Modal verbs và cách thể hiện giọng điệu trong Writing Task 2
 

MODAL VERBS VÀ CÁCH THỂ HIỆN GIỌNG ĐIỆU TRONG WRITING TASK 2

modal verbs trong ielts writing task 2

Trong bài thi IELTS, đặc biệt là bài thi IELTS Writing Task 2, đòi hỏi bạn phải vận dụng linh hoạt các dạng cấu trúc câu khác nhau, từ vựng đa dạng để giám khảo thấy được khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn. 

Một chủ điểm ngữ pháp khá quan trọng mà bạn cần nắm chắc trong bài Writing Task 2 là Modal Verbs. Thông thường, modal Verbs được dùng để nhấn mạnh sự chắc chắn và làm rõ quan điểm cá nhân.

Bài viết dưới đây, thầy sẽ giải thích, phân tích các modal verbs và sự ảnh hưởng của các động từ khiếm khuyết trong việc thể hiện giọng điệu bài Writing Task 2 nhé!

CÁCH SỬ DỤNG 13 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

Modal verbs là gì ?

modal verbs là gì

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) là một loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, và điều đặc biệt là các Modal verbs này không được sử dụng như là một động từ chính trong câu.

Modal verbs có nhiệm vụ dùng để biểu đạt những dự định, sự cần thiết, sự cấm đoán hay khả năng. Do đó, vị trí của modal verbs đứng trước động từ ở dạng nguyên mẫu là để bổ sung ý nghĩa cho động từ chính.

Modal verbs có thể kể đến can, could, may, might, will, would, shall, should, ought to, must, …

Ví dụ:

We must protect our environment.

(Chúng ta phải bảo vệ môi trường của chúng ta.)

People who value their health should stop eating fast foods.

(Những người coi trọng sức khoẻ của bản thân nên ngừng ăn thức ăn nhanh.)

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ SỬ DỤNG IDIOMATICS EXPRESSIONS TỰ NHIÊN TRONG BÀI SPEAKING

Modal verbs và cách thể hiện giọng điệu trong Writing Task 2

Modal verbs và cách thể hiện giọng điệu trong Writing Task 2

Như đã trình bày ở phần giới thiệu, modal verbs xuất hiện xuyên suốt ở các bài viết eassy, đặc biệt là dạng Opinion eassy. Đối với dạng bài viết này, bạn phải đưa ra quan điểm, ý kiến của bản thân với góc nhìn mang tính khách quan.

Ngoài ra, việc sử dụng các modal verbs vào bài viết giúp bạn cân bằng quan điểm hoặc ý kiến cá nhân bằng một giọng điệu khách quan hơn đối với những chủ đề đang trình bày trong bài thi IELTS Writing Task 2.

Từ đó, modal verbs sẽ được phân chia theo các dạng sau:

Dùng để gợi ý

modal verbs dùng để gợi ý

Các modal verbs như should, could, must, ought tohave to được dùng để đưa ra đề xuất để giải quyết một vấn đề.

Những modal verbs  này rất dễ thường thấy trong IELTS Writing Task 2, nhất là dạng đề bài đòi hỏi bạn phải thảo luận vấn đề nào đó để từ đó đưa ra giải pháp.

Ví dụ:

The Chinese government must/have to take the action to stop the particulate matter.

⇒ strong obligation

(Chính phủ Trung Quốc nên hành động để ngăn chặn tình trạng bụi mịn.)

Teachers should/ought to stop their students from cheating in the final exams.

strong suggestion

(Giáo viên nên/phải ngăn chặn việc học sinh gian lận trong kì thi cuối kỳ.)

Với các modal verbs dùng để gợi ý như trên, bạn nên suy nghĩ chắc chắn về ngụ ý khi đưa ra các giải pháp hay đề xuất để tránh nhầm lẫn thông tin trong bài viết IELTS Writing Task 2.

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

Dùng để thể hiện các cấp bật của sự chắc chắn

modal verbs Dùng để thể hiện các cấp bậc của sự chắc chắn

Will, may, might could được dùng để đưa ra suy luận mang tính logic, khoa học về một tình huống hoặc sự kiện trong tương lai (ít chắc chắn hơn “can”).

Ngoài ra, các modal verbs này còn thể hiện sự xin phép theo một cách lịch sự và trang trọng trong câu văn.

Ví dụ:

Children who play video games will have violent behaviors. (100%)

Children who play video games may have violent behaviors. (Possible)

Children who play video games could have violent behaviors. (Possible)

Đối với ví dụ đầu tiên là không phù hợp, tuy nhiên về mặt ngữ pháp câu đâu tiên không sai, nhưng bạn không thễ kết luận việc trẻ em chơi game sẽ có những hành vi bạo lực.

Do đó, hãy cẩn trọng trong việc đưa ra đánh giá theo cách này.

Modal verbs “will” mang ngụ ý điều gì đó sẽ diễn ra 100%, vì thế bạn nên hạn chế sử dụng Modal verbs này để đánh giá hay khái quát về người hoặc thứ nào đó, trừ khi bạn biết chắc rằng điều đó là sự thật 100%.

Ví dụ:

Smokers in public will affect other’s health. (100% true)

Khi bạn trình bày bài viết IELTS Writing Task 2, sẽ khó để biết được bằng chứng đó có chắc chắn 100% hay không, vì thế bạn có thể sử dụng may hay could để trình bày cho nội dung bài viết nhé!

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

Dùng để thể hiện các tình huống giả định

modal verbs Dùng để thể hiện các tình huống giả định

Modal verbs như wouldcould được dùng để thảo luận về các tình huống có thể xảy ra. Điều này rất thường xuyên và dễ thấy trong các bài viết IELTS Writing Task 2.

Ngoài ra, nếu một việc gì đó hay một cái gì đó được cho là giả thuyết thì điều này có nghĩa là giả thuyết/ sự việc đó đã không xảy ra.

Thêm vào đó, các modal verbs này có chức năng làm giảm đi sự chắc chắn trong luận điểm trái chiều, từ đó người viết sẽ có cách đưa ra các lập luận để phản bác lại những quan điểm đó.

Ví dụ:

He would be extremely tired upon hearing his friends bragging about their new cars.

(Anh ấy sẽ vô cùng mệt mỏi khi phải nghe bạn bè khoe khoang về những chiếc xe mới của họ.)

If the government spent more money on the environment, the air would be fresher and cleaner.

(Nếu chính phủ dành nhiều tiền hơn cho môi trường, không khí sẽ trong lành và thoáng đãng hơn.)

Một số bài tập về Modal verbs

Một số bài tập về Modal verbs

  1. I learn to fly! You …………………. be joking!
  2. Tell Josh he …………………. stay the night here if he wants to.
  3. Young people …………………. study the important laws about driving and road safety.
  4. You …………………. be rich to be success. Some of the most successful people I know haven’t got a penny to their name.

Đáp án:

  1. Must
  2. Can
  3. Must
  4. Don’t have to

Từ bài viết trên, thầy đã trình bày thế nào là các modal verbs và cách mà các động từ khiếm khuyết này ảnh hưởng và tác động đến sự thể hiện giọng điệu trong Writing Task 2.

Ngoài ra, còn có một bài tập nhỏ giúp bạn hiểu rõ và nắm chắc những kiến thức đã được thầy phân tích. 

Chúc bạn thành công!

Zac Tran

Ngữ pháp và bài thi IELTS:

TRÁNH MỘT SỐ LỖI SAI VỀ “CÚ PHÁP” ĐÁP ÁN IELTS LISTENING ĐỂ KHÔNG MẤT ĐIỂM OAN

KỸ NĂNG ĐỌC VÀ NGỮ PHÁP ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHE TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS