HIỂU ĐÚNG VỀ CÁCH SỬ DỤNG PLURAL VÀ SINGUALAR ĐỂ HẠN CHẾ LỖI TRONG IELTS WRITING

Mục lục

Trong tiếng Anh các danh từ có thể được phân loại thành hai dạng đó là danh từ đếm được (countable noun) và danh từ không đếm được (uncountable noun). Trong danh từ đếm được thì còn có thể phân làm hai dạng nữa đó là danh từ số ítdanh từ số nhiều (singular and plural nouns). 

Trong bài viết dưới đây, cùng thầy tìm hiểu về hai loại danh từ này, cách hình thành danh từ số nhiều (plural) và áp dụng hiệu quả trong tiếng Anh đặc biệt là trong IELTS Writing như thế nào nhé.

Thế nào là danh từ số ít (singular noun) và danh từ số nhiều (plural noun)?

Các bạn đều biết rằng danh từ là một loại từ hoặc một cụm từ chỉ người, sự vật, địa điểm, nơi chốn, tính chất, cảm xúc hoặc hoạt động. Đó là định nghĩa chung của danh từ. 

Tuy nhiên, danh từ trong tiếng Anh có điểm khác biệt so với tiếng Việt. Đối với tiếng Việt, các bạn sử dụng từ “những”, “các”, “vài” hoặc các từ chỉ số lượng đứng trước danh từ để biểu thị số nhiều (từ hai trở lên), còn trong tiếng Anh có danh từ số nhiều để biểu thị. 

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

Danh từ số ít là gì?

Danh từ số ít (Singular Nouns) là những danh từ dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng đếm được ở số ít, hoặc các danh từ không đếm được.

danh từ số ít - singular là gì 1

Ví dụ: a cat (một con mèo), an apple (một quả táo),…

Danh từ số nhiều là gì?

Danh từ số nhiều (Plural Nouns) là những danh từ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng đếm được với số lượng từ hai trở lên. Để biểu thị số nhiều trong tiếng Anh, thông thường ta thêm “s” hoặc “es” vào sau danh từ số ít.

danh từ số nhiều - plural là gì 1

Ví dụ: two cats (hai con mèo), three apples (ba quả táo),…

Từ danh từ số ít chuyển thành danh từ số nhiều như thế nào?

nguyên tắc chuyển danh từ số ít thành số nhiều - plural 1

Thêm “s” vào cuối để thành số nhiều

Ví dụ: five apples, two rooms, six phones…

NHỮNG CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH “ĂN ĐIỂM” CHO IELTS WRITING TASK 2

Danh từ tận cùng là CH, SH, S, X thì thêm “es” vào cuối

Có một điều cần chú ý rằng, từ có tận cùng là “z” thì nhân đôi chữ “z” và thêm “es” bình thường.

Ví dụ:

– one fox – two foxes

– a watch – many watches

– a glass – glasses

– a quiz -> quizzes

Danh từ tận cùng là Y đổi thành “ies”

Ví dụ:

– butterfly – butterflies

– baby – babies

Danh từ tận cùng là “O” thì thêm “es” vào cuối

Ví dụ:

– mango – mangoes

– tomato – tomatoes

– potato – potatoes

Chú ý: Một số từ đặc biệt chỉ thêm “s” như photos, pianos, discos,…

Danh từ tận cùng là F, FE, FF, bỏ đi và thêm “ves” vào cuối

Ví dụ:

– wife – wives

– knife – knives

– shelf – shelves

– half – halves

– staff – staves (hoặc staffs)

Một số danh từ số nhiều (plural) có dạng đặc biệt

danh từ số nhiều dạng đặc biệt - plural 1

Một số danh từ có tận cùng là “s” nhưng vẫn thuộc danh từ số ít

danh từ tận cùng là s nhưng là số ít 1

Danh từ số nhiều không thay đổi 

Có một số danh từ khi chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều vẫn giữ nguyên, không thay đổi.

danh từ số nhiều (plural) không đổi 1

Một số danh từ bất quy tắc

một số danh từ bất quy tắc - plural 1

06 quy tắc khi dùng danh từ số ít (singular noun) và danh từ số nhiều (plural noun)

1. Thông thường, các bạn dùng danh từ số ít (singular noun) cho danh từ đếm được và số lượng là một, còn danh từ số nhiều (plural noun) cho danh từ đếm được và số lượng từ hai trở lên.

2. Một số danh từ ở dạng số ít, nhưng có hàm ý chỉ một tập thể hay một nhóm, các bạn có thể dùng động từ chia ở số ít hoặc số nhiều.

quy tắc dùng danh từ số ít và số nhiều (plural) 1

Ví dụ:

The council has (have) made the final decision.

Từ “council” nghĩa là “hội đồng” và trong một “hội đồng” là bao gồm nhiều thành viên trong đó nên các bạn có thể vừa xem đó là danh từ số ít và số nhiều.

Ngoài “council” thì có một số danh từ khác như: army, club, family, group, school, company,… cũng vừa là danh số ít vừa là danh từ số nhiều.

3. Đối với đại lượng, các bạn chia động từ số ít.

Đối với đại lượng, các bạn chia động từ số ít 1

Ví dụ:

Three hours is enough for students to complete the test.

4. Một số danh từ số nhiều (plural noun) lại chia theo động từ số ít (singular verb) như: data (số it: datum), media (số it: medium).

Ví dụ:

The data was collected in 2002.

The media is strictly controlled by the government.

5. “A number of” và “The number of”

A number of

The number of

Là từ chỉ số lượng, có nghĩa là một vài hoặc một vài những.

Được sử dụng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài thứ gì đó. Cụm từ này thường đi với danh từ số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều. 

Ví dụ:

A number of products are imported to other countries. 

Dùng để nói về con số, và chia theo số ít.

Ví dụ: 

Today, the number of disease outbreaks is more significant than in the past.

6. Trong IELTS Writing Task 2, các bạn thường viết về ý tưởng chung (general idea), chính vì vậy, sẽ có xu hướng dùng danh từ số nhiều mà không dùng mạo từ “the”.

Ví dụ:

In many cities, traffic jams have been significant problems for people.

Đây chính là những cách sử dụng danh từ số ít (singular noun) và danh từ số nhiều (plural noun). Tuy đây chỉ là kiến thức ngữ pháp cơ bản nhưng các bạn không nên bỏ qua, bởi vì sử dụng đúng ngữ pháp cũng là một tiêu chí quan trọng trong IELTS Writing.

Nguyễn Tấn Minh Quang

Cải thiện kỹ năng Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁCH SỬ DỤNG CÁC TỪ NỐI CHỈ THỨ TỰ (SEQUENCING) TRONG IELTS WRITING

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TRANG TRỌNG (FORMALITY) CHO BÀI VIẾT IELTS

ỨNG DỤNG MINDMAP ĐỂ LẬP DÀN Ý BÀI IELTS WRITING HIỆU QUẢ

VIẾT BÀI WRITING: SỬ DỤNG PHÉP THAM CHIẾU (REFERENCE) MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

Mục lục

Khi trình bày một văn bản, đặc biệt là trong văn viết nói chung và viết bài Writing Task 2 nói riêng, việc phải lặp lại hay nhắc đến một khái niệm nhiều lần là điều hiển nhiên. Khi đó, bạn có thể sử dụng phép tham chiếu (reference) như một phương án tinh gọn, hạn chế sự lặp từ và duy trì tính mạch lạc trong bài viết. 

“DECLUTTERING” – CÁCH THỨC TINH GỌN BÀI VIẾT HỮU HIỆU

Tuy nhiên, nếu bạn lạm dụng hoặc dùng sai cách, phép tham chiếu không những không đem lại hiệu quả mà còn khiến bạn mất điểm vì bài văn sẽ rất khó hiểu.

Bài viết dưới đây, thầy sẽ phân tích làm rõ một số lỗi thường gặp khi sử dụng phép tham chiếu và cách để cải thiện nhé!

Phép tham chiếu (Reference) là gì?

Reference hiểu theo tiếng Việt là tham chiếu, hay tham khảo, chỉ việc sử dụng từ/ cụm từ thay thế để nhắc đến những khái niệm, đối tượng được giới thiệu/ đề cập.

phép tham chiếu trong viết bài writing 1

Ví dụ: Katy Perry has a Grammy. It was a trophy that simulates a gilded phonograph.

(Katy Perry có một giải Grammy. Nó là một chiếc cúp mô phỏng một chiếc máy hát mạ vàng.)

Đối với ví dụ trên, người đọc hay giám khảo sẽ hiểu được nghĩa của từ thay thế “It” là nhắc đến danh từ “a Grammy” ở câu trước đó.

Ngoài ra, các nhóm từ thay thế thông dụng hay được sử dụng phổ biến khi viết bài Writing bao gồm:

  • Đại từ nhân xưng: I, you, we, they, he, she, it
  • Đại từ sở hữu: mine, yours, ours, theirs, his, hers, its
  • Tính từ sở hữu: my, your, our, their, his
  • Đại từ chỉ định: this, that, these, those
  • Trạng từ: here, there, above, below
  • Cụm danh từ có mạo từ “the”: The Philippines, The King, The Queen

Một đặc điểm nổi bật của các từ thay thế trên đó là những từ này không có nghĩa xác định. Ý nghĩa của các từ này chỉ được cụ thể hoá khi người đọc trực tiếp tham chiếu với đối tượng, khái niệm đã được đề cập, hoặc thậm chí tham chiếu với các khái niệm đã hiểu từ lâu. 

Từ những điều trên, bạn có thể tách phép tham chiếu thành hai loại dựa trên các tham chiếu ý nghĩa của từ thay thế (tham chiếu ngoài văn bảntham chiếu trong văn bản).

phân loại phép tham chiếu - viết bài writing 1

Tham chiếu ngoài văn bản

Phép tham chiếu ngoài văn bản được sử dụng khi người viết đề cập đến khái niệm được xem là phổ biến rộng rãi trong bối cảnh của tác giả, không cần diễn giải thêm cho người đọc có cùng văn hoá.

phép tham chiếu ngoài văn bản - viết bài writing 1

Ví dụ:  

Voice actress Thuy Chi from the HTV3 is very famous.

(Diễn viên lồng tiếng Thuỳ Chi của đài HTV3 rất nổi tiếng.)

Với ví dụ trên, HTV3 được biết đến là đài truyền hình và dù không cần danh từ tham chiếu nào trong văn bản, người viết và cả người đọc (trong một cộng đồng nhất định) đều hiểu được. 

CHÚ Ý, nếu khi viết bài Writing Task 2, giám khảo đọc bài đến từ đất nước có một nền văn hoá khác với bạn, việc đề cập đến kiến thức văn hoá ngoài phạm trù mà không giải thích khiến bài viết trở nên khó hiểu.

Vì thế, để bài viết dễ hiểu hơn với người đọc đến từ một nền văn hoá khác, bạn nên giải thích kèm theo khi sử dụng phép tham chiếu ngoài văn bản.

Từ ví dụ trên, thầy có một gợi ý giúp bạn khi gặp phải trường hợp này:

Voice actress Thuy Chi from the HTV3, a Vietnam television station, is very famous.

(Diễn viên lồng tiếng Thuỳ Chi của đài HTV3, một đài truyền hình của Việt Nam, rất nổi tiếng.)

IELTS Writing Task 2 (IELTS Sample essays)

Tham chiếu trong văn bản

phép tham chiếu trong văn bản - viết bài writing 1

Với phép tham chiếu này, người đọc có thể dễ dàng tìm thấy khái niệm, đối tượng tham chiếu được đề cập ở đoạn văn trước (1) hoặc sau từ thay thế (2).

Ví dụ: 

(1)  When I saw Trung, he was begging for food at a corner.

(2)  Then I saw him, Trung was begging for food at a corner.

Lỗi thường gặp khi dùng phép tham chiếu viết bài Writing và cách cải thiện

1. Không tìm thấy khái niệm để tham chiếu 

Đây lỗi phổ biến nhất mà bạn thường gặp trong văn bản sử dụng phép tham chiếu, khiến người đọc cảm thấy khó hiểu.

Ví dụ:

Nowadays, there are a lot of fake apps. They just need you to log in and steal your money.

(Ngày nay, có rất nhiều ứng dụng giả mạo. Họ chỉ cần bạn đăng nhập và ăn cắp tiền của bạn.)

Đối với ví dụ trên, người đọc không tìm được tham chiếu phù hợp cho đại từ “they”. Để cải thiện trường hợp này, mỗi khi sử dụng đại từ thay thế, bạn cần đọc lại để đảm bảo khái niệm tham chiếu đã được nhắc đến trong văn bản. 

Câu sau chỉnh sửa:

Nowadays, there are a lot of fake apps. Hackers just need you to log in and steal your money.

(Ngày nay, có rất nhiều ứng dụng giả mạo. Tin tặc chỉ cần bạn đăng nhập và ăn cắp tiền của bạn.)

2. Có quá nhiều tham chiếu 

Ngoài ra, phép tham chiếu đôi khi sẽ gây khó hiểu nếu có nhiều hơn một khái niệm có thể tham chiếu cho từ thay thế.

lỗi khi dùng phép tham chiếu - viết bài writing 1

Ví dụ:

The cat and the dog fight with each other. It dies.

(Con mèo và con chó đánh nhau. Nó chết.)

Đối với ví dụ này, cả “the cat”“the dog” đều có thể là tham chiếu cho đại từ “it” đứng trước đó, vì thế sẽ gây khó khăn cho người đọc. Để khắc phục tình huống này, bạn nên thay đại từ bằng danh từ phù hợp.

Câu chỉnh sửa như sau:

The cat and the dog fight with each other. The cat dies. 

(Con mèo và con chó đánh nhau. Con mèo bị chết.)

Bài viết trên đây thầy làm rõ cách sử dụng phép tham chiếu hiệu quả trong IELTS Writing, đồng thời thầy cũng đưa ra một số cách để bạn có thể khắc phục vả củng cố kỹ năng viết bài Writing của mình nhé!

Chúc các bạn thành công!

Zac Tran 

Cải thiện kỹ năng viết học thuật cùng Đội ngũ ILP:

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT TRONG TIẾNG ANH

CÁCH LÀM WRITING TASK 2: VIẾT THẾ NÀO ĐỂ KHÔNG LẠC ĐỀ?

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TRANG TRỌNG (FORMALITY) CHO BÀI VIẾT IELTS

ORGANIZATIONAL PATTERNS LÀ GÌ? CÁCH ỨNG DỤNG ĐỂ CẢI THIỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI READING IELTS

Mục lục

Organizational Patterns là một phương pháp được sử dụng trong Writing, hỗ trợ người viết trong việc xây dựng và trình bày luận điểm theo một cách lập luận chặt chẽ, nhằm tạo ra sự liên kết mang ý nghĩa nhất định.

Tuy nhiên, chắc hẳn các bạn sẽ không biết rằng, bạn hoàn toàn có thể ứng dụng Organizational Patterns trong quá trình đọc hiểu và cải thiện kỹ năng làm bài Reading IELTS.

Bài viết dưới đây, thầy sẽ diễn giải, phân tích về Organizational patterns và cách ứng dụng trong việc làm bài thi IELTS Reading nhé!

Organizational patterns là gì và phân loại như thế nào?

Organizational patterns là cách trình bày và sắp xếp luận điểm của tác giả trong bài viết, thể hiện tính liên kết giữa các luận điểm (ideas) trong bài. 

Thêm vào đó, cách trình bày và sắp xếp luận điểm có thể sử dụng một hay nhiều lần tuỳ thuộc vào nội dung, chủ đề, đối tượng và mục đích của bài viết.

cách trình bày và sắp xếp luận điểm - bài reading ielts 1

Cách trình bày và sắp xếp các luận điểm:

  • Generalization/ Illustration (Khái quát/ Minh hoạ)
  • Cause & Effect (Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả)
  • Problem and Solution (Vấn đề và giải pháp)
  • Classification / Division / Categorization (Phân loại)
  • Enumeration / List of Items (Liệt kê)
  • Comparison & Contrast (So sánh và đối chiếu)
  • Chronological / Sequence of events (Theo trình tự thời gian)
  • Spatial Order (Theo trình tự không gian)
  • Order of Importance (Theo trình tự quan trọng của thông tin)

1. Generalization/ Illustration (Khái quát/ Minh hoạ)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ nhận diện)

Cách trình bày và sắp xếp luận điểm này đưa ra một khẳng định khái quát, được làm rõ và cụ thể hoá bởi một hoặc nhiều ví dụ. 

Những ý trong bài có thể sắp xếp từ cụ thể đến khái quát (specific-to-general) và ngược lại, từ khái quát đến cụ thể (general-to-specific).

Một số từ ngữ nhận diện thường xuất hiện trong bài chẳng hạn như: thus, such as, just as, including, for example, for instance, that is, to illustrate, an illustration, typically…

2. Cause & Effect (Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Cách thức sắp xếp và trình bày luận điểm này thể hiện sự mô tả hay bàn luận về một sự kiện/ hành động được gây ra từ một sự kiện / hành động khác. 

Từ đó có thể dẫn đến một nguyên nhân – kết quả hoặc nhiều nguyên nhân với nhiều kết quả.

Nguyên nhân (Causes): leads to, on account of, since, for this reason, if this… then, because, due to.

Kết quả (Effects): hence, in effect, resulting, since, therefore, thus, as a result, consequently.

3. Problem and Solution (Vấn đề và giải pháp)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Cách sắp xếp luận điểm này trình bày một vấn đề quan trọng và giải thích vấn đề một cách chi tiết.

Từ đó, tác giả đưa ra hay đề xuất giải pháp khả thi.

Các từ vựng thường xuất hiện trong bài như: propose, remedied, resolve, dilemma, enigma, improve, indicate, issue, plan a need, problem, respond to, solve, suggest, answer, challenge, need, difficulty.

4. Classification / Division / Categorization (Phân loại)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Cách sắp xếp và trình bày quan điểm này được áp dụng nhằm tách một chủ đề lớn thành các nhóm hay phần nhỏ để bàn luận riêng biệt. Một số từ thường hay xuất hiện trong bài với dạng trình bày luận điểm này, có thể kể đến như:  elements, features, groups, includes, kinds, categories, classified as, classes, classifications, includes, kinds, types, varieties, ways.

5. Enumeration / List of Items (Liệt kê)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Cách thức này liệt kê các sự kiện, các lý do, ví dụ, hoặc đặc điểm để miêu tả chi tiết cho ý chính của bài viết. Những luận cứ này được liệt kê ngẫu nhiên theo ý người viết. Những từ thường được dùng trong bài bao gồm: in addition, in fact, largest, least, moreover, most important, one, plus, second, several, the following,  also, and, another, a number of, as well as, too, besides, first, for example, for instance, furthermore.

6. Comparison & Contrast (So sánh và đối chiếu)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Đối với cách thức trình bày này, thông tin/ luận điểm được sắp xếp theo tính đồng nhất hoặc tương phản, giúp nhấn mạnh và làm rõ sự giống – khác nhau giữa hai hoặc nhiều ý trong bài viết.

Đối chiếu (Contrast) giúp tìm ra sự khác nhau giữa các ý. Ngược lại, so sánh (Comparison) nhằm tìm ra điểm tương đồng giữa các ý.

Contrast (Đối chiếu): although, as opposed to, but, despite, differs from, even though, however, instead, nevertheless, on the contrary, on the other hand, in contrast, instead, in spite of, unlike, whereas, while, yet.

Comparison (So sánh): also, as well as, both, correspondingly, compared to, in comparison, in the same way, just as, like, likewise, resembles, share, similarly, the same as, too.

7. Chronological / Sequence of events (Theo trình tự thời gian)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Phương thức trình bày và sắp xếp này được tác giả sử dụng nhằm đưa ra các luận điểm theo trình tự thời gian diễn ra, thông qua đó làm rõ cho ý chính của bài viết. Các từ thường dùng trong bài là: formerly, immediately, in/on (date), last, later, next, after, afterward, as soon as, at last, at that time, before, during, last, later, next, now, meanwhile, shortly, since, then, until, when, eventually, finally, first, second, following.

8. Spatial Order (Theo trình tự không gian)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Phương thức này trình bày thông tin theo trật tự liên quan đến vị trí địa lý hoặc không gian (ví dụ: từ phải sang trái, trên xuống dưới, tiền cảnh đến hậu cảnh). 

Cách sắp xếp luận điểm Spatial Order thường được sử dụng trong mô tả, bản đồ, sơ đồ và bản vẽ để ghi lại các chi tiết không gian. 

Các từ được dùng trong bài: to the right/left, near, on top of, over, up, in the middle of, underneath, above, across from, among, behind, beside, below, down, in front of, between, left.

9. Order of Importance (Theo trình tự quan trọng của thông tin)

Characteristics (Đặc điểm)

Signal words (Từ ngữ để nhận diện)

Cách trình bày luận điểm này nhằm đưa ra thông tin theo thứ tự ưu tiên, quan trọng của luận điểm, ví dụ như sắp xếp từ luận điểm ít quan trọng nhất đến quan trọng nhất.

Đối với cách này, bạn có thể sử dụng trong văn bản nghị luận (persuasive writing), báo cáo (report), giải thích (explanations), hay mô tả (descriptions).

Các từ thường được dùng như: most essential, primary, principal, secondarily, significant, central, chief,  least/most important, most convincing, ending with, finally, finishing with, least, less, major, main, key, lastly, first, next, last.

(Tham khảo từ nguồn  Patterns of Organization – Monterey Peninsula College
https://www.mpc.edu/home/showdocument?id=12632 )

Ứng dụng Organization patterns trong đọc hiểu bài đọc IELTS Reading

Đối với bài Reading IELTS, khả năng đọc hiểu của bạn được xây dựng dựa trên  khả năng đọc như đọc hiểu ý chính (main idea) và đọc hiểu chi tiết (detail). Ngoài ra, kết hợp với việc hiểu cấu trúc của một văn bản ở mức độ câu và đoạn văn như thế nào.

CÁC KỸ NĂNG PHỤ CẦN THIẾT ĐỂ CẢI THIỆN READING – PHẦN 2: INTENSIVE READING VÀ EXTENSIVE READING

Việc hiểu và trình bày thông tin trong một bài viết (Organizational patterns) nhằm hỗ trợ bạn hình dung cấu trúc của bài đọc rõ ràng hơn. Từ đó, hiểu rõ cách sắp xếp và trình bày thông tin trong bài đọc nhanh và chính xác hơn.

nắm Organizational Patterns để làm bài reading ielts 1

Ngoài ra, Organization patterns rất hữu ích cho việc trả lời các câu hỏi ở Reading Passage 3. 

Organization patterns hỗ trợ làm bài reading ielts - passage 3 ilp

Một trong những đặc điểm của Reading Passage 3 là đòi hỏi bạn phải hiểu quan điểm của tác giả (writer’s opinions). Một số bài đọc Reading Passage 3 có những dạng câu hỏi yêu cầu xác định ý kiến của tác giả, thường thể hiện qua một số cụm từ như: 

  • According to paragraph…, what is the writer’s view of … ?

(Theo đoạn văn…, quan điểm của tác giả về… là gì?

  • The writer refers to … to suggest that … /  to illustrate the point that…

(Tác giả đề cập đến… để chỉ ra rằng …/ để minh hoạ cho quan điểm…)

  • Why does the writer refer to … ?

(Tại sao tác giả lại đề cập đến …?)

Bạn có thể ứng dụng kiến thức về cách trình bày và sắp xếp ở các dạng câu hỏi góc nhìn hay quan điểm của người viết, mục đích của người viết đề cập đến ai hay một ví dụ nào đó với các đặc điểm nhận dạng qua những từ, cụm từ như trên.

Các bước ứng dụng Organizational Patterns vào bài Reading IELTS Passage 3

Các bước ứng dụng Organizational Patterns vào bài Reading IELTS Passage 3 ilp

  • BƯỚC 1: Xác định yêu cầu của đề, nhận dạng được câu hỏi này thuộc dạng câu hỏi về quan điểm của tác giả, mục đích tác giả (các đặc điểm nhận dạng câu hỏi như đã nêu trên).
  • BƯỚC 2: Xác định keywords từ câu hỏi, sau đó tìm đoạn văn liên quan đến keywords trong bài.
  • BƯỚC 3: Đọc lướt qua từng đoạn văn để nắm ý chính và tìm từ nhận biết (signal words) của các cách sắp xếp và trình bày luận điểm có trong đoạn (organizational patterns).
  • BƯỚC 4: So sánh, đối chiếu với những cách sắp xếp và trình bày luận điểm (organizational patterns) để xác định phương pháp lập luận được sử dụng liên quan đến thông tin cần tìm. 
  • BƯỚC 5: Đọc hiểu kỹ phần thông tin liên quan về quan điểm của tác giả, sau đó đối chiếu với các lựa chọn trong câu để chọn đáp án có nghĩa tương đồng nhất.

Ví dụ: Cambridge IELTS 15, Test 1, Reading Passage 3 / First Paragraph

We are all exploring. Our desire to discover, and then share that new-found knowledge, is part of what makes us human — indeed, this has played an important part in our success as a species. Long before the first caveman slumped down beside the fire and grunted news that there was plenty of wildebeest over yonder, our ancestors had learned the value of sending out scouts to investigate the unknown. This questing nature of ours undoubtedly helped our species spread around the globe, just as it nowadays no doubt helps the last nomadic Penan maintain their existence in the depleted forests of Borneo, and a visitor negotiate the subways of New York. 

REVIEW CHI TIẾT BỘ SÁCH CAMBRIDGE IELTS 1-16

Tạm dịch:

“Tất cả chúng tôi đang khám phá. Mong muốn của chúng ta là khám phá và sau đó chia sẻ những kiến thức mới tìm thấy đó là một phần của những gì tạo nên con người chúng ta – thực sự, điều này đã đóng một phần quan trọng trong sự thành công của chúng ta với tư cách là một loài. Rất lâu trước khi người thượng cổ đầu tiên gục xuống bên đống lửa và kêu lên tin tức rằng có rất nhiều linh dương đầu bò trong năm, tổ tiên của chúng ta đã biết được giá trị của việc cử người do thám để điều tra những điều chưa biết. Bản chất thích tìm kiếm này của chúng ta chắc chắn đã giúp loài của chúng ta lan rộng trên toàn cầu, cũng giống như ngày nay không nghi ngờ gì nữa, nó đã giúp những người du mục cuối cùng Penan duy trì sự tồn tại của họ trong những khu rừng cạn kiệt ở Borneo, và một du khách xoay sở được với hệ thống các tàu điện ngầm ở New York.”

Với câu hỏi như sau: 

minh họa đề thi bài reading ielts 1

BƯỚC 1 & 2:

Đối với đoạn này, bạn cần hiểu và xác định được rằng, mục đích tác giả đang đề cập đến “visitors to New York”  là một ví dụ để minh hoạ (illustrate) cho góc nhìn nào. Tiếp theo, bạn đọc lướt (skimming) qua một đoạn để tra từ ngữ nhận biết (signal words), sẽ tìm ra cụm “just as”

KỸ NĂNG SKIMMING: PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐỌC HIỂU NHANH BÀI READING IELTS

BƯỚC 3

Sau đó lấy cụm “just as” đối chiếu với các cách trình bày và sắp xếp luận điểm (organizational patterns), bạn sẽ nhận ra thông tin ở đoạn này thuộc kiểu minh hoạ (illustration) nào. 

BƯỚC 4:

Sau khi đã xác định cụm “visitors to New York” là phần minh hoạ cho góc nhìn của người viết, thì phần thông tin trước cụm “just as” chính là quan điểm người viết muốn làm rõ (bằng việc sử dụng ví dụ về các du khách đến New York).

BƯỚC 5:

Quan điểm tác giả đề cập là: Bản chất dai dẳng này của con người giúp chúng ta phân bố rộng khắp thế giới. So sánh với các lựa chọn trong câu hỏi, đáp án có nghĩa gần nhất với ý trong bài là đáp án A.

Trên đây là cách thầy ứng dụng Organizational patterns vào bài Reading IELTS, cụ thể hơn là Passage 3. Hy vọng qua bài viết trên, bạn sẽ biết cách phân tích câu hỏi khó, từ đó hiểu rõ và sâu hơn về cách để tư duy trong phần thi IELTS Reading.

Chúc bạn thành công nhé!

Zac Tran

Cải thiện kỹ năng IELTS Reading cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

TẠI SAO TỐC ĐỘ LÀM BÀI IELTS READING CỦA BẠN CÒN CHẬM?

PHÂN TÍCH KỸ NĂNG IELTS READING THEO CHUYÊN GIA

IELTS WRITING TASK 2 SAMPLE BAND 7.0+: AN INCREASE IN VIOLENT CRIME

Dưới đây là một IELTS Writing Task 2 Sample Band 7.0 -7.5. Các bạn tham khảo nhé!

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TẬN DỤNG HIỆU QUẢ MỘT BÀI WRITING SAMPLE?

You should spend about 40 minutes on this task.

Write about the following topic: 

Recent figures show an increase in violent crime among youngsters under the age of 18. Some psychologists claim that the basic reason for this is that children these days are not getting the social and emotional learning they need from parents and teachers.

To what extend do you agree or disagree with this option?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Write at least 250 words

bài mẫu ielts writing task 2 increase in violent 1 ilp

IELTS Writing Task 2 Sample: An increase in violent crime

Nowadays, there is an alarming problem is that violent crime rates have increased considerably, particularly among young people under 18. To me, I strongly agree that lack of education from parents is the main reason for this situation. This below essay will analyse my view clearly.

The first reason that can be easily seen is that in modern life, parents spend their time working to earn money. Obviously, there is less time to take care of and supervise their children carefully. In addition, the gap between parents and children has been expanded; so these children have rarely had chances to share their feelings to their parents as well as to learn from the family side. Moreover, there are plenty of negative mediums  such as violent films, bad things from the Internet of crime that are prominent  around us; without parents’ control, children have been influenced on those things easily.

Another factor that needs to be mentioned is that unstable marriage life has led to a surge in divorce rates. Having a broken family and shortage of love from both mother and father have caused destruction of those youngsters in their study and some significant negative impacts of their psychology. As a result, children with immature character have become more aggressive, behave rudely and particularly imitated violent films or plunged headlong into social evils.

However, it is undeniable that parents are not the only factor that leads to an increased young violent crime percentage. Since it depends on the conceit of these youngsters about protecting themselves from harmful impacts, In spite of dealing with the above situation, some of those children have lived positively. Nevertheless, from what has been considered above, parents have played a vital role to prevent growth in crime rates.

In conclusion, personality development of children is unable to be perfect without support from the family side. Furthermore, appropriate nurturing of parents not only has helped to drop crime in youngsters but also produced good citizens for our future.

Từ vựng nổi bật

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

alarming

causing worry or fear

đáng báo động

lack of

the fact that something is not available or that there is not enough of it

thiếu, hụt

Obviously

in a way that is easy to understand or see

rõ ràng

plenty of

an amount or supply that is enough or more than enough, or a large number or amount

nhiều

divorce

an official or legal process to end a marriage

ly hôn

immature

not having much experience of something

chưa trưởng thành

rudely

in a way that is not polite

thô lỗ

Nevertheless

despite what has just been said or referred to

tuy nhiên

nurturing

to take care of, feed, and protect someone or something, especially young children or plants, and help him, her, or it to develop

nuôi dưỡng

Luyện tập thêm ở đây nè: IELTS practice Academic Writing test – Task 2

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

ỨNG DỤNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ “REDUCTION OF RELATIVE CLAUSE” ĐỂ TINH GỌN BÀI VIẾT WRITING TASK 2

ỨNG DỤNG MINDMAP ĐỂ LẬP DÀN Ý BÀI IELTS WRITING HIỆU QUẢ

LỖI SAI PHỔ BIẾN KHI SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG IELTS WRITING

IELTS SPEAKING SAMPLE ANSWER BAND 7.0 – 7.5: TOPIC WORK (3 PART)

Mục lục

Dưới đây là IELTS Speaking Sample Answer – câu trả lời mẫu bài Speaking Part 1, 2, 3 dành cho chủ đề Work và một số từ vựng nổi bật, các bạn tham khảo nhé!

FREE ONLINE IELTS SPEAKING PRACTICE TESTS

Part 1-style questions – IELTS Speaking Sample answer

1. What do you do?

I do a job-share with a friend in a boutique … I enjoy it … I like working with customers … unfortunately it’s only temporary work but one of the perks of the job is I get a discount on the clothes …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

to do a job-share

to share the weekly hours of work with another person

chia sẻ công việc

one of the perks of the job

an extra benefit you get from a job

Những giá trị khác từ công việc

temporary work

work done for a limited time only

công việc tạm thời

2. Do you have any career plans yet?

Yes … I’d like to be my own boss one day … I’m interested in programming and I’d like to create apps for myself or for other companies … I know being self employed would be a challenge but the idea of doing a nine-to-five job doesn’t appeal to me at all …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

to be self-employed

see ‘to be your own boss’

tự kinh doanh

to be your own boss

to have your own business

tự mình làm chủ

a nine-to-five job

a normal job that consists of an 8 hour day (approximately)

làm một công việc đều đặn 8 tiếng một ngày

3. What do you see yourself doing in 10 years time?

I’d hope to be working … not a high-powered job … but I’m quite a creative person so something where I can work with my hands would be nice … as long as I’m not stuck behind a desk doing something boring  in a dead-end job I’ll be happy …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

a high-powered job

an important or powerful job

công việc hiệu quả, có ảnh hưởng lớn

to be stuck behind a desk

to be unhappy in an office job

mắc kẹt trong công việc văn phòng buồn chán

a dead-end job

a job with no promotional opportunities

công việc không có cơ hội thăng tiến

to work with your hands

to do manual work

công việc có thể làm bởi chính mình

Part 2-style task – IELTS Speaking Sample answer

Describe your ideal job.

You should say:

  • what this job is
  • whether you would need any qualifications
  • whether it would be easy to find work
  • and say why you would enjoy this job in particular.

I’ve always loved watching wildlife programmes on TV and often thought how much I’d enjoy working with animals … perhaps in a safari park … something like that … you’d probably need a degree to have any chance of being called for an interview and whether there are many full-time jobs I don’t know … I’m sure a lot of parks rely on voluntary work so it might not be easy … and it probably wouldn’t be well-paid either but money isn’t everything … I’d get so muchjob satisfaction … I can’t imagine it being the kind of job where you get stuck in a rut … and I think I’d be good at it as well … I’d love to work with animals I enjoy manual work and I’m a good team player … so even though the working conditions might not be the best I think that would be my ideal job …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

to be called for an interview

to be invited to attend an interview

được mời đi phỏng vấn

a good team player

somebody who can work well with other people

là người có kỹ năng làm việc nhóm tốt

full-time

the number of hours that people usually work in a complete week

toàn thời gian

to be well paid

to earn a good salary

kiếm được một mức lương tốt

working conditions

the hours, salary and other entitlements that comes with the job

điều kiện lao động

manual work

work that requires physical activity

công việc thủ công

to be/get stuck in a rut

to be in a boring job that is hard to leave

Mắc kẹt trong công việc nhàm chán nhưng rất khó bỏ

voluntary work

to work without pay

công việc tình nguyện

Part 3-style questions – IELTS Speaking Sample answer

1. If there are a limited number of jobs available, who should be given priority, young people or older people with more experience?

Things are so different these days … a few years ago older employees would often take early retirement or go onto part-time contracts and there were always opportunities for younger people but now jobs are so scarce … I think younger people need to be given the chance whenever possible …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

to take early retirement

to retire early (retire: to reach an age when you are allowed to stop working for a living)

nghỉ hưu sớm

part-time

working less than full-time

công việc bán thời gian

2. What are some of the important things a candidate should find out before accepting a job?

Well  … you’d need to know about your area of responsibility … and your salary of course and then there are things like holiday entitlementmaternity or paternity leave … if you’re thinking of having children … and what the situation is regarding sick leave … that kind of thing …

SỬ DỤNG FILLER WORDS TĂNG SỰ TỰ NHIÊN KHI NÓI TIẾNG ANH

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

holiday entitlement

the number of days holiday allowed

Số ngày nghỉ lễ

sick leave

time allowed off work when sick

thời gian nghỉ ốm

maternity leave

time off work given to a woman about to have a baby

thời gian nghỉ thai sản

3. What are the advantages of having your own business rather than working for someone else?

Well … unfortunately being an employee at the moment is very stressful … people have very heavy workloads … they’re always under pressure to meet deadlinesrunning your own business isn’t easy … but I do think it would be far more satisfying …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

a heavy workload

to have a lot of work to do

Một khối lượng công việc nặng nề

to meet a deadline

to finish a job by an agreed time

hoàn thành công việc đúng thời hạn

to run your own business

see ‘to be your own boss’

điều hành công việc kinh doanh của chính bạn

job satisfaction

the feeling of enjoying a job

mức độ hài lòng công việc

Tham khảo thêm IELTS Speaking Sample Answer nè:

IELTS SPEAKING TOPIC: FRIENDS – BÀI MẪU BAND 7.5 – 8.0

BÀI MẪU SPEAKING IELTS PART 2 BAND 6.5 – 7.0: SUCCESSFUL FAMILY MEMBER

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

WRITING TASK 2 SAMPLE – TOPIC “WILD ANIMALS SHOULD BE PROTECTED”

Dưới đây là một bài mẫu Writing Task 2 – Writing Task 2 Sample Band 6.5. Các bạn tham khảo nhé!

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TẬN DỤNG HIỆU QUẢ MỘT BÀI WRITING SAMPLE?

Some people believe that all wild animals should be protected. Others say that few wild animals should be protected instead.

Discuss both views and give your opinion.

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

You should write at least 250 words.

đề bài topic wild animals should be protected - writing task 2 sample ilp

Writing Task 2 Sample Band 6.5

People have different opinions about saving and protecting wild animals. A group of people believe that all wild animals should be protected while others think that we should only preserve a few . The following essay  will discuss both views in detail, but I personally believe that all wild animals should be conserved.

For a number of reasons, some people believe that not all wild animals should be preserved. Firstly, they believe that the overpopulation of wild animals could become a threat to our existence. For example, should the population of Zebra and Wildebeest in Africa be protected, then the existence of these animals might become overpopulated, and as a result, they might invade the farming areas in Africa. Secondly, conserving wild animals requires a large amount of money. Many people believe that these funds should be allocated for humanity issues, as many third world countries are still struggling against starvation and deathly diseases.

However, others think that all wild animals must be protected. The main reason behind this view is that all  wild animals play an important role in the ecosystem. Should   one of these animals extinct, then the ecosystem would become unbalanced and lead to  a catastrophic effect on the environment. Another reason is that the existence of these wild animals is beneficial for human beings. Scientists have found out that some wild animals could be used as a medical treatment, such as the blood of a snake which can be used to heal skin diseases.  Another reason that forms the opinion that all wild animals are important and should be equally protected is  that if we protect some selected wild animals, others might become  extinct and  the biodiversity of the world might be severely affected.  

In conclusion, a number of people believe that we should protect all wild animals, while others think that we should only preserve some of them. Both groups have their own opinions, but I strongly believe that we should conserve all wild animals.

Từ vựng nổi bật

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

overpopulation

the fact of a country or city, etc. having too many people for the amount of food, materials, and space available there

quá tải dân số

overpopulated

having too many people or animals for the amount of food, materials, and space available

quá đông

struggling

unsuccessful but trying hard to succeed

đấu tranh

starvation

the state of having no food for a long period, often causing death

sự chết đói

ecosystem

all the living things in an area and the way they affect each other and the environment

hệ sinh thái

extinct

not now existing

tuyệt chủng

catastrophic

causing sudden and very great harm or destruction

thảm khốc

biodiversity

the number and types of plants and animals that exist in a particular area or in the world generally, or the problem of protecting this

đa dạng sinh học

Khóa học Luyện viết tiếng Anh chuyên sâu – Writing Mindset Mastery tại ILP

writing mindset mastery web ilp new

Khóa học tập trung giúp các bạn học sinh cấp THCS, THPT và Sinh viên Đại học làm quen với lối tư duy tiếng Anh học thuật, xây dựng nền tảng, có tầm nhìn tổng quan, hiểu rõ nguyên lý và thông thạo việc viết tiếng Anh học thuật và viết tiếng Anh trong bài thi chuẩn hóa ngôn ngữ quốc tế như IELTS Academic & General Training, TOEFL iBT hay PTE Academic.

Tham khảo thông tin chi tiết và nhận tư vấn ngay TẠI ĐÂY.