Áp dụng câu cầu khiến (causative form) giao tiếp tiếng Anh
 

ÁP DỤNG CÂU CẦU KHIẾN (CAUSATIVE FORM) TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

áp dụng câu cầu khiến - causative form trong speaking part 2

Các bạn có bao giờ gặp khó khăn trong giao tiếp tiếng Anh khi nhờ vả một ai đó? Với mong muốn giúp các bạn nói tiếng Anh một cách tự tin, trôi chảy, cũng như đưa ra lời đề nghị xin giúp đỡ từ phía người khác sao cho lịch sự,   cô sẽ giới thiệu với các bạn mẫu câu cầu khiến (causative form) và cách áp dụng để đạt hiệu quả tối ưu trong giao tiếp.

GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỰ TIN HƠN NHỜ ỨNG DỤNG BODY LANGUAGE HIỆU QUẢ

Câu cầu khiến (Causative form) là gì?

Câu cầu khiến (causative form) hay còn gọi là câu mệnh lệnh cách trong tiếng Anh, được sử dụng để đưa ra các mệnh lệnh (commands ), yêu cầu (requests), đề nghị (suggestions), cấm đoán hoặc cho phép hoặc bất kỳ hình thức thuyết phục ai đó làm một việc mình mong muốn. 

causative form - câu cầu khiến dùng để làm gì

Câu cầu khiến thường được theo sau bởi “please”.

Các dạng câu cầu khiến (Causative Form)

Câu cầu khiến chủ động 

Đây là dạng câu cầu khiến sử dụng khi muốn đề cập đến người thực hiện hành động.

câu cầu khiến chủ động - causative form

Các bạn có 4 kiểu câu cầu khiến chủ động, bao gồm:

1. Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì – HAVE & GET

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng để sai khiến người khác:

  • to HAVE somebody DO something
  • to GET somebody TO DO something

Ví dụ:

I’ll HAVE Nam FIX my car. 

I’ll GET Nam TO FIX my car. 

(Nam giúp tôi sửa xe.)

2. Bắt buộc ai phải làm gì – MAKE & FORCE

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng dể buộc ai đó phải làm theo điều mình mong muốn:

  • to MAKE somebody DO something
  • to FORCE somebody TO DO something

Ví dụ:

The bank thief MADE the manager GIVE them all the money.

The bank thief FORCED the manager TO GIVE them all the money.

(Tên cướp ngân hàng buộc quản lí giao nộp toàn bộ số tiền.)

3. Để cho ai, cho phép ai làm gì – LET & PERMIT/ALLOW

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng khi cho phép ai đó, để ai đó làm điều gì:

  • to LET somebody DO something
  • to PERMIT/ ALLOW somebody TO DO something

Ví dụ:

I never want to LET you GO.

(Mình không bao giờ muốn để bạn rời xa mình)

My mother didn’t PERMIT/ALLOW me TO COME home late.

(Mẹ tôi không cho phép tôi về nhà trễ)

4. Giúp đỡ ai đó làm gì – HELP

Cấu trúc câu cầu khiến chủ động dùng khi yêu cầu giúp đỡ ai đó: 

to HELP somebody DO/TO DO something

Lưu ý:

  • Nếu như có tân ngữ (object) là đại từ chung (e.g people), có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO.
  • Khi tân ngữ của HELPhành động DO, có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ TO.

Ví dụ:

Please HELP me TO THROW this table away.

(Làm ơn giúp tôi vứt bỏ cái bàn này đi.)

She HELPS me OPEN the door.

(Cô ấy giúp tôi mở cửa.)

This wonder medicine WILL HELP (people TO) RECOVER more quickly.

(Loại thuốc này giúp người bệnh hồi phục nhanh hơn.)

The stout body of the bear WILL HELP (him TO) KEEP him alive during hibernation.

(Thân hình to béo của loài gấu sẽ giúp duy trì sự sống cho chúng suốt mùa ngủ đông.)

Câu cầu khiến bị động 

câu cầu khiến bị động - causative forrm

Đây là dạng câu cầu khiến dùng khi không muốn hoặc không cần đề cập tới người thực hiện hành động.

Cấu trúc chung của câu cầu khiến thể bị động là:

Causative Verbs + something + Past Participle (V3)

Các bạn có tất cả 3 dạng câu cầu khiến bị động với 4 động từ tiếng Anh phổ biến, cụ thể là:

1. Nhờ ai đó làm gì – HAVE/GET something DONE

Ví dụ:

I HAVE my hair CUT.

(Tôi đi cắt tóc- Ý chỉ người thợ hay ai khác cắt tóc cho tôi.)

I GET my car WASHED.

(Xe tôi đã được rửa_bởi ai khác không phải tôi.)

2. Làm cho ai bị gì – MAKE somebody DONE

Ví dụ:

Working all night on Friday MADE me EXHAUSTED at the weekend.

(Làm việc cả đêm thứ sáu khiến tôi kiệt sức.)

3. Làm cho cái gì bị làm sao – CAUSE something DONE

Ví dụ:

The big thunder storm CAUSED many waterfront houses DAMAGED.

(Trận giông bão lớn khiến những căn nhà ven sông bị thiệt hại nghiêm trọng.)

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

Câu mệnh lệnh trực tiếp

câu mệnh lệnh trực tiếp - causative form

Câu mệnh lệnh trực tiếp thường đứng đầu câu là động từ nguyên mẫu không  “to”không có chủ ngữ. Để thể hiện ý trang trọng, lịch sự, trong câu có thể kèm theo từ “please” ở đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • Be quiet. (Trật tự nào)
  • Look at me! (Nhìn tôi này!)
  • Stop here, please. (Làm ơn dừng tại đây)
  • Please wait here. (Xin hãy đợi ở đây)
  • Sleep please. (Xin hãy ngủ đi)
  • Close the door! (Hãy đóng cửa!)
  • Please turn off the light! (Làm ơn tắt đèn với!)

Trong một số trường hợp, câu mệnh lệnh trực tiếp có thể bắt đầu bởi một danh từ riêng hoặc đại từ nhằm xác định cụ thể đối tượng được nhắc đến trong câu mệnh lệnh.

Ví dụ:

David, hurry up! (David, nhanh lên đi!)

Jake, stand up. The others stays sitting. (Jake đứng lên, các bạn khác vẫn ngồi tại chỗ.)

Ngoài ra, đứng đầu câu mệnh lệnh trực tiếp còn có thể là “you” nhằm biểu đạt sự tức giận hoặc thể hiện ý ra lệnh.

Ví dụ:

You come here! (Anh lại đây!)

You do it right now. (Bạn làm nó ngay bây giờ đi.)

Cuối cùng, đứng đầu câu mệnh lệnh trực tiếp là động từ “do” nhằm mục đích biểu đạt ý nhấn mạnh trong câu mệnh lệnh.

Ví dụ:

Do be careful! (Thật cẩn thận đấy nhé!)

Do remember! (Nhớ kỹ vào đấy nhé!)

Câu mệnh lệnh gián tiếp

câu mệnh lệnh gián tiếp - causative form

Cấu trúc:

S + ask/tell/order/say + O + to do sth (Khẳng định)

Don’t/ Do not + V(Inf) + O (Phủ định)

Ví dụ: 

I asked him to open the door. (Tôi yêu cầu anh ta mở cửa.)

Tell Lucy to turn down the volume. (Bảo Lucy vặn nhỏ âm lượng xuống.)

Don’t forget your promise. (Đừng thất hứa nhé.)

No littering. (Không vứt rác ở đây.)

No parking. (Không đỗ xe ở đây.)

I ordered him not to open his book. (Tôi ra lệnh anh ta không được mở sách ra.)

lưu ý về câu mệnh lệnh - causative form

LUYỆN NÓI TIẾNG ANH HIỆU QUẢ NHỜ KỸ THUẬT SHADOWING

Ví dụ:

Don’t you cry! (Bạn đừng khóc nữa.)

Don’t you behave like that. (Bạn đừng có hành xử như vậy.)

Như vậy là các bạn đã có lí thuyết cơ sở để đưa ra lời đề nghị, yêu cầu ai đó làm gì rồi. Vậy làm cách nào để ứng dụng vào giao tiếp hằng ngày một cách trôi chảy và tự nhiên nhất? Câu trả lời nằm ở sự luyện tập. 

Các bạn hãy sử dụng những mẫu câu này để nói với bạn bè, thầy cô, hay với chính mình mỗi ngày, đều đặn. Thay đổi các tình huống và ngôi xưng khác nhau để linh hoạt trong cách dùng. 

Cô tin với sự bền bỉ liên tục như vậy, các bạn chắc chắn sẽ tự tin sử dụng Causative form và đưa ra bất kì lời đề nghị nào mà bạn mong muốn.

Thùy Dương

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ SỬ DỤNG IDIOMATICS EXPRESSIONS TỰ NHIÊN TRONG BÀI SPEAKING?

MỘT SỐ COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WEATHER CHO IELTS SPEAKING

ĐỀ IELTS SPEAKING: TỔNG HỢP ĐỀ THI THẬT NĂM 2022 (THÁNG 5 – THÁNG 7)