Pronunciation features - P2: Word Stress và Sentence Stress
 

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 2: WORD STRESS VÀ SENTENCE STRESS

pronunciation features word stress sentence stress

Sau bài mở đầu về Strong formWeak form, cô đã quay trở lại với một nội dung hữu ích không kém. Đó là những chia sẻ về Word Stress (nhấn âm trong một từ)Sentence Stress (nhấn từ trong một câu).

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 1: STRONG FORM VÀ WEAK FORM

Để biết rõ hơn về hai điểm kiến thức này, hãy cùng cô theo dõi bài viết dưới đây.

Word stress

Word stress (trọng âm) là một yếu tố quan trọng để hiểu được ngôn ngữ nói trong tiếng Anh. Người bản xứ sử dụng word stress một cách tự nhiên và thuần thục mà không cần phải học hay luyện tập. 

Tuy nhiên với những người không sử dụng Anh ngữ là ngôn ngữ mẹ đẻ thì có thể va vào khá nhiều trở ngại, chẳng hạn như rào cản ngôn ngữ khi tiếp xúc, giao tiếp với người bản xứ, đặc biệt là những người có tốc độ nói nhanh.

Để nắm rõ nguyên tắc nhấn âm của từ vựng, trước hết hãy cùng cô tìm hiểu đơn vị cấu tạo nên từ nhé.
Nếu trong tiếng Việt, mỗi từ vựng mang một âm tiết, thì trong tiếng Anh, một từ có thể được cấu tạo từ một hoặc nhiều âm tiết.

sự khác nhau giữa tiếng anh và tiếng việt - word stress

Ví dụ:

Số âm tiết (syllables)

Từ vựng

1

get, fish, high

2

visit, bottle, happy

3

remember, computer, general

(*) Lưu ý: Mỗi âm tiết đều chứa ít nhất một nguyên âm (a, e, i, o, u).

Word Stress là gì?

Trong tiếng Anh, các âm tiết không được phát âm với độ nhấn và độ mạnh giống nhau. Hay nói cách khác, bạn chỉ nên đọc mạnh và rõ MỘT âm tiết xác định và đọc nhẹ cho những âm tiết còn lại.

Lấy ví dụ với 3 từ: photograph, photographerphotographic.

Trên thực tế, ba từ này sẽ có cách đọc khác nhau, vì  được nhấn âm ở các vị trí khác nhau tùy theo từ.

word stress là gì

Tương tự với từ vựng có 2 âm tiết trở lên (STUdent, diRECtion, arRIVE…), mỗi từ đều có một trọng âm riêng. 

Người dùng tiếng Anh thành thạo sẽ chỉ tập trung vào trọng âm thay vì những âm tiết nhẹ và yếu của từ. 

Khi bạn luyện tập cách áp dụng Word Stress trong giao tiếp càng nhiều thì bạn sẽ tự khắc nâng cấp khả năng phát âm (pronunciation) một cách đáng kể.

GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỰ TIN HƠN NHỜ ỨNG DỤNG BODY LANGUAGE HIỆU QUẢ

(*) Lưu ý về Word Stress:

Một từ vựng, một âm tiết: Khi từ vựng chỉ có một âm tiết thì trọng âm tất nhiên rơi vào chính từ vựng đó.

Trọng âm luôn rơi vào nguyên âm: Đúng vậy, bạn không nhìn nhầm đâu. Không phải tất cả nguyên âm đều là trọng âm nhưng trọng âm thì luôn rơi vào trọng âm.

Tầm quan trọng của Word Stress

Word Stress không phải một đặc trưng chung của ngôn ngữ mà là phần nổi bật trong một số những ngôn ngữ nhất định. Word Stress không phải một “gia vị” tùy thích mà là một “thành phần chính” cần thiết trong tiếng Anh.

Những người làm chủ được tiếng Anh sử dụng Word Stress để giao tiếp nhanh và chính xác, thậm chí trong cả những ngữ cảnh phức tạp. 

Giả sử trong trường hợp không thể nghe rõ từ vựng, bạn vẫn có thể hiểu được nội dung được đề cập dựa vào vị trí nhấn âm.

vai trò của word stress

Sentence Stress

Sentence Stress là gì?

Sentence Stress có thể xem là nhịp điệu trong ngôn ngữ nói. Tương tự như Word Stress, Sentence Stress giúp người học dễ dàng làm chủ được ngôn ngữ giao tiếp trong tiếng Anh. 

Như đã nêu phía trước, Word Stress là nhấn giọng ở một âm tiết trong một từ. Còn Sentence Stress là nhấn giọng ở một từ vựng trong một câu

sentence stress là gì

Về cơ bản, trong câu có 2 loại từ chính:

Content words (từ vựng chính):

Content words (từ nội dung): Là những từ khóa trong câu. Đây thường là những từ vựng quan trọng mang ý nghĩa hoặc nội dung của câu nói. Giả sử khi loại bỏ Content Words ra khỏi câu, câu sẽ trở nên vô nghĩa và gây hoang mang cho người nghe.

Structure words (từ cấu trúc): Là những từ mang chức năng ít quan trọng hơn. Đây thường là những từ vựng đơn giản để hoàn thiện ngữ pháp và cấu trúc trong câu. Giả sử khi loại bỏ Structure Words ra khỏi câu, người nghe vẫn có khả năng hiểu được nội dung được đề cập.

Ví dụ:

HE WORKS in the CITY but HE LIVES in the COUNTRYSIDE.

  • Content Words: he, works, city, lives, countryside
  • Structure Words: in, the, but

WHERE did YOU GO this MORNING?

  • Content Words: where, you, go, morning
  • Structure Words: did, this

Những quy tắc cơ bản trong Sentence Stress

quy tắc cơ bản trong sentence stress word stress

Dưới đây là những quy tắc cơ bản để nhấn Sentence Stress:

  • Content Words cần được nhấn mạnh.
  • Structure Words không cần nhấn mạnh.
  • Khoảng nghỉ giữa các từ được nhấn mạnh là như nhau.

NGHĨ IDEA KHÔNG KHÓ – CÁCH “BRAINSTORM” Ý TƯỞNG CHO BÀI IELTS SPEAKING

Đưa ví dụ 1 câu minh họa các quy tắc trên

Ví dụ:

HE – SPENDS – most – of – his – TIME – DOING – HOMEWORKS.

Qua nhưng chia sẻ trên, chắc hẳn các bạn đã biết đến tầm quan trọng của Word Stress và Sentence Stress, cũng như những quy tắc nhấn âm trong tiếng Anh rồi đúng không? 

Hãy cố gắng luyện tập và áp dụng thật nhiều để nâng cao hơn trình độ Anh ngữ. Mỗi ngôn ngữ đều có những vẻ đẹp và đặc điểm riêng cần dành thời gian để tìm hiểu và khám phá.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết đến tận đây. Hẹn gặp bạn ở những bài viết tiếp theo nhé!

Dương Hồ Bảo Ngọc

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

TỐC ĐỘ NÓI ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM SỐ BÀI THI IELTS SPEAKING KHÔNG?

NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI