ỨNG DỤNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ “REDUCTION OF RELATIVE CLAUSE” ĐỂ TINH GỌN BÀI VIẾT WRITING TASK 2

Mục lục

Khái niệm mệnh đề quan hệ và rút gọn mệnh đề quan hệ 

Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là mệnh đề phụ đứng sau danh từ/đại từ và bổ nghĩa cho danh từ/đại từ đó bằng cách sử dụng các đại từ hoặc trạng từ quan hệ.

mệnh đề quan hệ - rút gọn mệnh đề ilp

Ví dụ:

“The dress which I bought at the supermarket yesterday is really expensive” 

Mệnh đề phụ which I bought at the supermarket yesterday được gọi là mệnh đề quan hệ, được nối với mệnh đề chính bằng trạng từ quan hệ “which”.

Mệnh đề này đứng sau và bổ sung ý nghĩa cho danh từ “the dress”, để người nghe biết đang nhắc đến “the dress” nào.

PHÂN TÍCH CÁCH SỬ DỤNG RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) TRONG WRITING

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Việc ứng dụng mệnh đề quan hệ vào IELTS Writing Task 2 giúp các em ghi điểm ở phần tiêu chí “Grammar range and accuracy” vì điều này cho thấy khả năng sử dụng các câu phức. 

TIÊU CHÍ “GRAMMATICAL RANGE AND ACCURACY” TRONG IELTS WRITING TASK 2 BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, những mệnh đề quan hệ này có thể được rút gọn để làm bài viết trở nên tinh gọn và tự nhiên hơn.

Ví dụ: 

Young people who spend too much time playing video games are missing out on important social connection.

Có thể được rút gọn thành:

Young people spending too much time playing video games are missing out on important social connection.

Các trường hợp rút gọn mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ

Dưới đây là 03 cách rút gọn mệnh đề khi đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ:

03 cách rút gọn mệnh đề quan hệ ilp

Rút gọn mệnh đề bằng cách dùng V-ing

rút gọn mệnh đề bằng cách dùng v-ing ilp

Đối với mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, các em có thể tinh gọn câu văn của mình bằng cách:

  • lược bỏ đại từ quan hệ
  • chuyển động từ chính sang dạng V-ing ( nếu chưa ở dạng V-ing)

Ví dụ:

The man who is talking with Marry is my English teacher.

⇒ The man talking with Marry is my English teacher.

Young people who spend time participating in extracurricular activities and social work will learn many useful soft skills for future work.

 Young people spending time participating in extracurricular activities and social work will learn many useful soft skills for future work.

Tuy nhiên, ở dụng rút gọn này, các em cũng cần lưu ý đến 2 trường hợp đặc biệt sau đây để bài viết của mình thêm ‘xịn xò’ nhé!

LƯU Ý 1: Nếu động từ chính là to be, các em lược bỏ dạng rút gọn ‘being’.

rút gọn mệnh đề dạng chủ động - tobe ilp

Ví dụ:

The woman who was responsible for answering the phone has just been transferred to another department.

 The woman being in charge of this department has just been transferred to another department.

Tuy nhiên, nếu sau động từ to be là một tính từ, các em không làm như cách thông thường mà sử dụng phương pháp đảo ngữ tính từ lên trước danh từ:

Ví dụ:

The teacher who is strict gives us a lot of homework.

⇒ The strict teacher gives us a lot of homework.

LƯU Ý 2: Nếu sau khi rút gọn động từ “have” thành having, các em có thể đổi “having” thành with”, còn ngược lại not having” đổi thành without”.

lưu ý khi rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động ilp

Ví dụ:

Student who have 10 correct sentences in a row will be given a prize.

 Student with 10 correct sentences in a row will be given a prize.

Drivers who don’t have a license will be punished.

⇒ Drivers without a license will be punished.

NHỮNG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH “ĂN ĐIỂM” CHO IELTS WRITING TASK 2

Rút gọn mệnh đề bằng cách dùng V-ed/V3

Trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể bị động, để rút gọn mệnh đề quan hệ, người học có thể:

  • lược bỏ đại từ quan hệ
  • chuyển động từ chính sang dạng quá khứ phân từ (V-ed/V3)

Ví dụ: 

I like all the songs which were written by Alec Benjamin.

 I like books written by Alec Benjamin.

The man who was interviewed before me got hired.

⇒ The man interviewed before me got hired.

Rút gọn mệnh đề bằng cách dùng to V

rút gọn mệnh đề bằng to V ilp

Trong các mệnh đề quan hệ có chứa các từ như only, last, hoặc số thứ tự như first, second, các em có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng các bước sau:

  • lược bỏ đại từ quan hệ
  • lược bỏ các động từ khuyết thiếu như can, could… (nếu có) và chuyển động từ sang dạng to-V

Ví dụ:

He was the only student who got A+.

⇒ He was the only student to get A+.

Neil Armstrong was the first man who set foot on the moon.

⇒ Neil Armstrong was the first man to set foot on the moon.

CÔNG THỨC VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2 NHANH VÀ ĐÚNG YÊU CẦU

Đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ

rút gọn mệnh đề khi đại từ quan hệ là tân ngữ ilp

Trong trường hợp đại từ quan hệ chỉ đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, các em có thể lược bỏ đại từ quan hệ mà câu vẫn đúng về mặt ngữ pháp.

Ví dụ:

I met the girl who you invited to the party yesterday.

 I met the girl you invited to the party yesterday.

Trong ví dụ này, đại từ quan hệ ‘who’ đóng vài trò là tân ngữ cho ‘invited’, do đó, các em có thể lược bỏ ‘who’ để câu văn tinh gọn hơn.

Tương tự, các em cùng cô tham khảo một vài ví dụ khác:

She is the most beautiful girl that I’ve ever met.

⇒ She is the most beautiful girl I’ve ever met.

The knife with which you cut the cake was really sharp.

 The knife you cut the cake with was really sharp.

Trong trường hợp có giới từ đứng trước đại từ quan hệ, cần đảo giới từ trong câu xuống cuối mệnh đề quan hệ nếu muốn lược bỏ đại từ.

Vậy là vừa rồi các em đã cùng cô tìm hiểu qua cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong  IELTS Writing để bài viết ngắn gọn và xúc tích hơn. 

Mong là bài viết này phần nào giải thích được những thắc mắc về quy tắc rút gọn mệnh đề cũng như các lưu ý khi áp dụng mệnh đề đã được rút gọn vào bài viết.

Hẹn các em vào những bài viết bổ ích sau.

Đoàn Ngọc Linh

Ngữ pháp tiếng Anh trong bài thi IELTS nè:

ỨNG DỤNG INVERSION (ĐẢO NGỮ) TRONG IELTS WRITING TASK 2

CÁCH DÙNG “ALTHOUGH” ĐỂ THỂ HIỆN SỰ NHƯỢNG BỘ TRONG IELTS WRITING

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

10 TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH CHỦ ĐỀ ENVIRONMENT VÀ CÁCH SỬ DỤNG TRONG IELTS

Mục lục

Chủ đề Môi trường (Environment) luôn là chủ đề không bao giờ hết “hot” trong kỳ thi IELTS bởi tính học thuật khá cao và các vấn đề liên quan đến chủ đề này thường luôn là tâm điểm hiện nay.

Hiểu được điều đó, bài viết này sẽ cung cấp 10 từ vựng chuyên ngành về Môi trường (Environment) và cách sử dụng nó trong các phần thi IELTS, đặc biệt là trong Writing và Speaking.

07 TỪ VỰNG TIẾNG ANH MÔ TẢ MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN/ NỔI TIẾNG (NGOẠI TRỪ FAMOUS)

Từ vựng chuyên ngành chủ đề Environment

1. Global warming (n)

Sự nóng lên của trái đất/toàn cầu

2. Climate change (n)

Biến đổi khí hậu

3. Carbon footprint (n)

Dấu chân carbon, hoặc có thể hiểu là lượng carbon thải vào khí quyển do một hoạt động của một cá nhân hay một tổ chức nào đó gây ra

4. Environmental problems (n)

Các vấn đề về môi trường

5. Dangerous/ Harmful/ Hazardous/ Poisonous/ Toxic waste (n)

Chất thải độc hại

6. Greenhouse gases (n)

Khí thải nhà kính

7. Environmentally friendly = eco-friendly (adj)

Thân thiện với môi trường

8. To fight/combat (v)

Giải quyết/ chống lại

9. Contaminated (adj)

⇒ Contaminate (v)

⇒ Contamination (n)

Bị nhiễm độc

⇒ Làm ô nhiễm

⇒ Sự ô nhiễm

10. Logging (n)

Khai thác gỗ

Cách sử dụng từ vựng chuyên ngành chủ đề Environment trong IELTS

Bài thi IELTS Speaking

câu trả lời mẫu sử dụng từ vựng chuyên ngành environment ilp

Part 1

1. Are you worried about climate change?

(Bạn có lo lắng về sự biến đổi khí hậu không?)

Definitely. In my country, the weather is changing because of global warming and we get more bad storms than before. Governments and individuals need to do more to combat climate change.

(Chắc chắn rồi. Khí hậu ở đất nước tôi đang dần thay đổi do sự nóng lên của trái đất và chúng tôi phải hứng chịu những cơn bão tồi tệ nhiều hơn trước. Chính phủ và mỗi cá nhân cần phải làm nhiều hơn nữa để chống lại sự biến đổi khí hậu này.)

2. What do you do to prevent the environment from pollution?

(Bạn làm gì để môi trường không bị ô nhiểm?)

I recycle as much rubbish as I can and I walk when possible rather than driving or taking public transport in order to reduce my carbon footprint.

(Tôi tái chế rác thải các nhiều càng tốt và đi bộ thay vì lái xe hoặc sẽ đi các phương tiện công cộng để giảm thiểu lượng carbon mà tôi đã thải ra.)

Part 3

1. What do you consider to be the most serious environmental issues in the world today?

(Theo bạn vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất trên thế giới hiện nay là gì?)

I’d say that global warming and climate change have to come top of the list because these threaten the very future of life on our planet. There are many contributing factors such as the burning of fossil fuels, deforestation for agriculture and due to illegal logging, and large-scale livestock farming.

Another serious concern is for the marine life in our oceans which is under serious threat from pollution, especially waste plastics. These kill or injure thousands of sea creatures every day. Many species of wildlife are also being pushed to the verge of extinction by poaching. It’s shocking to think that beautiful animals such as the tiger are dying out in the wild because of the actions of human beings.

There are many other environmental problems that we need to solve but these are the ones I believe to be the most serious.

2. What examples are there of how we damage the natural world?

(Có những ví dụ nào về cách chúng ta phá hoại thế giới tự nhiên không?)

There are so many examples … there are factories that empty toxic waste into rivers and oceans … oil spills that damage the coastline …  the way we destroy vast areas of land and rain forests in search of fossil fuels or to increase agricultural production …

3. Do you think it is the responsibility of governments alone to protect the environment?

(Bạn có nghĩ rằng việc bảo vệ môi trường là một mình chính phủ chịu trách nhiệm không?)

Not at all. It’s the responsibility of every individual to do their bit to protect the environment. Of course, governments can do a lot to address environmental issues through their policies and the laws they pass. I certainly think that governments should put more pressure on the industry to use clean energy and to cut down on the emission of greenhouse gases that pollute the atmosphere and add to global warming.

In my country, the government encourages people to live an environmentally-friendly lifestyle by providing recycling services and facilities and subsidizing renewable energy by giving grants to people wanting to run their homes on solar power. If more people took advantage of this, it would certainly help the environment.

Bài thi IELTS Writing Task 2

bài mẫu writing task 2 - dùng từ vựng chuyên ngành environment ilp

Nowadays environmental problems are too big to be managed by individual persons or individual countries. In other words, it is an international problem. To what extent do you agree or disagree?

(Ngày nay các vấn đề môi trường là quá lớn để có thể quản lý bởi từng cá nhân hoặc từng quốc gia, nói cách khác, đó là một vấn đề của toàn cầu. Bạn đồng ý hay không đồng ý ở mức độ nào?)

SAMPLE:

A fundamental problem of the 21st century is world pollution. Currently, the environment is so contaminated that urgent measures should be taken. A single individual cannot be blamed for world pollution, however, every person should take care of his or her habitat. In addition, it is vital that environmental issues should be treated internationally.

Lately, many presentations, conferences, and international summits have been held regarding waste treatment, recycling, soil, and water contamination. For sure joint efforts and consolidation can only help in the mutual war towards the environmental disaster, which is going on. For instance, governments should offer support to companies and organizations, involved in manufacturing, industry, or agriculture in order to find environmentally friendly approaches. These could be special law regulations, recycling programs, helping courses in order to implement ISO certificates, and many more.

However, the influence of individuals on the environment should not be ignored. If we do not confess that our planet is our home, we will never be able to take adequate care of it. We have to contribute every day to the preservation of nature and the environment. For example, always remember to save energy by switching off lamps, computers, and everything that we do not use. Our next obligation is to separate waste and throw bulk only in the designated areas. Driving vehicles can also be environmentally friendly. For example, we must avoid accelerating the engines too rapidly or using air conditioning in the country, where it will be better to save energy and simply open the windows.

To sum up, environmental problems should be handled by local and international authorities also. Every single person should take care of the environment and moreover we have to bring up our children to be conscious citizens of a clean and preserved planet.

Trên đây là 10 từ vựng chuyên ngành hay thường được sử dụng khi nhắc đến chủ đề Môi trường và một số bài mẫu trong các phần thi IELTS, cụ thể là Speaking và Writing. Các bạn có thể ghi chú và áp dụng những từ này vào trong bài của mình nhé.

Chúc các bạn đạt được điểm cao trong kỳ thi sắp tới.

Trương Nguyễn Minh Tú

Bài mẫu IELST nè:

SAMPLE ESSAY IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5 – TOPIC: ART

BÀI MẪU WRITING TASK 2: MUSIC IS A GOOD WAY OF BRINGING PEOPLE OF DIFFERENT CULTURES

BÀI MẪU SPEAKING IELTS PART 2 BAND 6.5 – 7.0: SUCCESSFUL FAMILY MEMBER

CÁCH SỬ DỤNG CÁC TỪ NỐI CHỈ THỨ TỰ (SEQUENCING) TRONG IELTS WRITING

Mục lục

Từ nối (Linking words) được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh nói chung và IELTS Writing nói riêng. Chức năng chính của loại từ này là để tạo nên sự gắn kết giữa các câu văn, mệnh đề hoặc các phần trong một bài văn. Tính mạch lạc và liên kết này chính là một trong 4 tiêu chí đánh giá trong IELTS Writing. 

DÙNG LINKING WORDS ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ COHERENCE & COHESION – DÙNG NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

Vậy nên, để đạt được band điểm mong muốn, các bạn cần nắm vững và sử dụng linh hoạt các loại từ nối trong bài văn của mình.

Bài viết này sẽ giới thiệu và đưa ra một vài ví dụ về ứng dụng của từ nối chỉ thứ tự (sequencing) trong phần Writing của IELTS.

Từ nối chỉ thứ tự (Sequencing) là gì?

Từ nối (Linking words) là gì?

Từ nối nói chung trong Tiếng Anh (có thể được gọi là Linking words, Transitions hoặc Conjunctions) là các từ được dùng để kết nối hai câu, hai mệnh đề hoặc hai phần trong một bài văn nhằm tạo thành câu ghép hoặc câu phức. 

Nếu có thêm sự trợ giúp của từ nối, những câu văn trong bài viết học thuật sẽ trở nên thuyết phục và chắc chắn hơn. 

4 loại từ nối trong tiếng anh - sequencing 1

Dựa trên chức năng và mục đích sử dụng, từ nối được chia thành 4 nhóm chính như sau:

  • Additive linking words: Từ nối bổ sung
  • Causal linking words: Từ nối thể hiện quan hệ lý do – hệ quả
  • Sequential linking words (sequencing words): Từ nối thể hiện tuần tự của sự vật, sự việc
  • Adversative linking words: Từ nối chỉ sự đối lập

Từ nối chỉ thứ tự (Sequencing words) là gì?

Các từ nối chỉ thứ tự thể hiện một chuỗi trình tự hoặc nhấn mạnh thứ tự của các sự kiện. 

Nói một cách rõ hơn, từ ngữ chỉ thứ tự báo hiệu chuỗi các sự kiện hoặc các bước để người đọc có thể hiểu thứ tự đã xảy ra hoặc nên xảy ra.

Cách sử dụng từ nối chỉ thứ tự (Sequencing)

Từ nối chỉ thứ tự được chia thành 5 dạng chính thường gặp với 5 chức năng khác nhau, bao gồm: 

  • Organizing by Number: Sắp xếp theo thứ tự
  • Showing Continuation: Biểu thị sự nối tiếp
  • Summarizing/Repeating Information: Tóm tắt/ Lặp lại thông tin
  • Digression/Resumption: Khôi phục/Quay trở lại chủ đề 
  • Concluding/Summarizing: Kết luận, Tổng kết

Các bạn sẽ đặc biệt dùng những từ nối chỉ thứ tự trong các trường hợp sau:

Các câu trong bài rời rạc và thiếu mạch lạc (Choppy Sentences) 

Một trong những trường hợp rất nhiều bạn khi viết tiếng Anh mắc phải đó là các câu văn viết bị rời rạc, thiếu đi sự rành mạch. 

Cụ thể, đoạn văn sẽ bị coi là không mạch lạc khi bao gồm rất nhiều câu không sử dụng từ nối, thiếu liên kết (choppy sentences)

sử dụng sequencing words để hạn chế sự rời rạc 1

Để sửa lỗi này, các bạn có thể sử dụng trường từ nối tuần tự qua ví dụ tham khảo dưới đây: 

Câu gốc: I have three reasons for wanting to visit Rome. I would love to see the Colosseum. I’m sure the pope is dying to meet me. They have great pizza.

Sau khi sửa: I have three reasons for wanting to visit Rome. Firstly, I would love to see the Colosseum. Secondly, I’m sure the pope is dying to meet me. Thirdly, they have great pizza.

Qua ví dụ trên, các bạn có thể thấy rõ sự khác biệt giữa việc có và không sử dụng từ nối tuần tự.

Cụ thể, khi người nói sử dụng trường từ nối chỉ thứ tự Firstly, Secondly, Thirdly để miêu tả về 03 lý do muốn được đến Rome, cả 03 ý được thể hiện một cách rõ ràng và có liên kết hơn. 

Như vậy, việc thêm trường từ nối tuần tự vào trong câu sẽ khiến cách diễn đạt ý tưởng bớt khô khan hơn và thêm phần tự nhiên cho bài viết. 

LINKING WORDS TRONG BÀI THI IELTS WRITING

Lặp từ nhiều lần 

Thông thường, những bài viết có nhiều luận điểm sẽ mắc phải lỗi lặp từ. Các bạn có thể sử dụng từ nối tuần tự để bài văn thêm phần tự nhiên và làm giàu thêm trường từ vựng sử dụng trong bài viết của mình. 

dùng sequencing words để hạn chế lỗi lặp từ 1

Cụ thể hơn, nếu bài viết phải lặp lại quan điểm hoặc luận cứ, các bạn có thể sử dụng các cụm từ vựng dùng trong Repeating Information như: As was stated/ mentioned before hoặc sử dụng cụm (The) Aforementioned

Ngoài ra, nếu muốn khắc phục lỗi lặp lại một trong hai vấn đề, cụm former-latter là lựa chọn tối ưu nhất.

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

Đặc biệt, trong phần kết luận, các bạn có thể sử dụng các từ vựng trong phần Concluding/ Summarizing để làm giàu thêm mảng từ vựng cho bài viết.  

Ví dụ minh họa:

Câu gốc: It was raining, and there was lightning in the air. Mary didn’t mind the rain, but the lightning troubled her because she was afraid of thunder.

Sau khi sửa: It was raining, and there was lightning in the air. Mary didn’t mind the former problem, but the latter troubled her because she was afraid of thunder.

Khi diễn đạt hai ý tưởng nối tiếp nhau 

Để khiến cho người đọc khác dễ hiểu những ý tưởng đang nói đến, các bạn nên vận dụng thêm từ nối chỉ thứ tự để khiến mạch ý tưởng trở nên liên kết và dễ theo dõi hơn. 

dùng sequencing words để hạn chế lặp từ 1

Thông thường, các bạn có thể sử dụng từ vựng trong phần Organizing by Number để diễn đạt và tách biệt các luận điểm, luận cứ trong bài viết nhưFirstly/Secondly/Thirdly hay To start with/ To begin with”. 

Hơn nữa, để biểu thị sự nối tiếp ý tưởng trong một chuỗi những luận điểm/luận cứ, các bạn có thể sử dụng các từ vựng trong phần Showing Continuation với các từ điển hình như Subsequently”, “Next”, “Afterwards”. 

Ngoài ra, để biểu thị sự tương đồng/ trùng hợp với ý tưởng bài viết đang hướng đến, từ vựng phần Digression/Resumption như Coincidentally”, “Returning to the subject of something có thể được dùng.  

Chi tiết những Sequencing words này các bạn tham khảo ở phần dưới nhé!

Ví dụ minh họa:

Câu gốc: Locations below the poverty level need more education services. It’s important to discuss how poverty affects work life. 

Sau khi sửa: To begin with, locations below the poverty level need more education services. Next, it’s important to also discuss how poverty affects work life.

Một số từ nối chỉ thứ tự thường dùng (Sequencing)

Organizing by Number

sequencing words thường dùng - organizing number 1

  • Initially; Secondly; Thirdly; (Firstly/Secondly/Thirdly): Thứ nhất là, thứ hai là, thứ ba là

Đây là trường từ vựng phổ biến nhất để sử dụng khi muốn liệt kê những luận điểm chính và phụ. Mặc dù là số đếm nhưng sử dụng “Initially; Secondly; Thirdly” vẫn luôn đảm bảo tính học thuật cho bài viết và dễ sử dụng. Những từ nối này luôn được dùng ở đầu câu và ngăn cách với vế còn lại của câu bằng dấu phẩy. 

  • To start with: đầu tiên là, thứ nhất là

Cụm từ này có cách dùng giống với cụm to begin with, thường đứng ở đầu câu và ngăn cách vế còn lại của câu bằng dấu phẩy. 

Ví dụ:

Firstly, through practice, you will develop a better style. 

Secondly, your readers will appreciate your efforts. 

Thirdly, your boss will give you a raise.

Showing Continuation

Showing Continuation - sequencing words thường dùng 1

  • Subsequently: sau đó, tiếp đến

“Subsequently” dùng với vai trò là một trạng từ trong câu, để biểu thị hành động, sự việc, tiến trình tiếp theo của một sự vật/ hiện tượng nào đó. 

  • Afterwards: sau đó

“Afterwards” cũng được sử dụng với vai trò là một trạng từ trong câu, với ý nghĩa giống từ “subsequently”. Các bạn có thể cân nhắc sử dụng “afterwards” nếu không muốn bài viết bị lặp từ. 

  • Next

Next” là từ nối chỉ thứ tự dùng ở đầu câu để nói về công đoạn tiếp theo, hay trình tự tiếp theo của một sự vật, hiện tượng nào đó.

Ví dụ:

Subsequently, subjects were taken to their rooms.

Afterwards, they were asked about their experiences. 

Next, I heard the sound of voices.

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

Repeating Information

Repeating Information - sequencing words thường dùng 1

  • As (was) stated before/As (was) mentioned

Cả hai cụm trên đều mang nghĩa giống nhau, đó chính là “đã kể trên/ đã đề cập ở trên”. Cụm từ này đặc biệt hữu ích khi các bạn muốn tránh lỗi lặp từ trong bài viết của mình.

“As (was) stated before/As (was) mentioned” được sử dụng ở đầu câu và ngăn cách với vế còn lại của câu bằng dấu phẩy. 

Ví dụ:

As mentioned before, the passwords are changed every test session.

As stated before, the results for the interpolation approach were obtained under ideal conditions.

Digression/Resumption 

Resumption - sequencing words thường dùng 1

  • Coincidentally: Trùng hợp thay 

Có thể sử dụng “Coincidentally” khi bàn về một vấn đề khác, sau đó quay trở lại chủ đề ban đầu. “Coincidentally” đóng vai trò là trạng từ trong câu, ngăn cách với chủ – vị bằng dấu phẩy. 

Ngoài ra, các bạn cần lưu ý, chỉ có thể sử dụng “coincidentally” để quay lại chủ đề ban đầu nếu chủ đề đang bàn có điểm tương đồng/trùng hợp với chủ đề ban đầu đó.

  • Returning to the subject of something: Quay trở lại chủ đề ban đầu 

Cụm từ này có cách sử dụng giống như “Coincidentally”, cũng được dùng như một trạng từ và ngăn cách bởi dấu phẩy. 

Ví dụ:

Coincidentally, the refugees also started seeing a large influx of cash, which later allowed for the growth of a localized market economy. 

Returning to the subject of the currency markets, one can’t help wondering what Tchenguiz has been punting on.

NHỮNG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH “ĂN ĐIỂM” CHO IELTS WRITING TASK 2

Concluding/ Summarizing

Summarizing - sequencing words thường dùng 1

  • In conclusion: Tóm lại, tổng kết 

“In conclusion” là một trong những cụm từ được ưa chuộng sử dụng trong phần kết của Writing Task 2. 

Đây là một cụm từ đủ trang trọng cho bài viết học thuật và rất dễ dùng. “In conclusion” thường dùng ở đầu câu và ngăn cách với vế còn lại trong câu bởi dấu phẩy. 

  • Overall: Nhìn chung 

“Overall” là một từ vựng phổ biến được dùng làm kết bài cho một bài văn học thuật. Cách dùng của “Overall” cũng giống với “In conclusion”, tức thường được đặt ở đầu câu và ngăn cách với chủ – vị trong câu bằng dấu phẩy. 

  • In summary: Tóm lại 

Cách dùng của “In summary” tượng tự như “Overall”“In conclusion”. “In summary” cũng được sử dụng khá phổ biến trong những bài viết học thuật, vậy nên để tránh lặp từ nhiều trong các câu kết luận, các bạn nên sử dụng “In summary”

Ví dụ:

In conclusion, the fact that students are unable to concentrate or pay attention in class could be attributed to several factors as mentioned above and measures should be considered to solve this issue.

Overall, the empirical findings seem consistent with the first assumption of structural description models, but some doubts remain.

In summary, governments have many reasons for spending so much on defence.

Ứng dụng từ nối chỉ thứ tự (Sequencing) trong IELTS Writing Task 1

Việc sử dụng từ nối chỉ thứ tự sẽ góp phần nâng cao band điểm Coherence và Cohesion, đặc biệt trong dạng bài xu hướng chứa yếu tố thời gian (Line graph) và dạng bài tiến trình (Process).

Dạng bài xu hướng chứa yếu tố thời gian (Line graph)

The chart below gives information about computer ownership in the US from 1997 to 2012.

minh họa dạng bài xu hướng - ứng dụng sequencing words 1

Hãy nhìn vào mục 1 computer. Các bạn sẽ có một line graph như sau:

hướng dẫn dùng sequencing words 1

Dưới đây là trích một đoạn trong thân bài, sử dụng Sequencing như sau:

“…At the beginning, the number of households possessing one computer made up for nearly 30%. In the next 6 years, this figure rose dramatically to roughly 50%. Afterwards, it finished at this figure despite a slight drop of roughly 5% in 2006…”

Dạng bài tiến trình (Process)

The diagram below shows the process of producing smoked fish.

đề minh họa process - dùng sequencing words 1

Bài viết mẫu cho đề bài này như sau, cùng xem cách sử dụng Sequencing nhé:

The chart illustrates the steps involved in the production of smoked fish.

Overall, there are thirteen steps in the production of smoked fish, from catching the fish to distributing it to sell in stores.

Firstly, fish are caught in large nets out at sea and then transported by boat back to the port. Upon their arrival, the fish proceed to be frozen until they are ready for processing. Following that, the chosen fish are thawed and put in fresh water. Subsequently, they have their heads removed and cut into suitable pieces.

The fish are then soaked in salty water with yellow colouring before being smoked. Prior to being frozen at zero degrees celsius, the products are packaged into boxes. This is followed by the final stage where the frozen products are kept in a cold store prior to being distributed by truck to local fish stores ready to be sold to the public.

Ứng dụng từ nối chỉ thứ tự (Sequencing) trong IELTS Writing Task 2

Đề bài:

Many students find it difficult to concentrate or pay attention at school. What are the reasons? What could be done to solve this problem?

“…There are several measures that teachers and parents could adopt to tackle this issue. Firstly, teachers should strive to increase the engagement of students in lessons by making use of teaching aids such as pictures, diagrams and models. Instead of relying too much on boring textbooks, students should be taught how to involve themselves in their lessons and express their opinions on matters that are relevant. For example, instead of repetitive grammar exercises, English learners could enjoy role-play activities which are more enjoyable and bring real world applications. Secondly, parents must monitor their children’s electronic device usage to ensure that they have enough exercise and sleep everyday. By controlling their screen time, parents could help students go to bed early and feel well-rested before school, which would lead to a longer attention span and memory retention…”

(Trích đoạn thân bài)

Qua bài mẫu trên, có thể thấy được bài viết sử dụng từ nối tuần tự với mục đích là đưa ra luận điểm chính trong bài: 

Firstly, teachers should strive to increase the engagement of students in lessons by making use of teaching aids such as pictures, diagrams and models.”

Secondly, parents must monitor their children’s electronic device usage to ensure that they have enough exercise and sleep every day.”

Qua đó, có thể thấy được từ nối tuần tự sẽ được sử dụng khi bài viết cần liệt kê các luận điểm chính hoặc luận điểm phụ. Đối với dạng câu hỏi để sử dụng, người đọc có thể dùng từ nối tuần tự trong hầu hết các kiểu đề bài nêu lên quan điểm cá nhânchứng minh luận điểm của bản thân.

Tóm lại, nhóm từ nối chỉ thứ tự rất đa dạng, được chia ra thành 5 dạng chính với mục đích sử dụng cũng như vị trí trong câu khác nhau.

Vậy nên, các bạn cần hiểu rõ thông tin muốn truyền tải là gì và lựa chọn từ nối tuần tự sao cho phù hợp.

Liên kết các câu văn bằng từ nối tuần tự sẽ giúp bài viết của thí sinh trở nên dễ đọc và thêm vào đó, lợi ích lớn nhất đó chính là thỏa mãn được tiêu chí Coherence and Cohesion trong tiêu chí chấm thi.

Chúc các bạn thành công!

Ngô Hoàng Thiên Ân

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

MODAL VERBS VÀ CÁCH THỂ HIỆN GIỌNG ĐIỆU TRONG WRITING TASK 2

MỘT SỐ DISCOURSE MARKERS PHỔ BIẾN TRONG IELTS WRITING

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING 2022: GIẢI ĐỀ THI THẬT THÁNG 5 – THÁNG 7

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC LỰA CHỌN TỪ VỰNG PHÙ HỢP TRONG IELTS WRITING

Có 4 tiêu chí chính được đưa ra khi chấm các bài viết IELTS, đó là:

  • Task Achievement /Task Respond (Hoàn tất yêu cầu đề bài)
  • Coherence and Cohesion (Mức độ mạch lạc và chặt chẽ)
  • Lexical Resource (Vốn từ vựng)
  • Grammatical Range and Accuracy (Phạm vi và độ chính xác) 

Tìm hiểu thêm về TIÊU CHÍ “GRAMMATICAL RANGE AND ACCURACY” TRONG IELTS WRITING TASK 2 BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Lưu ý là các tiêu chí này đều quan trọng như nhau vì điểm IELTS cho kỹ năng viết là trung bình cộng của cả 4 tiêu chí trên. 

Các bạn có thể thấy Lexical Resource (Vốn từ vựng) được dùng để đánh giá và chấm điểm 1 bài thi viết. Vậy hãy cùng tìm hiểu xem việc chọn và sử dụng từ ngữ như thế nào cho phù hợp cho các bài viết.

Dùng các từ ngữ học thuật, phức tạp có giúp bạn đạt band điểm cao?

Nhiều người khi mới bắt đầu luyện kỹ năng viết IELTS luôn quan niệm rằng dùng từ càng học thuật, càng chuyên sâu ở mức độ C1 – C2 thì càng thể hiện được trình độ của mình và chắc chắn sẽ đạt band điểm cao. 

Vậy liệu suy nghĩ này có đúng? Câu trả lời là đúng nhưng chưa đủ vì điểm Lexical Resource (Vốn từ vựng) có 2 tiêu chí chính:

  • Complexity / Range – Độ phức tạp , đa dạng của từ vựng
  • Accuracy – Độ chính xác của từ vừng

Khi bạn dùng quá nhiều từ phức tạp nhưng chưa hiểu rõ ý nghĩa cũng như cách dùng từ sao cho chính xác, bạn không những không được điểm cao mà còn bị trừ điểm. 

dùng từ vựng phức tạp có đạt điểm cao 1

Và hãy cùng nhìn vào nội dung yêu cầu để có được band điểm 9 của phần Lexical Resource cho cả 2 task trong phần kỹ năng viết:

IELTS TASK 1 Writing band descriptors

IELTS TASK 2 Writing band descriptors

Uses a wide range of vocabulary with very natural and sophisticated control of lexical features; rare minor errors occur only as ‘slips’ 

Sử dụng đa dạng từ vựng một cách tự nhiên và tinh tế đúng với các đặc điểm từ vựng; các lỗi hiếm gặp chỉ xảy ra vì ‘sơ ý’

Nhìn vào ý được in đậm, các bạn có thể hiểu là các từ vựng được dùng phải tự nhiênphù hợp với ngữ cảnh bài viết, chứ không thể thấy từ nào hay, phức tạp đều có thể đưa vào bài viết. 

Hãy nhìn vào ví dụ sau:

ví dụ về cách sử dụng từ vựng 1

Ở đây, các bạn có từ “regulate” là một từ C1. Tuy nhiên, theo định nghĩa của Cambridge Dictionary, từ này có nghĩa là “to control something, especially by making it work in a particular way” (Để kiểm soát một cái gì đó, đặc biệt là bằng cách làm cho nó hoạt động theo một cách cụ thể). 

Từ này chỉ được dùng cho vật nên không thể nào áp dụng cho người. Các bạn có thể thay thế bằng từ control – B1, restrain – C1 vừa bằng nghĩa mà vừa hợp ngữ cảnh.

Vì thế khi đang luyện viết ở nhà và muốn sử dụng một từ học thuật nào đó, các bạn nhớ hãy lên các trang từ điển uy tín để tìm hiểu xem ý nghĩa và bối cảnh có thể dùng từ ấy, để không bị mất điểm nhé! 

Tham khảo những trang từ điển này nè:

Bên cạnh đó, bạn hãy nhớ rằng, IELTS Writing không phải là một bài báo cáo khoa học, vì vậy việc dùng quá nhiều từ ngữ chuyên sâu và phức tạp, sẽ làm người đọc dễ bị ngộp. 

Nên để đạt được điểm cao trong bài thi viết, các bạn chỉ nên sử dụng khoảng 10% từ vựng ở mức độ C1-C2 và còn lại là các từ vựng từ mức A1-B2. Và cố gắng dùng đa dạng từ, tránh lặp từ trong 1 đoạn để đạt được tiêu chí đa dạng từ vựng nhé.

KỸ THUẬT PARAPHRASE CƠ BẢN CHO IELTS WRITING

mức độ từ vựng sử dụng trong bài ielts writing 1

Chọn từ vựng đúng với chủ đề

Khi thi IELTS, các chủ đề rất đa dạng. Đó có thể là chủ đề về Environment (Môi trường), Education (Giáo dục), thậm chí là Economic (Kinh tế), hay Art (Nghệ thuật), Profession (Nghề nghiệp), …

Việc học và chọn đúng từ phù hợp và được dùng phổ biến trong lĩnh vực cụ thể giúp bạn tăng band điểm cho bài viết của mình.

chọn đúng từ vựng để tăng band điểm 1

Lời khuyên đưa ra là bạn hãy lập một list các từ vựng, cụm từ và collocation từ A1-C2 về các chủ đề khác nhau để học. Sau đó tìm các đề bài về chủ đề đó và luyện viết. Như vậy bạn có thể áp dụng những gì vừa học vào thực tế một cách rất hiệu quả. 

Tham khảo TỪ VỰNG ANH NGỮ ỨNG DỤNG© – BỘ TỪ VỰNG IELTS CỐT LÕI

Từ vựng cần phải trang trọng

Nên nhớ IELTS là một kỳ thi, vì vậy từ vựng dùng cần phải trang trọng và lịch sự, nên tránh việc viết tắt các từ vựng như:

“I’d like”“I would like”

“She’s doin’ her hw”“She is doing her homework”

Việc bạn viết tắt có thể được xem như là không tôn trọng người chấm, nên là hãy tránh lỗi sai này nhé.

Ngoài ra những từ ngữ thô tục, không phù hợp với một kỳ thi như IELTS cũng không nên được sử dụng.

lưu ý khi sử dụng từ vựng trong bài thi ielts 1

Nhìn chung, việc việc lựa chọn từ vựng phù hợp trong IELTS writing có thể ảnh hưởng ít nhiều đến điểm số của bạn, vì thế hãy cẩn trọng trong việc chọn từ. 

Nguyễn Huỳnh Phúc

Xem thêm phương pháp học từ vựng cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HỌC THUẬT NHƯ THẾ NÀO ĐỂ DỄ NHỚ VÀ NHỚ LÂU?

“MÁCH NƯỚC” HỌC TỪ VỰNG IELTS THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ?

IELTS WRITING TASK 2 TOPIC MEDIA: BÀI MẪU BAND 7.5 – 8.0

Tham khảo bài mẫu IELTS Writing Task 2 topic Media band 7.5 – 8.0 bên dưới nhé!

TỔNG HỢP DỮ LIỆU ĐỀ THI IELTS WRITING 2022 – TASK 2

IELTS Writing Task 2 Topic Media – Bài mẫu

Whoever controls the media also controls the opinions and attitudes of the people and there is little that can be done to rectify this.

To what extent do you agree or disagree?

đề bài ielts writing task 2 topic media

People often argue that the media controls the opinions of the people and the general public and there is a lack of actions that are needed to resolve this. Well, I disagree with this belief as I feel that media is essential for the development of people and that it’s up to the viewers’ discretion as per what they perceive from the content.

It is very hard to diminish our reliance on media resources and as every society needs some sources of information in order to acquire the knowledge they need and the updates of the globe or at least, in their respective spaces. From scratch to the very zenith, media helps in enlightening and updating people on various fronts that not only helps them in taking prudential decisions but also mitigates and assuages the perils of traversing a wrong path owing to the lack of knowledge and reality.

Every member of society needs to get information. Without that,  it would not be possible to involve in social, cultural and economic activities. For example, in order to trade successfully, companies should be aware of the situation in the global market, or people should be provided with social, cultural and political information in order to know what is happening around them. From this aspect, it is clear that for people it is very hard and nearly impossible to ignore media sources as our society heavily depends on the information. Additionally, with the right frame of mind, people can conquer the domain they are inclined towards with the help of the disseminated information through the media.

Though some say, the liberalisation of media hampers the thought processes of people by shaping their belief systems through caricaturing the real information in their own ways, however, I feel that it is not right and in fact, help people in passing through the gates of misinformation.

Conclusively, It could be said that media plays a vital role in updating people all across the globe and that if looked at the presentation with judicious use of the intellect, it is the best source of information that one might ever have.

Từ vựng nổi bật IELTS Writing Task 2 Topic Media

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

discretion

the right or ability to decide something

sự tùy ý

diminish

to reduce or be reduced in size or importance

giảm bớt

scratch

to cut or damage a surface or your skin slightly with or on something sharp or rough

cào

zenith

the best or most successful point or time

đỉnh cao

enlightening

giving you more information and understanding of something

khai sáng

prudential

careful and avoiding risks

thận trọng

mitigates

to make something less harmful, unpleasant, or bad

giảm nhẹ

assuages

to make unpleasant feelings less strong

an ủi

perils

great danger, or something that is very dangerous

hiểm nguy

traverse

to move or travel through an area

sự đi ngang qua

domain

an area of interest or an area over which a person has control

tên miền

inclined

likely or wanting to do something

có ý thiên về gì đó

disseminated

to spread or give out news, information, ideas, etc. to many people

truyền bá tư tưởng

liberalisation

the practice of making laws, systems, or opinions less severe

tự do hóa

hampers

to prevent someone doing something easily

cản trở

misinformation

wrong information, or the fact that people are misinformed

thông tin sai, không đúng sự thật

Conclusively

without any doubt

kết luận

judicious

having or showing reason and good judgment in making decisions

khôn ngoan

Tham khảo thêm bài mẫu IELTS Writing nè:

BÀI MẪU WRITING TASK 2: MUSIC IS A GOOD WAY OF BRINGING PEOPLE OF DIFFERENT CULTURES

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 1 DẠNG PIE CHART: PHÂN TÍCH CHI TIẾT & HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ HOMELESSNESS

IELTS SPEAKING TOPIC: FRIENDS – BÀI MẪU BAND 7.5 – 8.0

Mục lục

Friends là một trong những IELTS Speaking topic phổ biến thí sinh có thể gặp và cũng không quá khó để xử lý chủ đề này. Dưới đây là câu trả lời mẫu bài Speaking Part 1, 2, 3, và một số từ vựng nổi bật, các bạn tham khảo nhé!

Part 1 – IELTS Speaking topic Friends

  • Do you have a lot of friends?

Not a lot, but I have a few very close friends … I think it is better to have one reliable friend that a thousand fair-weather friendsAlthough it’s not easy to meet someone you have a lot in common with, I think managed to do it.

  • How often do you see your friends?

As often as I can… We enjoy each other’s company, so we see each other almost daily… What’s more, we live very close to each other, so it’s easy for us to meet up.

  • Is there anything special about your friends?

Oh, that’s an interesting question… I guess there are lot of things… For instance, my best friend can draw unbelievable art, good enough to sell. And my other friend is really keen on cooking… But most importantly, they are people, who are near and dear to my heart.

  • For how long do you know them?

I’ve known my friends since my childhood… We’ve been through thick and thin together… Probably that’s why we’re so close now.

Part 2 – IELTS Speaking topic Friends

  • Now, have a look at the card and prepare a monologue.

Describe your friend. You should say:

  • Who is he/she
  • When did you meet
  • Why is he/she so close to you

and say what do you like about your friend the most.

I would like to talk about my friend William… I wouldn’t say he’s my best friend, but I would rather call him as a good friend of mine… I met him last year at local sports centre. It turned out that we were studying at the same college… Then, miraculously, I got into the same class with him and we got on like a house on fire… He’s the sweetest person I’ve ever met! He’s smart, helpful, caring, funny and somehow good-looking… And most importantly, we have a lot in common and he understands me as nobody else does.

Part 3 IELTS Speaking topic Friends

  • Do you think friendship is important nowadays?

Yes, certainly! Without my friends I’d be very sad and lonely, but they cheer me up and help in every way possible… Of course, all relationships have their ups and downs, but we should definitely try not to lose touch with our friends.

  • What do you think is the best time to get new friends?

Hmm… Probably, the best time to get new friends is your school and university years. You have many possibilities to get in touch with different people… And it is easier to find friends with similar interests…

  • Is it important to stay in touch with your friends throughout the years?

Yes, it very important not to lose touch with your friends… Surely, everyone changes and even close friends can drift apart. But, in my opinion, friends are your second family and we should highly appreciate them.

Từ vựng nổi bật – IELTS Speaking topic Friends

Phần

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

Part 1

fair-weather friends

someone who can be depended on only when everything is going well

người trung thành với bạn khi bạn thuận lợi nhưng quay lưng với bạn khi bạn gặp khó khăn

a lot in common

have similar interests

có nhiều điểm chung

enjoy each other’s company

to like spending time with each other

thích ở cùng nhau

meet up

to come together with someone

gặp gỡ ai đó

near and dear to my heart

very important to someone

rất quan trọng với ai đó

through thick and thin

to have some good times and difficult times together

những khoảng thời gian vui vẻ khó khăn

Part 2

got on like a house on fire

If two people get on like a house on fire, they like each other very much and become friends very quickly

làm thân rất nhanh với ai đó

Part 3

have their ups and downs

a mixture of good and bad things that happen

có những lúc thăng trầm

lose touch with someone

to no longer communicate with someone

mất liên lạc/không còn giao tiếp với ai đó

get in touch

to contact somebody

liên lạc

drift apart

to become less close to someone

trở nên ít thân thiết hơn với ai đó

Bài mẫu Speaking nữa nè:

BÀI MẪU SPEAKING IELTS PART 2 BAND 6.5 – 7.0: SUCCESSFUL FAMILY MEMBER

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY