Pronunciation features - Phần 4: Liaison (nối âm)
 

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 4: LIAISON (NỐI ÂM)

nối âm trong tiếng anh

Ở phần trước các bạn đã tìm hiểu về các pronunciation features: cách phát âm, nhấn âm,… khi giao tiếp với nhau hoặc khi thực hiện bài thi IELTS Speaking. Thông qua bài viết này, các bạn sẽ được tiếp cập phần tiếp theo: Liaison (nối âm).

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 1: STRONG FORM VÀ WEAK FORM

Người bản xứ rất thường hay sử dụng nối âm trong văn nói, có thể nói đây là phản xạ tự nhiên. Việc nối âm giúp nói nhanh và trôi chảy hơn, cũng như lướt một số từ không cần thiết. Đọc bài viết bên dưới, các bạn sẽ hiểu rõ hơn. 

Các quy tắc nối âm

Liaison hay còn được biết đến là nối âm, có thể hiểu là cách giao tiếp nối 2 âm cuối và đầu của 2 từ gần kế nhau để giúp tăng tốc độ nói.

nối âm là gì

(*) Chú ý:

Khi nhắc đến phụ âm hay nguyên âm, thì các bạn nên đề cập đến phiên âm.

Ví dụ: 

Honor tuy có cách viết bắt đầu bằng phụ âm “h” nhưng trong cách đọc thì bắt đầu bằng nguyên âm ɑ.

honor /ˈɑː.nɚ/

Sau đây là một số quy tắc khi nối âm:

Quy tắc phụ âm đứng trước nguyên âm

quy tắc nối âm - phụ âm và nguyên âm

Khi một từ đứng trước kết thúc bằng phụ âm, từ đứng sau bắt đầu bằng một nguyên âm, các bạn sẽ đọc nối 2 phụ âm và nguyên âm ấy với nhau.

Ví dụ:

Fill up

/‘fip/

Check – in

/‘t∫ek’in/

  •  Các từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm.

Ví dụ:

Make up

/‘meip/

Pull off

/‘puf/

  •  Các từ viết tắt.

Ví dụ:

LA

/ɛ l/

  •  Ngoài ra, cách nối phụ âm với nguyên âm trong một câu được nói như sau:

Ví dụ:

Look at that !

/lʊ kæt ðæt/

Quy tắc nối phụ âm cuối từ trước với âm /h/ của từ sau

quy tắc nối âm từ bắt đầu bằng h

Trong một ngữ cảnh khác, khi nói nhanh người bản xứ thường có xu hướng bỏ qua âm /h/ đứng đầu của các từ như him, her, have,…

Ví dụ:

This is her sister.

ɪ sɪ zɜr ˈsɪstər/

What have you done ?

/wʌ tæv ju dʌn/

Quy tắc nối âm cuối /t/, /d/, /s/, /z/ của từ trước và âm /j/ của từ sau

Trong trường hợp này, các âm có sự kết hợp và cách đọc khác nhau.

/t/ + /j/ = /tʃ/

Nice to meet you.

/naɪs tu mi u/

/d/ + /j/ = /dʒ/

We followed your instructions.

/wi ˈfɑloʊ ə rɪnˈstrʌkʃənz/

/s/ + /j/ = /ʃ/

I’ll try to guess your age.

/aɪl traɪ tu gɛ ʃə reɪʤ/

/z/ + /j/ = /ʒ/

When’s your birthday ?

/wɛn ʒər ˈbɜrθˌdeɪ/

Quy tắc nối phụ âm có gió và nguyên âm

Khi nối một từ kết thúc bằng một phụ âm có gió với một từ bắt đầu bằng nguyên âm đứng sau, bạn cần chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng.

Ví dụ:

Laugh + at  /læf/

® Chuyển từ âm /f/ sang âm /v/

I laugh at him…

®  /væt hɪm/

Quy tắc nối nguyên âm đứng trước nguyên âm

nối âm - nguyên âm và nguyên âm

Khi một từ đứng trước kết thúc bằng một nguyên âm được nối với một từ đứng sau bắt đầu bằng một nguyên âm khác, các bạn nối 2 từ này bằng một âm /w/ hoặc /j/.

  • Đối với các từ có nguyên âm như /ʊ/, /u:/, /ɒ/, /ɔ:/,…, các bạn cần thêm phụ âm /w/ vào giữa.

Ví dụ:

USA

/ju wes sei/

too often

/tuː wˈɑːf.ən/

Do you know anyone here ?

/du ju noʊ ‘wen.i.wʌn hɪr/

  • Đối với các từ có nguyên âm như /ɪ/, /i:/, /e/, /ə/, …, các bạn cần thêm phụ âm /j/ vào giữa.

Ví dụ:

VOA

/vi jou wei/

He asked me about…

/hi (j)æskt mi əˈbaʊt/

Quy tắc nối phụ âm với phụ âm

nối âm - phụ âm và phụ âm

Khi một từ có phụ âm cuối trùng với phụ âm đầu của từ theo sau, các bạn không dừng lại giữa hai âm mà đọc kéo dài một chút hoặc nhấn âm để tạo phát âm rõ ràng.

Ví dụ:

Black cat

/blæk-æt/

Got to

/ˈgɑː.t ̬ə/

Các quy tắc nối âm khác

Nuốt nguyên âm

nối âm - phụ âm đặc biệt

Trong một số từ, nguyên âm /ə/ có thể bị lược bỏ nếu đứng sau các phụ âm /p/, /t/, /k/.

Ví dụ:

potato

/ˈteɪtoʊ/

®   /pˈteɪtoʊ/

confuse

/nˈfjuːz/

®   /knˈfjuːz/

tomato

/ˈmɑːtəʊ/

®  s /tˈmɑːtəʊ/

Nuốt phụ âm

nối âm - nuốt phụ âm

Khi một từ có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau sẽ xảy ra hiện tượng nuốt âm.

Ví dụ:

penthouse

/ˈpenthaʊs/

®   /ˈpenhaʊs/

spend money

/spend ˈmʌni/

®   /spen ˈmʌni/

 Âm /v/ trong từ “of” cũng thường được loại bỏ khi đứng trước phụ âm.

Ví dụ:

Both of them

/boʊθ əv ðəm/

®   /boʊθ ə ðəm/

Mạo từ “the”

nối âm - mạo từ the

Khi mạo từ “the” đứng trước nguyên âm, thì âm cuối sẽ được phát âm là /i:/.

Ngược lại, khi đứng trước một phụ âm thì âm cuối được phát âm là /ɘ/.

Ví dụ:

The Earth

iː ɝːθ/

The banana

ə bəˈnæn.ə/

Giảm thiểu đại từ

Trường hợp này cũng giống như quy tắc nối phụ âm cuối từ trước với âm /h/ của từ sau.

Ví dụ:

I knew her

®   I new’er

I love her

®   I lov’er

 Sau đây là tất cả các quy tắc về phần nối âm, hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn cải thiện hơn trong việc ôn thi IELTS, đặc biệt là hai kỹ năng Listening và Speaking. Hãy cố gắng dành nhiều thời gian rèn luyện nhé. 

Chúc các bạn may mắn trong các kỳ thi sắp tới!

 Trương Nguyễn Minh Tú

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking:

LINKING IDEAS – LIÊN KẾT Ý TƯỞNG MỘT CÁCH CHẶT CHẼ TRONG IELTS SPEAKING

NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI

NGHĨ IDEA KHÔNG KHÓ – CÁCH “BRAINSTORM” Ý TƯỞNG CHO BÀI IELTS SPEAKING