh ấy là một chàng trai sôi nổi, hào phóng, đáng tin cậy và có trách nhiệm.)

The way I see …

Ví dụ: 

The way I see it, we need to put financial resources into addressing Medicare fraud.

(Theo tôi thấy, chúng ta cần dồn nguồn lực tài chính để giải quyết vấn đề gian lận Medicare.)

BÍ KÍP TĂNG ĐIỂM IELTS SPEAKING NHỜ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PARAPHRASE NHUẦN NHUYỄN

Cụm từ parapharse cho câu “I like”

Nếu như nói về sở thích, bạn sẽ thường hay mở đầu bằng cụm từ “I like” nhưng đây là một cụm từ thông thường, mang ý nghĩa chung là “tôi thích” nên chính vì vậy nếu như bạn muốn thể hiện sở thích của mình thông qua việc đam mê, tìm tòi với một sự vật (sự việc) thì những từ sau đây sẽ phù hợp hơn:

To be into – sử dụng khi bạn hứng thú với một hoạt động nào đó

Ví dụ: 

Kelly is into yoga these days.

(Những ngày gần đây Kelly hứng thú với môn yoga.)

To be crazy about – bạn thật sự/ đặc biệt thích cái gì đó

Ví dụ: 

Johnny is crazy about Rock music.

(Johnny thật sự rất thích nhạc Rock.)

To be fond of bạn đã thích điều gì đó từ rất lâu, hoặc có tình cảm đặc biệt với nó

Ví dụ: 

Charles is very fond of his dog.

(Charles rất thích chú chó của mình.)

I’ve grown to like – bắt đầu thích cái gì đó (dù trước đó bạn không thích)

Ví dụ: 

I’ve grown to like eating cabbage.

(Tôi bắt đầu thích ăn bắp cải.)

I’m keen on – khi bạn hứng thú với cái gì đó và muốn học/ tìm hiểu thêm về nó

Ví dụ: 

Matt Smith is keen on learning French.

(Matt Smith có hứng thú học tiếng Pháp.)

Cụm từ paraphrase cho từ “Spend”

To allocate money for something – Phân bổ bao nhiêu tiền cho cái gì

Ví dụ: 

The government is allocating $20 million for health education.

(Chính phủ đang phân bổ 20 triệu đô la cho giáo dục về sức khỏe.)

To channel money in something – Dùng bao nhiêu tiền cho cái gì đó

Ví dụ: 

A lot of money has been channeled into research in that particular field.

(Nhiều tiền đã được dùng cho việc nghiên cứu lĩnh vực đặc biệt đó.)

To invest in something – Đầu tư vào cái gì đó

Ví dụ: 

The institute will invest five million in the project.

(Học viện sẽ đầu tư 5 triệu vào dự án.)

To pour money into something – Đổ bao nhiêu tiền vào cái gì đó

Ví dụ: 

No one’s going to pour money into the company while the market is so unstable.

(Sẽ không ai đổ tiền vào công ty trong khi thị trường không ổn định.)

Các cụm từ paraphrase khác

Cụm từ paraphrase

Nghĩa

Ways of managing  Management style/ Method of handling staff

Những cách quản lý

Migrating  Migration/ Relocation to other countries

Di cư

Cause  Ignite/ Provoke

Gây ra

Beautiful  Splendid/ Picturesque/ Terrific/ Glorious

Đẹp, tráng lệ

ỨNG DỤNG CỦA PARAPHRASE TRONG BÀI ĐỌC IELTS

Bài viết cung cấp 60 từ và cụm từ paraphrase trong IELTS phổ biến nhất mà các bạn thí sinh có thể nhanh chóng lưu lại và áp dụng trong các bài làm. 

Kèm theo đó hãy đọc nhiều bài mẫu để có thể tiếp nạp thêm cho mình những cụm từ hay nhé. Chúc các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới.

Trương Nguyễn Minh Tú

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

NHỮNG EXPRESSIONS DÙNG ĐỂ ĐƯA RA Ý KIẾN (OPINIONS) TRONG WRITING IELTS TASK 2

09 CÁCH DIỄN ĐẠT THAY CHO “LEAD TO” TRONG IELTS WRITING ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ TỪ VỰNG

10 COLLOCATIONS GHI ĐIỂM CHO CHỦ ĐỀ MUSIC VÀ ỨNG DỤNG VÀO IELTS WRITING TASK 2

Mục lục

Collocations là gì?

Collocation trong tiếng Anh là một chuỗi các từ hoặc cụm từ cùng xuất hiện thường xuyên, và được người bản xứ ưa dùng. Ví dụ trong tiếng Việt, các bạn có từ “mèo mun”, “chó mực” chứ không dùng “chó mun”, “mèo mực” … thì tiếng Anh cũng sẽ có những cụm từ đi chung như vậy. 

Ví như, khi nói “Chúng tôi đang gặp nhiều khó khăn”; thay vì viết “We’re meeting many difficulties”, các bạn viết We’re encountering/experiencing/facing many difficulties”.

Thay vì dùng những cụm từ được dịch từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Anh, hãy sử dụng các collocation để giúp việc nói và viết trở nên tự nhiên hơn.

Vì vậy, trong bài viết này, các em hãy cùng cô tìm hiểu 10 collocations phổ biến khi nói về chủ đề Music và ứng dụng vào bài IELTS Writing để ghi thêm điểm nhé!

10 EXPRESSION HAY NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ TRAVELLING VÀ CÁCH ỨNG DỤNG TRONG SPEAKING PART 2

10 collocations về Chủ đề MUSIC

Music-lover

10 collocations về Chủ đề MUSIC - music lover

Music-lover là một collocation rất phổ biến, chỉ những người yêu thích và đam mê âm nhạc. Cùng cô xem qua một vài ví dụ nhé!

  • If you are a music-lover, you may know how to listen to music online.

(Bạn thích nghe nhạc như vậy, chắc bạn cũng biết cách nghe nhạc trực tuyến.)

  • As a music-lover I always start my day with my favorite songs.

(Là một người yêu thích âm nhạc, tôi luôn bắt đầu một ngày mới bằng những bài hát yêu thích.)

Musical styles or Music genre

10 collocations về Chủ đề MUSIC - music style

Nhắc tới âm nhạc, các bạn đều biết có rất nhiều thể loại cũng như phong cách âm nhạc khác nhau trên thế giới này, vì vậy hãy nhanh tay ghi lại collocation này để áp dụng vào bài thi của mình nha.

  • My favorite music genre is blues.

(Thể loại âm nhạc yêu thích của tôi là blues.)

  • What is the best known musical style in Vietnam?

(Đâu là phong cách âm nhạc được biết đến nhiều nhất ở Việt Nam?)

Musical taste

10 collocations về Chủ đề MUSIC - music taste

Musical taste là một collocation được người bản ngữ ưa dùng khi muốn nói đến gu âm nhạc của một người nào đó. Một vài ví dụ cho cụm từ này như sau:

  • My music taste has changed a lot as I grew up.

(Sở thích âm nhạc của tôi đã thay đổi rất nhiều khi tôi lớn lên.)

  • My sister and I have completely different music tastes.

(Tôi và chị gái có gu âm nhạc hoàn toàn khác nhau.)

  • He attributes his musical taste to the different songs he listened to as a child.

(Anh ta cho là sở thích âm nhạc của mình xuất phát từ những bản nhạc được nghe khi còn bé.)

Live music

10 collocations về Chủ đề MUSIC - live music

Hiện nay, nhạc sống có thể được xem là một trong những hình thức biểu diễn âm nhạc phổ biến nhất, không thể không nhắc đến live music trong chủ để Music đúng không nào! Cùng cô xem qua ví dụ áp dụng cụm từ này nhé.

  • It also has pool tables and offers live music every Saturday night.

(Nơi đây cũng có các bàn bida và biểu diễn nhạc sống mỗi tối thứ Bảy.)

  • Saturday night at this restaurant, there is live music performance featuring many famous artists.

(Tối thứ 7 tại nhà hàng này có một buổi trình diễn nhạc sống quy tụ nhiều nghệ sĩ nổi tiếng.)

ỨNG DỤNG MINDMAP ĐỂ LẬP DÀN Ý BÀI IELTS WRITING HIỆU QUẢ

Traditional music

10 collocations về Chủ đề MUSIC - traditional music

Chắc hẳn các bạn đã không ít lần nghe qua cụm từ ‘nhạc truyền thống’ vậy thì trong tiếng Anh, cụm từ này sẽ là traditional music. Theo dõi một vài ví dụ để hiểu rõ hơn nhé!

  • Young people today prefer foreign music to traditional music.

(Giới trẻ ngày nay chuộng nhạc ngoại hơn nhạc truyền thống.)

  • Today, traditional music is a minority art and is overshadowed by western music and culture.

(Ngày nay, âm nhạc truyền thống là một nghệ thuật thiểu số và bị lu mờ bởi âm nhạc và văn hóa phương Tây.)

Contemporary music

10 collocations về Chủ đề MUSIC - contemporary music

Một trong những thể loại nhạc được mang ra so sánh cũng như đang được nhiều người ưa chuộng so với traditional music đó chính là ‘nhạc đương đại’ – contemporary music

Ví dụ như sau:

  • What was the contemporary music you heard in those early years that most attracted you?

(Bản nhạc đương đại bạn đã nghe trong những năm đầu thu hút bạn nhất là gì?)

  • Contemporary music receives important public support, but has no real audience.

(Âm nhạc đương đại nhận được sự ủng hộ quan trọng của công chúng nhưng không có khán giả thực sự.)

Give a performance

10 collocations về Chủ đề MUSIC - give a performance

Đối với các music lovers, chắc hẳn ai cũng sẽ mong được một lần xem ‘idol’ biểu diễn trực tiếp đúng không nào, khi đó cụm từ to give a performance sẽ diễn tả chính xác nhất việc một nghệ sĩ ‘đi biểu diễn’.

  • She has recently returned to the music scene, giving a few live performances since March. 

(Cô ấy gần đây đã trở lại sân khấu âm nhạc, và có một vài buổi biểu diễn trực tiếp kể từ tháng Ba.)

  • He was flying to Paris to give a performance.

(Anh ấy đã bay đến Paris để biểu diễn.)

05 TÍP VIẾT MỘT LÁ THƯ XIN VIỆC ẤN TƯỢNG – HOW TO WRITE AN ENGLISH COVER LETTER

Catchy tune

10 collocations về Chủ đề MUSIC - catchy tune

Hầu hết những bản nhạc có ‘catchy tune’ hay ‘giai điệu hấp dẫn, bắt tai’ đều dễ dàng thu hút người nghe hơn. Vì vậy, đừng quên sử dụng catchy tune để mô tả bài hát yêu thích của mình tự nhiên, chân thật hơn nhé.

  • The group is known for its catchy tunes and honest lyrics.

(Nhóm được biết đến với giai điệu hấp dẫn và ca từ chân thật.)

  • People remember past Disney films fondly because of the catchy tunes.

(Mọi người nhớ đến những bộ phim trước đây của Disney vì giai điệu hấp dẫn.)

Boost/ uplift someone’s energy

10 collocations về Chủ đề MUSIC - uplift someone’s energy

Ai cũng có một bản nhạc yêu thích có tác dụng thúc đẩy tinh thần, năng lượng. Khi đó, boost/ uplift energy sẽ là cụm từ phù hợp nhất để miêu tả bài hát này nhé.

  • A dynamic piece of music will boost/ uplift your energy for an exciting new day.

(Một bản nhạc năng động sẽ thúc đẩy / nâng cao năng lượng cho một ngày mới đầy hứng khởi.)

  • What do you usually do to uplift your energy after a hard-working day?

(Bạn thường làm gì để tiếp thêm năng lượng sau một ngày làm việc mệt mỏi.)

MODAL VERBS VÀ CÁCH THỂ HIỆN GIỌNG ĐIỆU TRONG WRITING TASK 2

Piece of music

10 collocations về Chủ đề MUSIC - piece of music

Từ đầu bài đến giờ, các bạn cũng để ý thấy khi bàn về chủ đề Music thì ‘bản nhạc’ được sử dụng rất nhiều đúng không nào.

Piece of music chính là một collocation được người bản xứ ưa chuộng khi nói đến bài hát hay bản nhạc nào đó. 

Cùng cô xem qua ví dụ nhé!

  • Yesterday he composed a piece of music.

(Hôm qua anh ấy đã sáng tác một bản nhạc.)

  • This piece of music contains some twiddly guitar solos.

(Bản nhạc này có một số độc tấu guitar vui nhộn.)

Ứng dụng collocations chủ đề Music vào IELTS Writing Task 2

Vậy thì làm thế nào để ứng dụng những collocations về Music được bàn đến ở trên vào bài IELTS Writing Task 2 của mình một cách chính xác và hợp lý. Chúng ta hãy cũng nhau xem qua một bài viết mẫu này nhé!

Ứng dụng collocations chủ đề Music vào IELTS Writing Task 2

There are many different types of music in the world today. Why do we need music? Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays?

It’s undeniable that there are tons of musical styles that can be found all over the world. For many reasons, music is an essential aspect of all human beings, and I would say that traditional music is more important than contemporary music.

Music could be found a lot in our daily lives, helping us to express human emotions, and bringing people together. Songs are taught to us as kids by our parents and teachers as a way of learning a language or simply for enjoyment. Children love to sing with others, and it seems that singing in a group develops interpersonal connections of all ages. Over time, people’s musical tastes change, and we increasingly see our favorite songs as part of our identity. Music can express and stimulate emotions in ways that touching and poignant lyrics cannot affect the emotions of the listener. Simply put, it’s hard to imagine life without music.

In my opinion, traditional music should be appreciated more than foreign popular music. International music is often catchy and enjoyable, but it is primarily a commercial product marketed and sold by business people. Traditional music, on the other hand, conveys the culture, customs, and history of a country. Traditional styles, such as classical music connect us to the past and are an important component of our cultural identity. It would be terrible if contemporary music became so popular that these conventional styles were abandoned.

In short, music is an essential aspect of human society, and I believe that traditional music should take precedence over foreign music.

BÀI MẪU WRITING TASK 2: MUSIC IS A GOOD WAY OF BRINGING PEOPLE OF DIFFERENT CULTURES

(Không thể phủ nhận rằng có rất nhiều phong cách âm nhạc có thể tìm thấy trên khắp thế giới. Vì nhiều lý do, âm nhạc là một khía cạnh thiết yếu của tất cả con người, và tôi muốn nói rằng âm nhạc truyền thống quan trọng hơn âm nhạc đương đại.

Âm nhạc có thể được tìm thấy rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, giúp chúng ta thể hiện cảm xúc của con người và gắn kết mọi người lại với nhau. Các bài hát được cha mẹ và giáo viên dạy cho chúng ta khi còn nhỏ như một cách học ngôn ngữ hoặc đơn giản là để thưởng thức. Trẻ em thích hát với những người khác, và dường như hát trong một nhóm sẽ phát triển mối liên hệ giữa các cá nhân ở mọi lứa tuổi. Theo thời gian, thị hiếu âm nhạc của mọi người thay đổi và chúng ta ngày càng xem các bài hát yêu thích của mình như một phần bản sắc của chúng ta. Âm nhạc có thể thể hiện và kích thích cảm xúc theo những cách mà ca từ xúc động và thấm thía không thể ảnh hưởng đến cảm xúc của người nghe. Nói một cách đơn giản, thật khó để tưởng tượng cuộc sống mà không có âm nhạc.

Theo tôi, âm nhạc truyền thống nên được đánh giá cao hơn âm nhạc đại chúng nước ngoài. Âm nhạc quốc tế thường hấp dẫn và thú vị, nhưng nó chủ yếu là một sản phẩm thương mại được tiếp thị và bán bởi những người kinh doanh. Mặt khác, âm nhạc truyền thống truyền tải văn hóa, phong tục và lịch sử của một quốc gia. Các phong cách truyền thống, chẳng hạn như âm nhạc cổ điển kết nối chúng ta với quá khứ và là một thành phần quan trọng trong bản sắc văn hóa của chúng ta. Sẽ thật khủng khiếp nếu âm nhạc đương đại trở nên phổ biến đến mức những phong cách truyền thống này bị bỏ rơi.

Tóm lại, âm nhạc là một khía cạnh thiết yếu của xã hội loài người, và tôi tin rằng âm nhạc truyền thống nên được ưu tiên hơn âm nhạc nước ngoài.)

BÀI ESSAY MẪU IELTS WRITING TASK 2 – PEOPEL CAN MARRY SHOULD BE AT LEAST 21

Vậy là vừa rồi các bạn tìm hiểu nghĩa cũng như cách dùng của 10 collocations phổ biến về chủ đề Music và cách ứng dụng vào IELTS Writing Task 2.

Hẹn gặp lại các em trong những bài viết sau!

Đoàn Ngọc Linh

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

PHÂN TÍCH CHI TIẾT VỀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ (ADVERBIAL CLAUSE) VÀ ỨNG DỤNG TRONG IELTS WRITING

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC LỰA CHỌN TỪ VỰNG PHÙ HỢP TRONG IELTS WRITING

10 EXPRESSION HAY NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ TRAVELLING VÀ CÁCH ỨNG DỤNG TRONG SPEAKING PART 2

Mục lục

Bài viết này giới thiệu đến các bạn 10 expressions hay nhất về chủ đề Travelling và cách ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking Part 2. Theo dõi nhé!

Bạn thức dậy trong một căn phòng tờ mờ tối, le lói một chút ánh mặt trời. “Đúng rồi”, bạn chợt nhớ ra, “Hôm nay là ngày đầu tiên mình tham quan Paris, Pháp.”

chủ đề travelling speaking part 2

Người bạn cùng phòng, cũng là hướng dẫn viên của bạn, bước vào. Anh cất tiếng: 

“Paris is beaming today, isn’t it?! Weather’s nice, not too sunny but still warm enough for a leisure stroll along the shore of Maine without catching too much of the sun. To put it simply, perfect for traveling! The itinerary is with me. We will hit the road at 8, our next destination is short so remember to pack light. From this point onwards, we can either live it up at some casinos in Las Vegas or if we are on the shoestring, we can go off the beaten tracks and visit some vineyards. After that, let’s call it a day and we can embark on the next trip the day after, at the break of dawn… Are you following me at all?”

“…Yep.” – bạn mới đáp lại đó. 

“Brighten up, will you?! This is youth! We have to sate the thirst for adventure! Life bears no meaning whatsoever if we do not live out of a suitcase!” 

“…Yep.” – bạn mới đáp lại nữa đó. 

“Do you even IELTS, bro?”

À, bạn mới nằm mơ thôi. May quá! Nhưng giấc mơ nào cũng có ý nghĩa hết đó. Nên là, cùng theo bước Sigmund Freud để giải mã giấc mơ này nhé! 

10 IDIOMS MIÊU TẢ CẢM XÚC CỰC XỊN TRONG IELTS SPEAKING

To catch the sun – expression cho bài Speaking Part 2

chủ đề travelling speaking part 2 - to catch the sun

Không phải đuổi bắt mặt trời đâu nha. To catch the sun có thể dùng khi bạn tham quan những nơi dễ bị cháy nắng hoặc sạm da chẳng hạn như đi tắm biển hoặc đi phượt bằng xe máy mà quên kem chống nắng nè! 

Hãy nhớ đến idiom này nếu như bạn thấy sunburnt chưa đủ độ sang nhé. 

Ví dụ: 

Remember to put on some sunscreen! You don’t want to catch too much sun at the beach! 

To hit the road

Trừ khi bạn là nhân vật chính trong phim hoạt hình, mình khuyên các bạn không nên đấm xuống đường nha. Đau lắm. 

To hit the road nghĩa là bắt đầu một chuyến đi hoặc sắp sửa khởi hành, rời đi khỏi điểm xuất phát. Idiom này cũng khá thông dụng nên bạn có thể sử dụng để diễn tả mình ra khỏi nhà để đi làm hoặc đi cafe cũng được nhé! 

chủ đề travelling speaking part 2 - hit the road

Ví dụ: 

“Whoops. It’s getting late. I’d better hit the road.”

08 IDIOMS VỀ KNOWLEDGE VÀ CÁCH ỨNG DỤNG VÀO BÀI THI IELTS SPEAKING

To pack light

chủ đề travelling speaking part 2 - to pack light

Khi ai đó nói pack light, ý của người đó là chuẩn bị ít đồ đạc cho chuyến đi thôi. Ngoài ra, pack light cũng có thể được thay thế bằng travel light

Ví dụ: 

I have to pack light. I’m only out for a few days. 

To live it up

chủ đề travelling speaking part 2 - to live it up

Xõa đi! Khi nào bạn muốn xõa, hãy nói live it up nhé! Idiom này nghĩa là tận hưởng hết sức có thể, không lo âu hay vướng bận gì, kể cả chuyện tiền bạc.

Ví dụ: 

Hakuna Matata! It means “live it up”, Simba! (Simba: Are we changing the lyrics?) 

10 IDIOMS THÔNG DỤNG NHẤT KHI NÓI VỀ SỞ THÍCH TRONG TIẾNG ANH

Be on a shoestring

Được rồi. Không Hakuna Matata nữa, tài chính eo hẹp rồi. Simba chưa được làm vua sư tử đâu nên sống tiết kiệm lại nào!

Idiom này trái nghĩa với idiom bên trên, nghĩa là bạn cần phải quản lí chi tiêu một cách kỹ lưỡng, triệt để. Nói nôm na, nếu đầu tháng bạn live it up thì cuối tháng bạn nên be on a shoestring

chủ đề travelling speaking part 2 - be on a shoestring

Ví dụ: 

I’m traveling to Europe next month. I’ll be on a shoestring this time, though, so I’ll stay at a hostel instead of a resort. 

Off the beaten track

chủ đề travelling speaking part 2 - off the beaten track

Nếu muốn diễn tả một địa điểm ở vị trí xa các thành phố, đô thị sầm uất, cụ thể hơn là những nơi ít người sống, các vùng sâu xa, bạn nên dùng off the beaten track

Ví dụ: 

I’ll be here all summer on my private island because it’s off the beaten track, there’s nobody here but me, it’s private, quiet and peaceful. 

To call it a day

chủ đề travelling speaking part 2 - call it a day

Bạn có thể dùng idiom này để diễn tả ý muốn dừng lại tất cả các việc đang làm và nghỉ ngơi. Call it a day không nhất thiết phải gói gọn trong chủ đề Traveling này mà bạn cũng có thể dùng trong các tình huống đời thường. 

Ví dụ:
– Let’s call it a day.
– Hi day! I’m night!
– No! I mean let’s stop doing anything else for the rest of the day!

ỨNG DỤNG COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WORK VÀO IELTS SPEAKING

At the crack of dawn

Đây là một trong những cấu trúc cá nhân mình thích nhất vì nghe rất nên thơ. 

Idiom At the crack of dawn này được sử dụng để diễn tả lúc bình minh (sunrise), lúc mặt trời vừa mọc. Khi nói sẽ làm một việc vào thời điểm này cũng có nghĩa là sẽ làm việc đó vào thời điểm sớm nhất có thể trong ngày. 

chủ đề travelling speaking part 2 - at the crack of dawn

Ví dụ: 

The plane leaves at 7.30 am, so we have to get up at the crack of dawn to get to the airport on time.

Thirst for adventure

Idiom Thirst for adventure này dùng để diễn tả một ý muốn đi du lịch hoặc phiêu lưu một cách mãnh liệt, khám phá và tìm tòi những điều mới lạ nhất. 

chủ đề travelling speaking part 2 - thirst for adventure

Ví dụ: 

Our mountain trekking trip will start in September. We’re looking for people who have a thirst for adventure to join our team.

To live out of a suitcase

chủ đề travelling speaking part 2 - to live out of a suitcase

To live out of a suitcase tương đối gần nghĩa với idiom vừa được giới thiệu ở trên, nhằm diễn tả một người liên tục đi đến nhiều nơi khác nhau, không ở lại một nơi quá lâu.

(*) Disclaimer: đừng sống ở bên trong suitcase lâu quá bạn nhé. Trong suitcase chật lắm. 

Ví dụ: 

Due to occupation-related reasons, I have to travel frequently across the country. I have been living out of the suitcase for a few months now.

Vậy là các bạn đã tìm hiểu xong giấc mơ về English Traveling Expressions rồi đó! 

Mong rằng qua bài viết này, các bạn có thể tự tin hơn nhiều khi chia sẻ về các câu chuyện du lịch với mọi người và hoàn thành tốt phần thi IELTS Speaking Part 2 nhé! 

Phạm Xuân Trí

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

ĐỂ GHI ĐIỂM TIÊU CHÍ “PRONUNCIATION” TRONG BÀI THI SPEAKING IELTS

NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI

TỐC ĐỘ NÓI ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM SỐ BÀI THI IELTS SPEAKING KHÔNG?

10 IDIOMS PHỔ BIẾN VÀ BÀI SPEAKING MẪU CHỦ ĐỀ HEALTH

Mục lục

Trong bài thi IELTS Speaking, thí sinh cần phải vận dụng vốn từ của minh để giải quyết được tốt những chủ đề khác nhau. Một trong những cách thông dụng giúp nâng điểm bài nói của thí sinh đó chinh là sử dụng idiom. 

Bài viết dưới đây sẽ đưa ra các idiom chủ đề “Health” và bài Speaking mẫu Part 1 nhằm đa dạng hóa vốn từ và nâng cao band điểm của thí sinh ở tiêu chí Lexical Resources trong IELTS Speaking.

10 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ SLEEP VÀ CÁCH VẬN DỤNG TRONG IELTS SPEAKING

10 idioms Chủ đề Sức khỏe cho bài thi IELTS Speaking

As fit as a fiddle

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - as fit as a fiddle

Định nghĩa As fit as a fiddle: Câu thành ngữ chỉ một người rất khỏe mạnh (= be very healthy and very strong).

Ví dụ: 

Joe can carry a lot of heavy things. He is as fit as a fiddle. 

(Joe có thể mang nhiều đồ nặng. Anh ấy rất khỏe.)

(As) right as rain

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - as right as rain

Định nghĩa (As) right as rain: Đây là thành ngữ chỉ những người đã khỏe mạnh trở lại sau khi bị bệnh (= feel well again).

Ví dụ: 

My friend had a serious soar throat last week, but she was as right as rain after a few days. 

(Bạn tôi bị viêm họng nặng vào tuần trước, nhưng cô ấy đã khỏe lại sau một vài ngày.)

(As) fresh as a daisy

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - as fresh as a daisy

Định nghĩa (As) fresh as a daisy: Đây là thành ngữ diễn tả trạng thái tươi tắn, đầy sức sống.

Ví dụ: 

I always feel as fresh as a daisy after having a good night’s sleep. 

(Tôi luôn cảm thấy tràn đầy sức sống sau khi có một giấc ngủ ngon.) 

TỪ VỰNG IELTS THEO CHỦ ĐỀ: TỔNG HỢP TỪ & CỤM TỪ TOPIC “TẮC NGHẼN GIAO THÔNG” ĐẮT GIÁ

Be on the mend

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - be on the mend 1

Định nghĩa Be on the mend: Đây là thành ngữ chỉ sự phục hồi sức khoẻ sau khi bị ốm hoặc bị thương (to get better after an illness or injury). 

Ví dụ: 

He is on the mend at the moment after having a broken leg in a football competition last month. 

(Anh ấy đang dần hồi phục trở lại sau khi bị gãy chân trong một cuộc thi bóng đá năm ngoái.)

To be under the weather

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - be under the weather

Định nghĩa To be under the weather: Đây là thành ngữ miêu tả trạng thái khi một người cảm thấy không khỏe hoặc mắc bệnh (= feeling ill).

Ví dụ: 

Sally was absent from class this morning since she was under the weather. 

(Sally không đi học hôm nay vì cô ấy cảm thấy không khỏe.)

10 TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH CHỦ ĐỀ ENVIRONMENT VÀ CÁCH SỬ DỤNG TRONG IELTS

Full of beans

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - full of beans

Định nghĩa Full of beans: đây là thành ngữ chỉ trạng thái khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

Ví dụ: 

Alice is always full of beans. Everyone likes her since she always brings them positive energy. 

(Alice lúc nào cũng tràn đầy năng lượng, mọi người thích cô ấy vì cô ấy luôn mang tới cho họ nguồn năng lượng tích cực.)

Get into the pink of health

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - get into the pink of health

Định nghĩa Get into the pink of health: Đây là thành ngữ chỉ trạng thái trở nên cực kì khỏe mạnh.

Ví dụ: 

Tom got into the pink of health after consuming a large amount of Whey protein powder.

(Tom trở nên cực kì khỏe mạnh sau khi tiêu thụ rất nhiều bột tăng cân.)

Sick as a dog

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - sick as a dog 1

Định nghĩa Sick as a dog: Thành ngữ này diễn tả trạng thái bệnh rất nặng (=be seriously ill).

Ví dụ: 

Michael felt sick as a dog when he had caught a torrential rain. 

(Michael bị bênh rất nặng sau khi anh ấy mắc một cơn mưa lớn.) 

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

Have one foot in a grave

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - have a foot in a grave 1

Định nghĩa Have one foot in a grave: Thành ngữ diễn tả trạng thái cận kề cái chết.

Ví dụ: 

Tony felt he had one foot in a grave when he was in a serious collision yesterday. 

(Tony cảm thấy mình cận kề cái chết khi anh ấy trong một cuộc tai nạn nghiêm trọng ngày hôm qua.)

Take a turn for the worse 

10 idioms phổ biến và bài Speaking mẫu chủ đề Health - take a turn for the worse

Định nghĩa Take a turn for the worse: Thành ngữ chỉ tình trạng sức khỏe đột nhiên trở nên tệ.

Ví dụ: 

Harry used to have a sedentary lifestyle. He was a couch potato 2 years ago. 

(Harry đã từng có một lối sống ít vận động. Anh ấy rất lười biếng vào khoảng hai năm trước.)

13 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ ACCOMMODATION VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI NÓI IELTS

Ứng dụng vào bài IELTS Speaking Part 1 – bài Speaking mẫu

Sau đây là cách ứng dụng các idiom miêu tả cảm xúc vào bài Speaking Part 1 :

  • Do you have any unhealthy habits?

Actually yes, I consume a large amount of milk tea on a weekly basis since I can’t resist. However, my health took a turn for the worse due to my bad habit and I got a serious soar throat. At that time, I thought I had one foot in a grave as I often coughed up blood and when my health condition was on the mend, I try to reduce the excessive amount of drinking this kind of beverage in order to stay healthy.

  • In what ways do you try to stay healthy?

Well, I always exercise at least 15 minutes a day since I believe not only does it helps me to be as fit as a fiddle but also I can stay away from some fatal diseases such as cardiovascular disease or obesity.

  • Is it easy to keep fit where you live?

Definitely yes, you know, there is a variety of fitness centers that are located around my area so that I spend just a few minutes reaching there to work out in order to get into the pink of health.

  • Do you think more about your health now than when you were younger?

Frankly speaking, I used to have a sedentary life, that’s why I was often sick as a dog and I was prone to catch a bad cold. However, when I’m mature and more conscious about my health, I always try to have a healthy diet and consume many kinds of food which contain a host of nutritional values in order not to be under the weather.

  • What are the health benefits of playing a sport?

In my opinion, I think playing sports benefits us both physically and mentally. You know, not only I can get into shape and burn fat but I can also feel full of beans after playing it.

Vừa rồi là bài mẫu Speaking Part 1 áp dụng những thành ngữ chỉ tinh cách mà học viên có thể áp dụng vào bài nói của mình. 

Hy vọng các bạn sẽ đạt điểm thật cao trong các kì thi IELTS sắp tới!

Nguyễn Thị Uyển Nhi

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

SỬ DỤNG FILLER WORDS TĂNG SỰ TỰ NHIÊN KHI NÓI TIẾNG ANH

BÍ KÍP TĂNG ĐIỂM IELTS SPEAKING NHỜ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PARAPHRASE NHUẦN NHUYỄN

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

TÌM HIỂU VỀ SENTENCE DIAGRAMMING – PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HÓA CÂU

Mục lục

Phương pháp sơ đồ hoá câu (Sentence Diagramming) ra đời vào thế kỉ 19 để giúp người học Tiếng Anh hiểu rõ về gốc rễ của ngôn ngữ và áp dụng vào việc học ngữ pháp, viết câu. 

Đây là phương pháp mà hiệu quả đã được công nhận bởi nhiều chuyên gia trong ngành và sử dụng phổ biến để giảng dạy tại nhiều trường chuyên đào tạo về ngôn ngữ. 

Trong bài viết này, cô sẽ phân tích rõ hơn về phương pháp Sentence Diagramming và cung cấp một số ví dụ minh họa quá trình sơ đồ hoá câu để các bạn có thể nắm rõ và vận dụng hiệu quả nhé.  

Sơ đồ hoá câu là gì?

Sơ đồ hoá câu là việc phân tích và biểu diễn các thành phần cấu thành và cấu trúc ngữ pháp của một câu Tiếng Anh bằng hình ảnh. 

Sentence Diagramming - sơ đồ hóa câu là gì

Khi tiến hành sơ đồ hoá câu, các bạn sẽ xác định được từng thành phần khác nhau của câu liên kết với nhau như thế nào và thành phần đó đứng ở vị trí nào trong câu. Việc này giúp các bạn hiểu tường tận hơn về ngôn ngữ mình đang học. 

Cùng theo dõi hình ảnh ví dụ của việc sơ đồ hoá câu:

ví dụ về sơ đồ hóa câu - Sentence DiagrammingMục đích của việc áp dụng sơ đồ hoá câu

Khi các bạn nắm rõ và vận dụng được phương pháp sơ đồ hoá câu, các bạn có thể:

  • Hiểu được chức năng của từng thành phần ngữ pháp, từ đó nắm được sự kết hợp các thành phần ngữ pháp để viết thành công câu phức;  
  • Viết câu một cách logictự nhiên;
  • Nắm được từng thành phần bổ trợ lẫn nhau trong ngữ pháp Tiếng Anh, từ đó hiểu được ý nghĩa của những câu phức với cấu trúc phức tạp; 
  • Học ngữ pháp một cách dễ dàng và có chiều sâu.

Điểm nổi bật của Sentence Diagramming so với phương pháp học ngữ pháp thông thường

Đối với phương pháp học thông thường, các bạn thường phân tích và gạch chân các thành phần ngữ pháp trong câu, sau đó tập ghi nhớ vị trí của những thành phần này. 

Tuy nhiên, khi đó các bạn chỉ ghi nhớ một cách máy móc mà không có sự tư duy và thật sự hiểu rõ được mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần ngữ pháp. 

Hơn thế nữa, bạn cũng không nắm được các thành phần ngữ pháp này kết hợp với nhau như thế nào để tạo nên một câu có nghĩa hoàn chỉnh.

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 2: VIẾT CÂU TIẾNG ANH (SENTENCE)

Điều này dẫn tới việc các bạn thường gặp phải những lỗi như sai ngữ pháp, đặt không đúng vị trí các thành phần trong câu, câu không logic hoặc không có tính mạch lạc. 

Hơn thế nữa, khi gặp những câu Tiếng Anh quá dài và có cấu trúc ngữ pháp phức tạp, các bạn chưa hiểu rõ về phương pháp sơ đồ hoá câu sẽ cảm thấy khó khăn trong việc xác định cấu trúc hoặc ý nghĩa của câu.

vai trò của sơ đồ hóa câu - Sentence Diagramming

Trong khi đó, đối với những bạn đã nắm vững và vận dụng được phương pháp sơ đồ hoá câu và thực hiện luyện tập nhiều lần, bạn ấy sẽ có một sự thấu hiểu kỹ càng về sự kết nối giữa các thành phần trong câu cũng như biết rõ vị trí đứng của các thành phần đó. 

Từ đó, khả năng phân tích câu, viết câu một cách nhanh chóng, đúng ngữ pháp, logic của bạn sẽ cải thiện rõ rệt. Không chỉ vậy, còn ít gặp sai sót trong việc sắp xếp từng thành phần của câu, bất kể câu đó phức tạp hay dài như thế nào. 

CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE: VIẾT CÂU HỖ TRỢ TRONG WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

Các thành phần cấu tạo câu trong Tiếng Anh

Trước khi tìm hiểu và vận dụng được Sentence Diagramming, các bạn cần phải trang bị kiến thức về các thành phần cấu thành một câu. 

Việc xác định được chức năng của từng từ trong một câu sẽ rất hữu ích cho quá trình sơ đồ hoá câu nói riêng và luyện thi IELTS Writing nói chung.

Thành phần

Nghĩa

Ghi chú

Subject

Chủ ngữ

Là một cụm danh từ chỉ đối tượng chính trong câu.

Predicate

Vị ngữ

Hành động được thực hiện.

Direct Object

Tân ngữ trực tiếp

Là vật/ người bị hành động tác động tới đầu tiên.

Ví dụ: I cooked some cakes yesterday. 

Indirect Object

Tân ngữ gián tiếp

Là vật/ người mà hành động xảy ra đối với/ cho vật/ người này.

Ví dụ: Mark talks to me about the album. 

Preposition

Giới từ

Ví dụ: in, at, on, of, off, into,…

Modifier

Bổ ngữ

Có thể là một từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề có vai trò bổ sung thêm ý nghĩa cho một từ/ cụm từ khác.

Ví dụ: The three-year-old boy is playing football.

Article

Mạo từ

Bao gồm a, an, the.

Dependent clause

Mệnh đề phụ

Mệnh đề không thể đứng độc lập mà phải luôn đi kèm với một mệnh đề khác.

Ví dụ: The girl who stands next to you is my girlfriend. 

Conjunction

Từ nối

Ví dụ: and, while, because, but,…

Phương pháp sơ đồ hoá câu – Sentence Diagramming

Trước khi tìm hiểu từng bước sơ đồ hoá câu, các bạn cần nắm những ký tự hình đường và mục đích của từng ký tự trong việc sơ đồ hoá câu:

Phương pháp sơ đồ hoá câu - Sentence Diagramming

Để sơ đồ hoá một câu Tiếng Anh, các bạn có thể thực hiện theo những bước sau đây:

09 bước sơ đồ hóa một câu - sentence diagramming

Bước 1: Xác định các thành phần cấu thành của câu 

Ví dụ: Nam bought a book in a second-hand bookstore. 

Các thành phần bao gồm: 

Subject

Nam

Predicate

bought

Article

a

Direct object

book

Preposition

in

Article

a

Modifier

second-hand bookstore

Bước 2: Xác định chủ ngữ & vị ngữ

Vẽ một đường ngang dài, sau đó vẽ một đường dọc cắt giữa đường ngang này. Phía bên trái của đường dọc là chủ ngữ, còn bên phải đường dọc là vị ngữ của câu. 

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 1

Trong trường hợp tính từ đóng vai trò vị ngữ ở trong câu (VD: She is beautiful), các bạn vẽ một đường ngang dài, sau đó vẽ một đường dọc cắt giữa đường ngang này.

Phía bên trái của đường dọc là chủ ngữ, còn bên phải đường dọc là động từ chính trong câu. Sau đó, vẽ một đường chéo sau động từ, và viết tính từ vị ngữ vào bên phải của đường chéo. 

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 2

Lưu ý:

Kể từ sau bước 2, các bạn dựa vào những thành phần còn lại trong câu để thực hiện sơ đồ hoá. Nếu trong câu không chứa thành phần được nhắc đến trong một bước nào, thì bạn bỏ qua bước đó.

Ví dụ, trong câu đang phân tích trên (She is beautiful) không chứa thành phần tân ngữ, thì các bạn bỏ qua bước 3. 

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

Bước 3: Xác định tân ngữ trực tiếp

Nếu trong câu có Direct Object, các bạn vẽ tiếp một đường dọc ngay sau vị ngữ và viết Direct Object vào phía bên phải của đường dọc.

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 3

Bước 4: Xác định tân ngữ gián tiếp

Nếu trong câu có Indirect Object, các bạn vẽ một đường chéo ngay dưới động từ tác động lên Indirect Object đó, sau đó Indirect Object lên một đường ngang song song với đường ngang của động từ 

Ví dụ: Nam gave Hoa flowers.  ⇒ Hoa là Indirect Object.

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 4

Bước 5: Xác định mạo từ

Nếu trong câu có mạo từ, các bạn vẽ một đường chéo ngay dưới thành phần danh từ có mạo từ đứng trước. 

Các bạn cứ thực hiện tương tự nếu trong câu có nhiều hơn một mạo từ. 

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 5

Bước 6: Xác định thành phần bổ ngữ

Nếu trong câu có modifider bổ ngữ cho các thành phần của câu, các bạn vẽ một đường chéo ngay dưới thành phần được bổ ngữ

Ví dụ: Nam often bought science books.

⇒ Often là bổ ngữ của bought, science là bổ ngữ của book

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 6

Bước 7: Xác định giới từ

Nếu trong câu có giới từ, các bạn thực hiện như sau: 

  • Vẽ một đường chéo hướng xuống dưới ngay tại vị trí của giới từ ở trong câu 
  • Kẻ một đường ngang song song với đường ngang ở trên, ngay sau điểm nối của đường chéo 
  • Viết giới từ vào đường chéo 
  • Viết tân ngữ của giới từ lên đường ngang 
  • Nếu tân ngữ của giới từ có bất kì modifier hoặc mạo từ nào, phân tích tương tự như bước 5 và bước 6

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 7

Bước 8: Nếu là câu phức, tiếp tục phân tích các thành phần

Trong trường hợp phân tích một câu phức, các bạn tiến hành phân tích mệnh đề chính như các bước ở trên. 

Sau đó vẽ một đường thẳng hướng lên (ngay sau tân ngữ), rồi vẽ một đường ngang song song với đường thẳng đó, và phân tích mệnh đề phụ trên đường ngang đó. 

Các bạn tham khảo ví dụ dưới đây để nắm rõ hơn.

Ví dụ: He bought books which are cheap. 

⇒ “Which are cheap” là mệnh đề phụ, trong đó, which là chủ ngữ, are là vị ngữ, cheap là tính từ bổ ngữ cho vị ngữ. 

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 8

Bước 9: Xác định từ nối

Nếu trong câu có conjunction (từ nối), người đọc sử gạch nối để biểu thị cho từ nối. Đường gạch nối sẽ nằm giữa 2 thành phần được kết nối bởi từ nối đó. 

Ví dụ: Nam and Hoa bought books and pens. 

thực hành sơ đồ hóa câu sentence diagramming 9

Như vậy, cô đã phân tích cũng như đưa ra những mục đích quan trọng và ưu điểm việc của Sentence Diagramming. 

Ngoài ra, cô cũng đã hướng dẫn cụ thể từng bước để các bạn áp dụng được phương pháp này tốt nhất trong quá trình học tiếng Anh. Các bạn hãy tự đưa ra thêm nhiều ví dụ và luyện tập để nhuận nhuyễn hơn nhé. 

Đặng Mỹ Trinh

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

ỨNG DỤNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ “REDUCTION OF RELATIVE CLAUSE” ĐỂ TINH GỌN BÀI VIẾT WRITING TASK 2