ÁP DỤNG CÂU CẦU KHIẾN (CAUSATIVE FORM) TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

Mục lục

Các bạn có bao giờ gặp khó khăn trong giao tiếp tiếng Anh khi nhờ vả một ai đó? Với mong muốn giúp các bạn nói tiếng Anh một cách tự tin, trôi chảy, cũng như đưa ra lời đề nghị xin giúp đỡ từ phía người khác sao cho lịch sự,   cô sẽ giới thiệu với các bạn mẫu câu cầu khiến (causative form) và cách áp dụng để đạt hiệu quả tối ưu trong giao tiếp.

GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỰ TIN HƠN NHỜ ỨNG DỤNG BODY LANGUAGE HIỆU QUẢ

Câu cầu khiến (Causative form) là gì?

Câu cầu khiến (causative form) hay còn gọi là câu mệnh lệnh cách trong tiếng Anh, được sử dụng để đưa ra các mệnh lệnh (commands ), yêu cầu (requests), đề nghị (suggestions), cấm đoán hoặc cho phép hoặc bất kỳ hình thức thuyết phục ai đó làm một việc mình mong muốn. 

causative form - câu cầu khiến dùng để làm gì ilp

Câu cầu khiến thường được theo sau bởi “please”.

Các dạng câu cầu khiến (Causative Form)

Câu cầu khiến chủ động 

Đây là dạng câu cầu khiến sử dụng khi muốn đề cập đến người thực hiện hành động.

câu cầu khiến chủ động - causative form ilp

Các bạn có 4 kiểu câu cầu khiến chủ động, bao gồm:

1. Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì – HAVE & GET

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng để sai khiến người khác:

  • to HAVE somebody DO something
  • to GET somebody TO DO something

Ví dụ:

I’ll HAVE Nam FIX my car. 

I’ll GET Nam TO FIX my car. 

(Nam giúp tôi sửa xe.)

2. Bắt buộc ai phải làm gì – MAKE & FORCE

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng dể buộc ai đó phải làm theo điều mình mong muốn:

  • to MAKE somebody DO something
  • to FORCE somebody TO DO something

Ví dụ:

The bank thief MADE the manager GIVE them all the money.

The bank thief FORCED the manager TO GIVE them all the money.

(Tên cướp ngân hàng buộc quản lí giao nộp toàn bộ số tiền.)

3. Để cho ai, cho phép ai làm gì – LET & PERMIT/ALLOW

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng khi cho phép ai đó, để ai đó làm điều gì:

  • to LET somebody DO something
  • to PERMIT/ ALLOW somebody TO DO something

Ví dụ:

I never want to LET you GO.

(Mình không bao giờ muốn để bạn rời xa mình)

My mother didn’t PERMIT/ALLOW me TO COME home late.

(Mẹ tôi không cho phép tôi về nhà trễ)

4. Giúp đỡ ai đó làm gì – HELP

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng khi yêu cầu giúp đỡ ai đó: 

to HELP somebody DO/TO DO something

Lưu ý:

  • Nếu như có tân ngữ (object) là đại từ chung (e.g people), có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO.
  • Khi tân ngữ của HELPhành động DO, có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO.

Ví dụ:

Please HELP me TO THROW this table away.

(Làm ơn giúp tôi vứt bỏ cái bàn này đi.)

She HELPS me OPEN the door.

(Cô ấy giúp tôi mở cửa.)

This wonder medicine WILL HELP (people TO) RECOVER more quickly.

(Loại thuốc này giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn.)

The stout body of the bear WILL HELP (him TO) KEEP him alive during hibernation.

(Thân hình to béo của loài gấu sẽ giúp duy trì sự sống cho chúng suốt mùa ngủ đông.)

Câu cầu khiến bị động 

câu cầu khiến bị động - causative forrm ilp

Đây là dạng câu cầu khiến dùng khi không muốn hoặc không cần đề cập tới người thực hiện hành động.

Cấu trúc chung của câu cầu khiến thể bị động là:

Causative Verbs + something + Past Participle (V3)

Các bạn có tất cả 3 dạng câu cầu khiến bị động với 4 động từ tiếng Anh phổ biến, cụ thể là:

1. Nhờ ai đó làm gì – HAVE/GET something DONE

Ví dụ:

I HAVE my hair CUT.

(Tôi đi cắt tóc- Ý chỉ người thợ hay ai khác cắt tóc cho tôi.)

I GET my car WASHED.

(Xe tôi đã được rửa_bởi ai khác không phải tôi.)

2. Làm cho ai bị gì – MAKE somebody DONE

Ví dụ:

Working all night on Friday MADE me EXHAUSTED at the weekend.

(Làm việc cả đêm thứ sáu khiến tôi kiệt sức.)

3. Làm cho cái gì bị làm sao – CAUSE something DONE

Ví dụ:

The big thunder storm CAUSED many waterfront houses DAMAGED.

(Trận giông bão lớn khiến những căn nhà ven sông bị thiệt hại nghiêm trọng.)

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

Câu mệnh lệnh trực tiếp

câu mệnh lệnh trực tiếp - causative form ilp

Câu mệnh lệnh trực tiếp thường đứng đầu câu là động từ nguyên mẫu không  “to”không có chủ ngữ. Để thể hiện ý trang trọng, lịch sự, trong câu có thể kèm theo từ “please” ở đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • Be quiet. (Trật tự nào)
  • Look at me! (Nhìn tôi này!)
  • Stop here, please. (Làm ơn dừng tại đây)
  • Please wait here. (Xin hãy đợi ở đây)
  • Sleep please. (Xin hãy ngủ đi)
  • Close the door! (Hãy đóng cửa!)
  • Please turn off the light! (Làm ơn tắt đèn với!)

Trong một số trường hợp, câu mệnh lệnh trực tiếp có thể bắt đầu bởi một danh từ riêng hoặc đại từ nhằm xác định cụ thể đối tượng được nhắc đến trong câu mệnh lệnh.

Ví dụ:

David, hurry up! (David, nhanh lên đi!)

Jake, stand up. The others stays sitting. (Jake đứng lên, các bạn khác vẫn ngồi tại chỗ.)

Ngoài ra, đứng đầu câu mệnh lệnh trực tiếp còn có thể là “you” nhằm biểu đạt sự tức giận hoặc thể hiện ý ra lệnh.

Ví dụ:

You come here! (Anh lại đây!)

You do it right now. (Bạn làm nó ngay bây giờ đi.)

Cuối cùng, đứng đầu câu mệnh lệnh trực tiếp là động từ “do” nhằm mục đích biểu đạt ý nhấn mạnh trong câu mệnh lệnh.

Ví dụ:

Do be careful! (Thật cẩn thận đấy nhé!)

Do remember! (Nhớ kỹ vào đấy nhé!)

Câu mệnh lệnh gián tiếp

câu mệnh lệnh gián tiếp - causative form ilp

Cấu trúc:

S + ask/tell/order/say + O + to do sth (Khẳng định)

Don’t/ Do not + V(Inf) + O (Phủ định)

Ví dụ: 

I asked him to open the door. (Tôi yêu cầu anh ta mở cửa.)

Tell Lucy to turn down the volume. (Bảo Lucy vặn nhỏ âm lượng xuống.)

Don’t forget your promise. (Đừng thất hứa nhé.)

No littering. (Không vứt rác ở đây.)

No parking. (Không đỗ xe ở đây.)

I ordered him not to open his book. (Tôi ra lệnh anh ta không được mở sách ra.)

lưu ý về câu mệnh lệnh - causative form ilp

LUYỆN NÓI TIẾNG ANH HIỆU QUẢ NHỜ KỸ THUẬT SHADOWING

Ví dụ:

Don’t you cry! (Bạn đừng khóc nữa.)

Don’t you behave like that. (Bạn đừng có hành xử như vậy.)

Như vậy là các bạn đã có lí thuyết cơ sở để đưa ra lời đề nghị, yêu cầu ai đó làm gì rồi. Vậy làm cách nào để ứng dụng vào giao tiếp hằng ngày một cách trôi chảy và tự nhiên nhất? Câu trả lời nằm ở sự luyện tập. 

Các bạn hãy sử dụng những mẫu câu này để nói với bạn bè, thầy cô, hay với chính mình mỗi ngày, đều đặn. Thay đổi các tình huống và ngôi xưng khác nhau để linh hoạt trong cách dùng. 

Cô tin với sự bền bỉ liên tục như vậy, các bạn chắc chắn sẽ tự tin sử dụng Causative form và đưa ra bất kì lời đề nghị nào mà bạn mong muốn.

Thùy Dương

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ SỬ DỤNG IDIOMATICS EXPRESSIONS TỰ NHIÊN TRONG BÀI SPEAKING?

MỘT SỐ COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WEATHER CHO IELTS SPEAKING

ĐỀ IELTS SPEAKING: TỔNG HỢP ĐỀ THI THẬT NĂM 2022 (THÁNG 5 – THÁNG 7)

PHƯƠNG PHÁP 5W1H TẬN DỤNG TỐI ĐA 1 PHÚT CHUẨN BỊ CHO SPEAKING PART 2

Mục lục

Bạn có biết, 5W1H là một “trợ thủ” đắc lực trong bài thi IELTS Speaking! Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết hơn về phương pháp này và giải đáp cách áp dụng phương pháp 5W1H vào IELTS Speaking Part 2 một cách hiệu quả nhất. 

Phương pháp 5W1H là gì?

phương pháp 5w1h là gì

5W1H là từ viết tắt đại diện cho các câu hỏi bắt đầu bằng:

What (cái gì): Câu hỏi bắt đầu bằng What hướng đến bước đầu xác định vấn đề và xây dựng hình dung chung về vấn đề.

Where (ở đâu): Đúng như ngữ nghĩa của từ Where, những câu hỏi này hướng đến tìm  hiểu vị trí hay địa điểm xảy ra vấn đề.

When (khi nào): Bên cạnh nơi chốn được xác định, câu hỏi bắt đầu với When sẽ đặt vấn đề về thời gian sự kiện diễn ra.

Who (ai): Đối tượng hướng đến trong câu có thể là những người tham gia trực tiếp vào sự kiện hoặc những người có liên quan gián tiếp.

Why (tại sao): Các câu hỏi bắt đầu bằng Why thường mang tính tìm hiểu cụ thể hơn về sự kiện bằng cách đào sâu vào các nguyên nhân đằng sau.

How (như thế nào): Những câu hỏi dạng này được đặt ra để xác định vấn đề xảy ra như thế nào.

Phương pháp 5W1H mở ra hệ thống các câu hỏi để thu thập những thông tin cần thiết cho việc thiết lập bản thảo về tình huống hiện tại, nhằm phân tích bản chất vấn đề, đồng thời diễn tả chính xác ngữ cảnh đang diễn ra.

Một cái nhìn toàn diện, đa chiều về vấn đề là nền tảng để đề ra cách giải quyết hợp lý. Trên thực tế, mô hình này còn được biết đến với cái tên “5 Ws” và yếu tố “How” có thể bị bỏ qua khi không đưa ra câu trả lời thiết thực với tình hình xảy ra.

Tại sao nên sử dụng phương pháp 5W1H trong IELTS Speaking Part 2?

Nhắc lại một chút về format bài thi IELTS Speaking Part 2 cho những bạn quên bài nhé. Ở phần này, thí sinh nhận một chủ đề về trải nghiệm cá nhân. Sau đó bạn có 1 phút để chuẩn bị2 phút để trình bày. Giám khảo chỉ lắng nghe và hoàn toàn không can thiệp, trừ khi bài nói kéo dài quá thời gian quy định.

Vì cả quá trình thi Speaking gói gọn trong vài phút đồng hồ, nên không quá khi nói rằng mỗi giây phút trong phòng thi đều nên được trân trọng và tận dụng một cách tối ưu.

Brainstorm theo mô hình 5W1H giúp đảm bảo được số lượng ý tưởng đưa vào bài nói và cũng giảm đi đáng kể những khó khăn trong quá trình hoạt động gấp rút dưới áp lực phòng thi.

lợi ích khi brainstorm theo phương pháp 5w1h 1

Áp dụng mô hình 5W1H như thế nào trong bài thi IELTS Speaking Part 2?

Cô sẽ phân tích một đề bài cụ thể để các bạn dễ dàng theo dõi cách áp dụng phương pháp trên trong tình huống cụ thể nhé! 

Ví dụ đề bài:

Describe something you liked very much which you bought for your home.

1. What

Với đề bài nêu trên, thông tin đưa ra sẽ là đối tượng chính được xoay quanh xuyên suốt bài.

The thing I bought was a piece of beautiful artwork.

2. Where

Để miêu tả chi tiết hơn về sự vật được nêu ra và giải thích tính đặc biệt của vật đó.

I traveled to the tourist city: visited some spectacular destinations in that city, together with some very fantastic souvenir stores, which attracted various tourists not only from the local area but also from abroad.

3. When

Thông tin về thời gian ở đây không quá quan trọng nhưng vẫn nên được đưa vào bài nói để phục vụ cho việc miêu tả chi tiết hơn tình huống.

About a couple of years ago, when the Covid-19 pandemic hadn’t broken out yet.

4. Who

Bạn có thể bổ sung thông tin về người đồng hành hoặc người để lại ấn tượng trong chuyến hành trình của bạn.

It was a trip to see my ailing aunt whom I hadn’t seen in a long time and she was also my partner during this memorable holiday.

5. Why

Đây có thể là luận đề giải thích cho lý do bạn chọn mua món đồ này. Món đồ đó mang lại trải nghiệm tích cực hay tiêu cực và vì sao đồ vật này trở thành một phần của chuyến đi.

  • I decided to buy the one with the beautiful sunset because I thought that it would perfectly match the interior painting of the living room of my home.
  • Anyway, I have to say that I was so into the artwork because it portrayed nature in such a bazzard manner. I am also interested in its extraordinary depiction of light and color combination.

6. How

Tình huống cụ thể mà bạn lựa chọn món đồ này là như thế nào? Thông tin được đề cập ở đây nên có sự liên kết tương ứng với những phần ở trên, đặc biệt là với câu hỏi Why.

After entering one such souvenir shop, my eyes got stuck on two beautiful paintings. One of the artworks was of a herd of deer. The subject of the other artwork was a very beautiful sunset, overseeing the calm, blue water of an ocean. I must say that it was almost like a dilemma as both the pieces impressed me. 

Nếu bạn đang gặp khó khăn đối với bài thi IELTS Speaking Part 2, đặc biệt là thường xuyên gặp phải tình trạng “bí ý tưởng” thì đừng bỏ qua phương pháp 5W1H nhé. 

Dương Hồ Bảo Ngọc

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

TỐC ĐỘ NÓI ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM SỐ BÀI THI IELTS SPEAKING KHÔNG?

GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN KHI LUYỆN SPEAKING IELTS TẠI NHÀ

CẤU TRÚC ĐỀ THI SPEAKING IELTS VÀ CÁC BƯỚC CHINH PHỤC NHỮNG DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP – PHẦN 1: DẠNG LIKING/ DISLIKING

BÀI MẪU SPEAKING IELTS PART 2 BAND 6.5 – 7.0: SUCCESSFUL FAMILY MEMBER

“Describe the member of your family who is the most successful” là một đề Speaking xuất hiện rất nhiều trong bài thi IELTS, và thực ra, các bạn hoàn toàn có thể linh hoạt ứng dụng câu trả lời miêu tả một nhân vật khác. 

Dưới đây là một bài mẫu Speaking IELTS Part 2 ở band điểm 6.5 – 7.0 cho đề bài nêu trên. Các bạn tham khảo nhé.

bài mẫu speaking ielts part 2 - đề bài ilp

Describe the member of your family who is the most successful.

You should say:

  • who this person is
  • how often you see each other
  • what this person does

and explain why he/she is successful.

Model Answer – Bài mẫu Speaking IELTS Part 2 Band 6.5 – 7.0

I think that the person who is the most successful in my family would be my father. I also think that the answer to the question ‘Who is the most successful person in your family?’ basically depends on what you think ‘success’ means, so, my answer is in the context of working life, rather than personal life. And that’s why I’ve chosen my dad. He has a job that is rewarding. He feels like he’s accomplishing something that is obviously personally and professionally satisfying, but he also feels like he’s contributing to society in a positive way, which is a quality that a lot of jobs these days seem to lack and is something that I gauge success on.

It’s a bit hard to explain exactly what he does, but basically he works for a charitable organization that runs retirement homes for old people, especially old people who haven’t got much money. It’s a management job, but working in a context which is really worthwhile.

His success is due to a lot of different things basically … finding the right job for him, one that suited him and his personality as well as his qualifications, and the goals that he wants to reach in his working life. But he’s also just worked hard over a lot of years, which means that it’s more likely that he’ll be successful, I guess, if success comes from hard work, which it often does.

I see my dad very regularly, about once a week. We often eat breakfast together before we go to our respective workplaces, so, yes, I think that I’d have to say he was the most successful because he enjoys what he does, as well as making a decent living out of it and I admire that in him. I think that in a work context this is what success means.

Từ vựng nổi bật

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

a bit hard to

not easy to do; requiring effort

Hơi khó, có 1 chút khó khăn

charitable

giving money, food, or help free to those who are in need because they are ill, poor, or have no home

từ thiện

retirement

the act of leaving your job and stopping working, usually because you are old

nghỉ hưu

worthwhile

useful, important, or good enough to be a suitable reward for the money or time spent or the effort made

đáng giá

respective

relating or belonging to each of the separate people or things you have just mentioned

riêng của mỗi người

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

BÀI ESSAY MẪU IELTS WRITING TASK 2 – PEOPEL CAN MARRY SHOULD BE AT LEAST 21

Dưới đây là một chủ đề phổ biến trong bài thi IELTS. Các bạn tham khảo bài essay mẫu phần thi IELTS Writing Task 2 này để thực hành nhé!

Đề IELTS Writing Task 2

bài essay mẫu writing task 2 marriage 1

Write about the following topic:

Some people feel that the legal age at which people can marry should be at least 21.

To what extent do you agree or disagree?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Write at least 250 words.

Model answer – Bài Essay mẫu Band 7.0 – 7.5

It is widely agreed that a happy and stable relationship in marriage is the bedrock of any community, with a greater likelihood of responsible partners, which would result in a a harmonious family. Because of this, it is important to support the institution of marriage in every way possible. Hence, a question regards to the age of marriage is a concern of many in this day and age.

There are a number of reasons for making the minimum age for matrimony as late as possible. Many would argue that people in their 20s are able to make such more rational decisions than teenagers can. Older people might have seen enough of the world to know that the feelings that they hold for someone at a given moment may not last. They will realise that superficial characteristics like physical beauty and sporting prowess may not be the only attributes/elements  to bring happiness in a relationship. Older couples are likely to give more consideration to issues such as income and job prospects, but also to less obvious but important personality traits such as tolerance, kindness or moral strength.

However, other people contend that it is unrealistic to make couples wait until their 20s before marrying. They suggest that as soon as  boys and  girls reached puberty they should be allowed to marry. To prevent they doing so would result in resentment between the generations, frustration and an increase in the number of unsupported pregnancies. If married teenagers are given enough help to support, they can have children when they are young and healthy enough to enjoy them.

In conclusion, considering both this sets of arguments, I feel that 21 is probably too old but that 18 should be made the legal minimum at which couples can marry. It is suggested that young people also need to be carefully educated on what a happy marriage entails before deciding for themselves.

Từ vựng nổi bật

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

the bedrock of

the main principles on which something is based

nền tảng của

harmonious

having a pleasant tune or harmony

hòa thuận

matrimony

the state of being married

kết hôn

argue

to speak angrily to someone, telling that person that you disagree with them

tranh luận

superficial

only on the surface of something

bề ngoài

prowess

great ability or skill

có năng lực

obvious

easy to see, recognize, or understand

rõ ràng

traits

a particular characteristic that can produce a particular type of behaviour

đặc điểm

tolerance

willingness to accept behaviour and beliefs that are different from your own, although you might not agree with or approve of them

lòng khoan dung

puberty

the stage in people’s lives when they develop from a child into an adult because of changes in their body that make them able to have children

dậy thì

resentment

to feel angry because you have been forced to accept someone or something that you do not like

oán giận, phẫn nộ

frustration

the feeling of being annoyed or less confident because you cannot achieve what you want, or something that makes you feel like this

thất vọng

pregnancies

the state of being pregnant

mang thai

BÀI MẪU IELTS WRITING GENERAL TASK 1 BAND 7.0+

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 8.0: TOPIC ENTERTAINMENT (FILM)

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ SHOPPING MALLS

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

Mục lục

Trong bài thi IELTS Speaking, thí sinh có thể gặp những câu hỏi liên quan tới việc miêu tả cảm xúc của bản thân, đặc biệt cần phải giải quyết tốt một vài chủ đề miêu tả con người hoặc tính cách thường xuất hiện trong Speaking Part 2. 

Ngoài việc sử dụng những tính từ thông dụng trong tiếng Anh như “sweet” (ngọt ngào), “smart” (thông minh) hay “honest” (trung thực)…, bài viết đưa ra các expressions miêu tả tính cách nhằm đa dạng hóa vốn từ và nâng cao band điểm của thí sinh ở tiêu chí Lexical Resources. Theo dõi bên dưới nhé!

ỨNG DỤNG COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WORK VÀO IELTS SPEAKING

Những expressions miêu tả tính cách tích cực của đối tượng

  • Down to earth

Down to earth - expressions miêu tả tính cách ilp

Đây là thành ngữ chỉ những người dễ chịudễ dàng kết thân với người khác, người có tính cách khiêm tốn và rất chân thành, rất thực tế và không liên tưởng về những thứ viễn vông.

Ví dụ: Katy is a down to earth person, she never dreams of being a billionare. 

(Katy là một người rất thực tế, cô ấy không bao giờ mơ mộng trở thành tỉ phú.)

  • A go-getter

A go-getter - expressions miêu tả tính cách ilp

Thành ngữ này dùng chỉ những người tràn đầy năng lượng, luôn quyết tâm vượt qua những khó khăn, thử thách để đạt được thành công.

Ví dụ: My friend is so ambitious, she is a go-getter. She always studies hard to get the the first rank in class. 

(Bạn tôi là một người tham vọng, cô ấy luôn học chăm chỉ để giành được hạng nhất ở lớp.)

  • Look on the bright side

Look on the bright side - expressions miêu tả tính cách ilp

Thành ngữ “Look on the bright side” dùng để diễn tả những người có tính cách tích cực, họ luôn nhìn về những mặc tích cực của một vấn đề mặc dù đang trong những tình huống tiêu cực.

Ví dụ: Although Tim is poor and unemployed, he always looks on the bright side that he can get a job and become rich one day. 

(Dù Tim nghèo và thất nghiệp, anh ấy luôn nhìn về hướng tích cực rằng một ngày anh ấy sẽ có được một công việc và trở nên giàu có.)

  • Young at heart

Young at heart - expressions miêu tả tính cách ilp

Đây là thành ngữ chỉ một người có tâm hồn, tính cách trẻ trung.

Tuy nhiên, thành ngữ này chỉ dùng cho những người lớn tuổi vẫn yêu thích những việc mà người trẻ hay làm.

Ví dụ đúng: My grandfather is 70 years old but he is young at heart, he likes taking photos and posting it on the Facebook. 

(Ông của tôi đã 70 tuổi nhưng ông ấy vẫn còn rất trẻ trung, ông ấy thích chụp hình và đăng lên facebook.)

Ví dụ sai: My brother is 25 years old. He is strong and young at heart. 

(Anh trai tôi 25 tuổi. Anh ấy khỏe và trẻ trung.)

  • A people person

A people person - expressions miêu tả tính cách ilp

“A people person” là thành ngữ chỉ những người thân thiện, thích gặp gỡ mọi người và có khả năng giao tiếp tốt.

Ví dụ: My friend is a people person, he can kick off a conversation with strangers in just a few minutes.

(Bạn tôi là một người hòa đồng, anh ấy có thể bắt chuyện với người lạ chỉ trong một vài phút.) 

  • Eager beaver

Eager beaver - expressions miêu tả cảm xúc ilp

“Eager beaver” là thành ngữ chỉ những người siêng năng, chăm chỉ, làm việc say mê.

Ví dụ: Alice is a eager beaver. She always studies hard to widen her knowledge.

(Alice là một cô gái chăm chỉ, cô ất luôn học chăm chỉ để mở mang kiến thức.)

Những expressions miêu tả tính cách tiêu cực của đối tượng

  • A know-it-all

A know-it-all - expressions miêu tả tính cách ilp

Đây là thành ngữ dùng để mỉa mai những người tự cho là biết tất cả mọi thứ và luôn thể hiện bản thân là người hiểu biết. Không nên sử dụng thanh ngữ này khi muốn khen một ai đó thông minh. 

Ví dụ: Tom is always showing off in the conference like a Mr. Know-it-all. 

(Tom luôn luôn thể hiện bản thân trong cuộc họp như thể là anh ấy biết hết tất cả.)

  • A busy-body

A busy-body - expressions miêu tả cảm xúc ilp

Expressions miêu tả tính cách “A busy-body” mô tả những người luôn quan tâm thái quá và can thiệp vào chuyện của người khác.

Ví dụ: Michael is a real busy-body. He’s always asking me about my salary. 

(Michael là một người tọc mạch, anh ấy lúc nào cũng hỏi về thu nhập của tôi.) 

  • A armchair critic

A armchair critic - expressions miêu tả cảm xúc ilp

Đây là cụm danh từ chỉ những người thích chỉ trích hoặc đưa ra nhận xét ở những lĩnh vực mà mình không có kiến thức hoặc luôn phàn nàn nhưng lại không làm gì để cải thiện vấn đề.

Ví dụ: Tony is completely an armchair critic. He complains everything and has done nothing to help us while we are solving the problem.

  •  A couch potato

 A couch potato - expressions miêu tả cảm xúc ilp

Thành ngữ “A couch potato” chỉ một người rất lười biếng, chỉ nằm xem tivi cả ngày và không làm gì cả.

Ví dụ: Harry used to have a sedentary lifestyle. He was a couch potato 2 years ago. 

(Harry đã từng có một lối sống ít vận động. Anh ấy rất lười biếng vào khoảng hai năm trước).

Ứng dụng expressions miêu tả tính cách vào bài IELTS Speaking

Sử dụng expressions miêu tả tính cách trong bài Speaking Part 2 ilp

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ SỬ DỤNG IDIOMATICS EXPRESSIONS TỰ NHIÊN TRONG BÀI SPEAKING?

Sau đây là cách ứng dụng các idioms, expressions miêu tả tính cách vào bài Speaking Part 2 :

Part 2 – Describe a friend you like to talk with

You should say: 

  • Who he/she is?
  • What do you like to talk about?
  • Why do you like to talk with him/her?
  • And explain how you feel about him/her?

I’m going to tell you about one of my best friends that I’m interested in having a conversation with him.

His name is Quang and he is one of my university friends and we are in the same group. For the first time I have met him, i didn’t have good impression on him, I thought he was Mr. Know-it-all since he was always the leader when we had a group work but i was wrong. Among all of the people I’ve met, he is perhaps the most down-to-earth person, he can easily kick off a confabulation with strangers in just a few minutes. I would say he is such a people person that I have met in my life.

Quang is a go-getter and an eager beaver. He always pulls his socks up to get high scores on the exam, which makes me really admire and learn a lot of knowledge from him. Also, we share a lot in common, from our passion for playing basketball to drinking bubble tea. I think he has a shoulder to cry on since I can share all my stories at work with him and he can give me some good advice without being an armchair critic. That’s the reason why I’m into having a conversation with him

I consider him not only a friend but also a member in my family. I’m always comfortable when i beside him since we can talk about everthing. I’m so greatful to have such a good friend like him in my life.

Vừa rồi là bài mẫu Speaking Part 2 áp dụng những thành ngữ, expressions miêu tả tính cách mà học viên có thể áp dụng vào bài nói của mình. Hy vọng các bạn sẽ đạt điểm thật cao trong các kì thi IELTS sắp tới!

Nguyễn Thị Uyển Nhi

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

13 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ ACCOMMODATION VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI NÓI IELTS

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

10 IDIOMS MIÊU TẢ CẢM XÚC CỰC XỊN TRONG IELTS SPEAKING

NHỮNG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH “ĂN ĐIỂM” CHO IELTS WRITING TASK 2

Mục lục

Trong bài thi IELTS, kỹ năng Writing (viết) là một kỹ năng khó nhằn và đòi hỏi bạn phải dành nhiều thời gian để luyện tập và trao dồi thêm về kiến thức như từ vựng, ngữ pháp, và quan trọng nhất là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh.

Một bài viết hay, mạch lạc, đem đến điểm số cao cho bạn là một bài viết có đa dạng cấu trúc câu, thể hiện bạn là một người thông thạo tiếng Anh và có thể sử dụng ngôn ngữ này một cách linh hoạt.

Ngoài ra, việc tìm tòi và học hỏi các cấu trúc ngữ pháp trong bài IELTS Writing Task 2 và vận dụng nhuần nhuyễn trong bài biết giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian hơn trong việc chọn lọc ý tưởng từ vựng và cấu trúc câu nữa đấy!

Tuy nhiên, việc học, hiểu, và nắm bắt được các dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh không hề dễ dàng. Bài viết dưới đây, thầy sẽ liệt kê một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh “ăn điểm” cho bài thi IELTS Writing Task 2 nhé!

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

Đảo ngữ (Inversion)

Đảo ngữ là 1 trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh ăn điểm trong IELTS Writing Task 2. Việc sử dụng cấu trúc ngữ pháp này giúp bài viết của bạn trông nổi trội hơn so với các cấu trúc ngữ pháp cơ bản đấy!

ỨNG DỤNG INVERSION (ĐẢO NGỮ) TRONG IELTS WRITING TASK 2

Một số cấu trúc đảo ngữ phổ biến thường được sử dụng:

Đảo ngữ với SOSUCH

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh - đảo ngữ so such ilp

Ex: This movie is so interesting that I couldn’t help watching it twice. 

(Bộ phim hay đến nỗi tôi xem nó 2 lần.)

So interesting is this movie that I couldn’t help watching it twice.

Ex: Her anger was such that she broke the vase.

(Sự tức giận của cô đến lớn đến mức cô ấy làm vỡ chiếc bình.)

Such was her anger that she broke the vase.

Đảo ngữ với Not only … but… also…

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh - đảo ngữ not only but also ilp

Ex: The meal was not only stunning, but the music choice was on point as well. 

(Không những đồ ăn ngon mà nhạc chọn cũng hay.)

Not only was the meal stunning, but the music choice was also on point.

Đảo ngữ dùng “Only”

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh - only ilp

Ex: They cleaned up the lake only when it started turning green.

(Chỉ khi hồ nước chuyển màu xanh họ mới dọn dẹp nó.)

Only after the lake turned green did they clean it up. 

Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever, …

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh - đảo ngữ dùng từ phủ định ilp

Ex: Jax rarely studies hard.

(Hiếm khi Peter học hành chăm chỉ.)

→ Rarely does Jax study hard.

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause)

Một trợ thủ hữu dụng khác để nâng tầm thành thạo các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong IELTS Writing Task 2, đó chính là mệnh đề quan hệ (Relative Clause). 

PHÂN TÍCH CÁCH SỬ DỤNG RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) TRONG WRITING

Thay vì viết nhiều câu lỏng lẽo, rời rạc, bạn có thể sử dụng mệnh đề quan hệ để gắn kết các câu thành một câu có tính tổ chức caosúc tích.

Một số đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ thường được dùng ở bài thi IELTS:

Mệnh đề quan hệ Who

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh - mệnh đề quan hệ who ilp

Ex: The man lives next door. He is an actor.

The man who lives next door is an actor.

(Người đàn ông sống kế nhà tôi là một diễn viên.)

Mệnh đề quan hệ Which

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh - mệnh đề quan hệ which ilp

Ex: Vietnamese people use motorbikes as a main means of transport. This leads to an increase in the level of air and noise pollution.

→  Vietnamese people use motorbikes as a main means of transport which leads to an increase in the level of air and noise pollution.

(Người Việt Nam sử dụng xe máy như một phương tiện giao thông chính. Điều này dẫn đến sự gia tăng mức độ ô nhiễm không khí và tiếng ồn.)

Sử dụng chủ ngữ giả (Dummy subjects)

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh dùng chủ ngữ giả được sử dụng để nhấn mạnh vào một thành phần của câu như chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ. Chủ ngữ giả có thể là “It” hoặc “There”.

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh dùng chủ ngữ giả ilp

Ex: The number of people on the roads has increased significantly.

There has been a significant increase in the number of people on the roads.

(Số lượng người trên đường tăng lên đáng kể.)

Ex: Deforestation causes floods in this area.

It is deforestation that causes floods in this area.

(Chặt phá rừng gây ra lũ lụt ở vùng này.)

Câu bị động (Passive Voice)

Các cấu trúc ngữ pháp bị động (Passive Voice) với “It” thường được sử dụng trong bài thi IELTS Writing Task 2 khi bạn muốn trình bày một quan điểm khách quan.

cấu trúc ngữ pháp tiếng anh - câu bị động ilp

Ex: Some people believe that youngsters should spend more time on doing volunteer activities.

It is believed that youngsters should spend more time on doing volunteer activities.

(Một vài người nghĩ rằng người trẻ nên dành nhiều thời gian làm các công việc tình nguyện hơn.)

Một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác cho bài viết IELTS 

Ngoài bốn cấu trúc ngữ pháp trên giúp bài viết bạn trở nên học thuật hơn và “xịn” hơn thì dưới đây, thầy có một số cấu trúc câu bổ sung, giúp nâng cao trình độ bài thi IELTS Writing Task 2 của bạn.

16 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh cho bài viết ielts ilp

  • What + Subject + Verb + is/was + (that) + Subject + Verb +…

Ex: What I want you to do is that you take more care about your mental health.

(Điều mà tôi muốn bạn làm là chăm sóc đến sức khoẻ tinh thần của mình hơn.)

  • It is/was evident to someone + that Clause

Ex: It was evident to them that someone gave her a hand to finish it.

(Rõ ràng là có ai đó đã giúp cô ấy một tay để hoàn thành công việc.)

  • Have/ get + something + done (past participle)

Ex: I had my nails done yesterday.

(Tôi đã làm móng hôm qua.)

  • It is no + Comparative Adjective + than + V-ing

Ex: For me it is no more difficult than saying “I hate you”.

(Với tôi, không có gì khó hơn nói “Tôi ghét bạn”.)

  • So + adv + auxiliary verb + S + main verb + O + that Clause

Ex: So mightily did she play the piano that all the audience appreciated her.

(Cô ấy chơi piano hay đến nỗi khán giả đều than phục.)

  • Subject + like/love/wish + nothing more than to be + adj/past participle

Ex: I wish nothing more than to be equally honored.

(Tôi khong mong gì hơn là được vinh danh như nhau.)

  • So + adjective + to be + Subject + that Clause

Ex: So terrible was the typhoon that a lot of houses were swept away.

(Trận bão khủng khiếp đã khiến hàng loạt ngôi nhà bị cuốn trôi.)

  • Subject 1 + is/are just like + Subject 2 + was/were 

Ex: My present house is just like the old house when it was bought by me.

(Căn nhà hiện tại của tôi cũng giống như căn nhà cũ khi nó được tôi mua lại.)

  • There + to be + no + Noun + nor + Noun

Ex: There is no cash nor water.

(Không có tiền mặt lẫn nước uống.)

  • Subject + to be (just) + what Subject + Verb

Ex: You are what Universe brings into my life.

(Bạn là những gì mà vũ trụ đem đến cho cuộc đời tôi.)

  • There isn’t/wasn’t time to Verb / to be + Adjective

Ex: There isn’t time to check what it was.

(Không có đủ thời gian để kiểm tra xem nó là thứ gì.)

  • Noun + is + what + something + is all about

Ex: Entertainment is what comedy is all about.

(Giải trí là điều mà hài kịch hướng đến.)

  • Subject + see oneself + V-ing

Ex: He can see himself singing beautifully in Los Angeles.

(Anh ấy thấy bản thân anh ấy hát điêu luyện ở Los Angeles.)

  • May + Subject + Verb

Ex: May you all have peace and luck.

(Chúc các bạn luôn thấy an nhiên và may mắn.)

  • S + V + adj/adv + enough + (for someone) + to do something 

Ex: He is old enough to get married.

(Anh ấy đủ tuổi để kết hôn.)

  • To stop/prevent + someone/something + from + V-ing

Ex: Lilly prevented Josh from playing outside.

(Lilly ngăn cản Josh chơi ở ngoài trời.)

Trên đây là một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh giúp bạn “ăn điểm” cho bài thi IELTS Writing Task 2.

Thầy hy vọng qua bài viết này, bạn có thể làm rõ hơn, cũng như nắm được một số cấu trúc ngữ pháp mới để bài viết chỉnh chu và đạt band điểm cao hơn nhé!

Chúc các bạn thành công!

Zac Tran

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

ỨNG DỤNG MINDMAP ĐỂ LẬP DÀN Ý BÀI IELTS WRITING HIỆU QUẢ

MỘT SỐ DISCOURSE MARKERS PHỔ BIẾN TRONG IELTS WRITING

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING 2022: GIẢI ĐỀ THI THẬT THÁNG 5 – THÁNG 7