NHỮNG TALKSHOW THÚ VỊ ĐỂ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH, BẠN ĐÃ NGHE QUA?

Mục lục

Luyện nghe Tiếng Anh thông qua phim ảnh, âm nhạc là một cách học khá phổ biến đối với các bạn GenZ hiện nay.

Sau đây, cô sẽ giới thiệu cho các bạn một số talkshow thú vị, vừa giải trí vừa có thể nâng cao kỹ năng nghe Tiếng Anh. Các bạn tham khảo nhé.

Tại sao nên sử dụng talkshow để luyện nghe Tiếng Anh?

Talkshow thường là các cuộc hội thoại tự nhiên giữa host (người chủ trì) và các khách mời, để chia sẻ về rất nhiều chủ đề, có thể liên quan đến cá nhân, âm nhạc, điện ảnh, xã hội… 

talkshow luyện nghe tiếng anh có lợi ích gì

Ngoài ra, trong các talkshow thường có những trò chơi và các hoạt động với phong cách gần giống như một cuộc phỏng vấn. Người chủ trì đặt câu hỏi và tiếp nối câu chuyện dựa trên thông tin khách mời cung cấp, vì vậy bạn có thể học cách làm thế nào để kéo dài cuộc trò chuyện một cách tự nhiên nhất.

Và với tình huống cụ thể như vậy, ngôn ngữ bạn học được sẽ gần với thực tế hơn, đồng thời quan sát, học hỏi cách phản xạ khi sử dụng tiếng Anh.

Bạn có thể nghe được rất nhiều giọng khác nhau và cách thức mọi người nói chuyện. Bởi vì những vị khách mời có thể đến từ bất cứ nơi nào trên thế giới ví dụ như Anh, Úc, New Zealand, Pháp… và có cách nói cũng như phát âm khác nhau. Điều này giúp các bạn luyện nghe tiếng Anh, có thể hiểu nhiều giọng điệu khác nhau. 

SÁCH LUYỆN NGHE IELTS CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Các tập mới được phát sóng theo lịch cố định và thường xuyên, điều này giúp xây dựng thói quen luyện nghe Tiếng Anh cho bạn. Và các bạn có thể dễ dàng tìm kiếm trên TV hoặc Youtube, có thể xem lại bất cứ lúc nào bạn muốn.

Làm thế nào sử dụng Talkshow để luyện nghe Tiếng Anh hiệu quả?

Trước khi mỗi tập talkshow được phát sóng chính thức, nhà đài sẽ đăng trước các thông tin như khách mời, nội dung chính của buổi talkshow.

Trước khi xem, hãy tìm kiếm những thông tin liên quan đến khách mời, có thể bạn sẽ phát hiện thêm một channel học tiếng Anh và khám phá những kiến thức thú vị của riêng khách mời đó nha. 

vận dụng talkshow để luyện nghe tiếng anh

Ngoài ra, bạn cũng có thể dự đoán chủ đề của tập sắp phát sóng, sau khi tìm hiểu thông tin về khách mời. Chẳng hạn, tập hôm đó mời một nhóm nhạc, sau khi tìm kiếm thông tin trên các trang mạng xã hội, bạn biết rằng nhóm nhạc ấy vừa ra một album mới.

Nhờ đó, bạn có thể đoán được tập sắp phát sóng liên quan đến chủ đề âm nhạc. Điều này giúp bạn chuẩn bị tốt hơn trước khi luyện nghe, vì bạn đã hiểu rõ bối cảnh và có thể học trước một số từ vựng liên quan. 

VƯỢT QUA NỖI LO IELTS LISTENING – TỰ TIN NÂNG CAO KỸ NĂNG NGHE

Trong khi xem và nghe cuộc trò chuyện, bạn có thể so sánh phán đoán của mình với thực tế xem đúng hay không? Điều này giúp bạn đỡ cảm thấy chán hơn đấy.

Hơn thế nữa, các bạn có thể tạm dừng và trả lời các câu hỏi mở. Chương trình được thực hiện như các cuộc phỏng vấn, vì thế bạn có thể chú ý quan sát nhân vật để học kỹ năng đàm thoại cơ bản. 

vận dụng talkshow để luyện nghe tiếng anh 1

Sau khi người chủ trì đưa ra một câu hỏi, hãy dừng lại và đưa ra câu trả lời dựa trên những nghiên cứu trước đó.

5 talkshow thú vị để luyện nghe Tiếng Anh

The Ellen Show

talkshow luyện nghe tiếng anh - the ellen show

Truy cập tại: The Ellen Show

Ellen được xem như “Bà hoàng quốc dân” với tính cách thân thiện, hoà đồng và tạo cảm giác rất ấm cúng khi xem chương trình. Show của Ellen thường có sự tham gia của các khách mời nổi tiếng và những trò chơi khăm rất “bựa”, song song đó còn có những màn tặng quà cho khán giả, giúp đỡ hoàn cảnh khó khăn rất hào phóng. 

Các bạn có thể học được cách làm thế nào để nói chuyện với những người bạn không biết, bởi vì Ellen nói chuyện với khán giả rất nhiều.

Đặc biệt những khách mời trong show này thường đa dạng từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi, hay nam và nữ đến từ rất nhiều quốc gia khác nhau. Bạn hãy chú ý lắng nghe các giọng điệu và cả tốc độ của họ khi nói, vì đó là cách mà người bản xứ hội thoại hằng ngày. 

Khi xem xong một tập talkshow, bạn đã hiểu rõ hơn về khách mời và cả nội dung câu chuyện. Lúc này, bạn hãy phát lại, tắt phụ đề và chép lại những gì mà bạn đã nghe được trong cuộc phỏng vấn. Đây là phương pháp vô cùng hiệu quả giúp bạn cải thiện kĩ năng Nghe nhanh chóng. 

PHƯƠNG PHÁP NGHE & GHI CHÚ 1: TỰ LUYỆN IELTS LISTENING

Việc nghe được âm thanh nhưng chưa liên kết được với hình ảnh, hay nói cách khác là không thể ghi ra từ đã được nghe sẽ khiến bạn gặp rất nhiều khó khăn trong phần thi Listening, cách này sẽ giúp bạn làm quen với âm thanh cũng như học được nhiều từ vựng hơn đấy.

Talkshow ăn khách nhất nước Mỹ này đã từng có các cuộc trò chuyện với những vị khách nổi tiếng như tổng thống Barack Obama và phu nhân Michelle Obama…

The Tonight Show Starring Jimmy Fallon

talkshow luyện nghe tiếng anh - The Tonight Show Starring Jimmy Fallon

Truy cập tại: The Tonight Show Starring Jimmy Fallon

Đây là show truyền hình của Mỹ chiếu vào lúc tối muộn trên kênh NBC. Kênh Youtube của show này có tới 14 triệu lượt người đăng ký. Với số view trung bình các video khủng nhất hiện nay, The Tonight Show không thể không được nhắc đến trong danh sách này. 

The Tonight Show là một thương hiệu lâu đời, danh giá của NBC – Đài truyền hình quốc gia Mỹ, với những huyền thoại như Steve Allen, Jimmy Carson và thậm chí là Conan O’Brien đã từng làm ở đây. Với lợi thế truyền thông và uy tín cực mạnh, NBC có thể mời bất cứ ai trong showbiz nên đây là một lợi thế rất lớn so với các kênh khác. 

Chương trình này nổi tiếng khác biệt với các show khác vì họ cho khách mời nổi tiếng chơi đủ các thể loại trò chơi thú vị để “câu giờ”. Chính vì thế lượt xem các video hay lượt theo dõi thuộc hàng khủng so với các show hiện tại.

LUYỆN LISTENING IELTS TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO: 08 LỜI KHUYÊN GIÚP BẠN ĐẠT BAND 7.0+

Đối với show này, hầu như khách mời sẽ sử dụng American Accent nên các bạn có thể dễ dàng tiếp cận cũng như nghe hiểu toàn bộ nội dung. Đây là kênh giúp những bạn ở trình độ sơ cấp luyện tập phản xạ với Tiếng Anh và làm quen với tốc độ nói của người bản ngữ.

Conan O’Brien 

talkshow luyện nghe tiếng anh -team co co

Truy cập tại: Conan O’Brien 

Chương trình này được phát sóng trên kênh truyền hình cáp TBS được tổ chức bởi Conan O’Brien, là một nhạc sĩ, diễn viên và diễn viên hài. Xếp vào hàng hài hước nhất showbiz Late Night hiện nay, Conan có thế mạnh đặc biệt với những tour vi hành (remote) rời trường quay đi đến những nơi khác. 

Bởi vì ông là bạn thân với rất nhiều người nổi tiếng nên cuộc trò chuyện của họ giống như bạn bè hơn là một cuộc phỏng vấn. 

Phong cách hài của ông là Self-Depreciation (tự dìm hàng mình) và Slapstick Comedy (trò hề tếu) nên rất gây thiện cảm, cùng khả năng ứng biến tại chỗ (improvise) vô đối trong hàng ngũ talkshow host hiện nay.

Đối với kênh của Conan O’Brien, bạn không chỉ luyện nghe tiếng Anh với một giọng nhất định mà còn tương tác với nhiều giọng và kiểu nói khác nhau. Bằng cách này, bạn sẽ cải thiện khả năng nghe rất nhiều, đặc biệt là những từ tiếng Anh có thể phát âm theo nhiều cách. Thực tế, đây có lẽ là cách tốt nhất để trở thành một người nghe tiếng Anh thành thạo.

Little Big Shots

talkshow luyện nghe tiếng anh - Conan O'Brien

Truy cập tại: Little Big Shots

Little Big Shots là một chương trình truyền hình đa dạng của Mỹ. Được đồng sáng tạo và sản xuất bởi Steve Harvey và Ellen DeGeneres, với Harvey làm người dẫn chương trình. Khách mời của chương trình là những đứa trẻ. Khi tham gia chương trình, bọn trẻ sẽ thể hiện tài năng và tham gia vào cuộc trò chuyện với Harvey.

Là MC “quốc dân” của Mỹ với tài dẫn dắt các chương trình truyền hình đầy hài hước và thú vị, Steve Harvey vẫn luôn nhận được nhiều sự quý mến từ khán giả. 

Thông qua việc trò chuyện đầy hài hước cùng với các tài năng nhí với lứa tuổi từ 2 đến 13 tuổi, MC tài năng này đã mang đến vô số những bất ngờ thú vị. Các khách mời hầu hết là trẻ con nên âm sắc và giọng điệu có thể khiến bạn chưa quen thuộc, nhưng đây cũng là cách để luyện tập kĩ năng Nghe nhiều hơn và có thể hiểu được Tiếng Anh sử dụng ở nhiều lứa tuổi khác nhau. 

Đừng lo lắng vì hầu như từ vựng và ngữ pháp vô cùng đơn giản, điều này không gây nhiều trở ngại với bạn trong quá trình luyện nghe. Bạn có thể tìm kiếm những video của show đã được vietsub trên youtube.

The Graham Norton Show

talkshow luyện nghe tiếng anh - Little Big Shots

Truy cập tại: The Graham Norton Show

Đây là một chương trình trò chuyện hài kịch nổi tiếng của Anh được phát sóng trên kênh BBC. Không giống như hầu hết các chương trình talkshow hiện nay, khách mời trong chương trình này đều ngồi ở một không gian rất thoải mái, ly rượu trong tay, khiến bữa tiệc tối vui vẻ hơn là phát sóng truyền hình trực tiếp. 

Khách mời của talkshow này chủ yếu đến từ Anh. Bởi vậy đây là một talkshow chắc chắn không thể bỏ qua đối với những bạn đang muốn học nói theo British Accent đấy. 

Trên đây là tổng hợp các talkshow vừa thú vị vừa giúp bạn học tốt Tiếng Anh. Hãy cố gắng hạn chế xem phụ đề nếu muốn nâng cao kĩ năng Nghe nhanh chóng nhé. Chúc các bạn học tập tốt.

Đặng Mỹ Trinh

Cải thiện kỹ năng IELTS Listening cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP “DICTATION” – NGHE CHÉP CHÍNH TẢ TRONG IELTS LISTENING

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRÁNH THỪA HOẶC THIẾU “S” KHI LÀM CÁC DẠNG LISTENING IELTS?

05 BẪY (TRAPS) THƯỜNG GẶP TRONG BÀI NGHE IELTS: NÉ “TRAPS” HIỆU QUẢ

10 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ SLEEP VÀ CÁCH VẬN DỤNG TRONG IELTS SPEAKING

Mục lục

Đến với bài thi IELTS Speaking, thay vì chỉ sử dụng các từ đơn thông thường, các bạn có thể diễn đạt thông điệp, câu chuyện rõ nét hơn qua việc vận dụng các collocations vào phần nói. 

Chủ đề Sleep là một đề tài hay và phổ biến trong bài thi IELTS Speaking. 

Bài viết này sẽ gửi đến các bạn 10 collocations chủ đề Sleep rất đặc sắc và cách vận dụng trong IELTS Speaking nhé. 

ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA PHRASAL VERB VÀ COLLOCATIONS

10 Collocations Chủ đề Sleep cho bài thi IELTS Speaking

Sleep deprivation/ Sleep loss

Để nói về sự mất ngủ, trằn trọc, sleep deprivation hoặc sleep loss là hai cụm từ thường được sử dụng. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking

Ví dụ: 

The effects of sleep deprivation were not simple. 

(Ảnh hưởng của việc thiếu ngủ không hề đơn giản.)

Get enough sleep

Get enough sleep có nghĩa là ngủ đủ giấc. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 1

Ví dụ: 

I didn’t get enough sleep last night. 

(Tôi đã không ngủ đủ giấc vào đêm hôm qua.)

Ngoài ra, bạn cũng có thể diễn đạt ngủ đủ giấc bằng cụm adequate sleep với nghĩa tương tự.

Improve productivity

Improve productivity biểu thị việc cải thiện năng suất. Đây là kết quả rõ ràng có thể nhận thấy được khi bạn ngủ đủ giấc vào tối hôm trước. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 2

Ví dụ:

All efforts were directed to improving the productivity of industry and agriculture. 

(Tất cả nỗ lực đều nhằm nâng cao năng suất của ngành công nghiệp và nông nghiệp.)

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

Enhance memory

Nghĩa của enhance memory là tăng cường trí nhớ. Bạn có thể vận dụng cụm này khi muốn nói về lợi ích của việc ngủ đủ giấc. Bằng cách này, bạn có thể mở rộng phạm vi hơn trong bài nói của mình. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 3

Ví dụ: 

Even very short ones can enhance memory and improve learning. 

(Ngay cả những câu rất ngắn cũng có thể tăng cường trí nhớ và cải thiện việc học tập.)

Light sleeper

Light sleeper cụm từ chỉ những người khó ngủ, hoặc dễ bị đánh thức trong lúc ngủ. Ngày nay, đối diện với áp lực công việc, học tập dẫn đến số lượng light sleeper ngày càng nhiều lên. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 4

Ví dụ: 

If you’re a light sleeper, request a quiet room overlooking the interior courtyard. 

(Nếu bạn là một người khó ngủ, hãy yêu cầu mộ t căn phòng yên tĩnh nhìn ra sân.)

Trái ngược với light sleeper là cụm sound asleep, tức ngủ ly bì, dù đã giấc ngủ đã đạt chuẩn số giờ quy chuẩn. 

13 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ ACCOMMODATION VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI NÓI IELTS

Fall asleep/ Drift into sleep/ fall into sleep/ sink into sleep

Fall asleep/ Drift into sleep/ fall into sleep/ sink into sleep đều có nghĩa là chìm vào giấc ngủ. Ngoài ra, còn có các cụm đồng nghĩa như drop off, doze off.

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 5

Ví dụ:

After changing the bed, I would fall asleep quickly. 

(Sau khi thay đổi giường, tôi sẽ nhanh chóng chìm vào giấc ngủ.)

Restless sleep

Restless sleep được hiểu là giấc ngủ không yên. Cụm từ này thích hợp nhất khi bạn vừa trải qua một đêm trằn trọc, cố gắng nhắm mắt để đi vào giấc ngủ nhiều lần nhưng không thành công vì các nhiều lý do khách quan.

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 6

Ví dụ: 

She has spent a restless night after their argument the previous evening. 

(Cô ấy đã trải qua một đêm không yên sau cuộc tranh cãi của họ vào tối hôm trước.)

Catch up on sleep

Catch up on sleep có nghĩa là ngủ bù, là hệ quả khi bạn không đủ giấc vào tối hôm trước. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 7

Ví dụ:

It’s a chance to catch up on sleep”. 

(Đây là cơ hội để ngủ bù.)

Khi nói về hậu quả của việc không có một giấc ngủ ngon, bạn có thể dùng các từ sau đây để diễn tả trạng thái uể oải, thẫn thờ, buồn ngủ: Drowsiness, Sleepiness

MỘT SỐ COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WEATHER CHO IELTS SPEAKING

A consistent sleep schedule

A consistent sleep schedule được hiểu là một lình trịch ngủ nhất quán. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 8

Ví dụ: 

This will help you gradually start adjusting to a consistent sleep schedule. 

(Điều này sẽ giúp bạn dần dần bắt đầu điều chỉnh một lịch trình ngủ phù hợp.)

A sound sleep

A sound sleep có nghĩa là một giấc ngủ ngon. 

10 collocations chủ đề sleep - ielts speaking 9

Ví dụ: 

The phone call woke her from a sound sleep. 

(Cuộc điện thoại đã đánh thức cô ấy khỏi một giấc ngủ ngon.)

Ngoài ra, khi muốn nói về giấc ngủ ngon, bạn có thể vận dụng các cụm từ với nghĩa tương tự như: deep sleep, good tight, deep slumber

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

Cách vận dụng collocations chủ đề Sleep trong IELTS Speaking

Do you think sleep is important?

Totally agree! From my point of view, sleep plays a pivotal role in our life. Because when I get enough sleep, I will improve productivity the next day. Maintaining this habit for a long time, I suppose we will enhance memory excellently. 

Can you sleep well if you are in a noisy environment?

Absolutely not. The fact that I’m a light sleeper. Therefore, when I have to sleep in a noisy environment, I can hardly fall asleep afterward and will have a restless sleep. As a result, I must catch up on sleep the next morning. 

How to have a good sleep?

To have good sleep, first of all, we must have a consistent sleep schedule for ourselves. Sticking to a schedule constantly can keep us from sleeplessness like before. Besides, we will create the spirit of self-discipline in taking care of ourselves. Generally, in my view, it’s the key to having a sound sleep. 

Trên là tổng hợp 10 collocations chủ đề Sleep và cách vận dụng vào IELTS Speaking. Nếu bạn muốn khám phá nhiều hơn về loại từ này, còn ngần ngại gì mà không xem qua bài viết dưới đây về 9 colloations chủ đề Thời tiết nhỉ: 

Chúc các bạn học tốt! 

Khánh Trân

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ SỬ DỤNG IDIOMATICS EXPRESSIONS TỰ NHIÊN TRONG BÀI SPEAKING?

LUYỆN NÓI TIẾNG ANH HIỆU QUẢ NHỜ KỸ THUẬT SHADOWING

06 “MẸO” HIỆU QUẢ GIÚP CẢI THIỆN PHÁT ÂM ENDING SOUND (ÂM CUỐI) TRONG SPEAKING

TỪ VỰNG IELTS THEO CHỦ ĐỀ: TỔNG HỢP TỪ & CỤM TỪ TOPIC “TẮC NGHẼN GIAO THÔNG” ĐẮT GIÁ

Mục lục

Bài viết bên dưới sẽ cung cấp những từ vựng IELTS theo chủ đề Tắc nghẽn giao thông – Traffic congestion đắt giá cho bài thi IELTS Speaking. 

Cùng theo dõi nhé!

Tailback (n)

từ vựng ielts theo chủ đề tailback

Tailback được sử dụng thể hiện cho tình huống một hàng dài xe bị đứng lại hoặc di chuyển rất chậm bởi vụ tai nạn hoặc sự cố phía trước. 

Ví dụ: 

  • A tailback of traffic stretching several kilometers is reported to the east of the city.

(Một hàng dài phương tiện bị dừng lại, nối đuôi nhau trên đường được báo cáo về phía Đông thành phố.)

  • Local roads at total capacity at peak times will have long tailbacks where the route crosses them, holding up traffic. 

(Các tuyến đường địa phương với tổng sức chứa vào thời gian cao điểm sẽ có những hàng dài phương tiện bị dừng lại trên đường nơi tuyến đường cắt qua chúng, gây cản trở giao thông.)

Gridlock (n)

từ vựng ielts theo chủ đề gridlock

Gridlock chỉ tình trạng tắc nghẽn trên đường vào các khung giờ cao điểm. 

Ví dụ: 

  • The streets are wedged solid with near-constant traffic gridlock. 

(Các đường phố được xây dựng kiên cố với tình trạng tắc nghẽn giao thông gần như liên tục.)

  • Heavy rains immediately gridlocked the narrow supply trail from Da Nang city to the coast. 

(Mưa lớn ngay lập tức làm tắc nghẽn cung đường hẹp từ thành phố Đà nẵng ra bờ biển.)

Bottleneck (n)

từ vựng ielts theo chủ đề bottleneck

Với mật độ tắc nghẽn cao, bottleneck là từ chỉ những nơi hẹp, thường xuyên xảy ra tình trạng đông đúc phương tiện tham gia giao thông, chỉ có thể di chuyển với tốc độ chậm. 

Ví dụ: 

  • The construction work is causing bottlenecks in the city center. 

(Công trình đang thi công gây nên tình trạng ùn tắc ở trung tâm thành phố.)

MỘT SỐ PRONUNCIATION FEATURES TRONG IELTS SPEAKING – PHẦN 3: INTONATION

Roadblock (n)

từ vựng ielts theo chủ đề roadblock

Roadblock là những vật chắn được đặt ngang qua đường, trong thời gian ngắn, để ngăn dòng xe qua lại.

Ví dụ: 

  • Police set up roadblocks on all roads out of the town in an effort to catch the bombers

(Cảnh sát thiết lập các vật chắn tạm thời trên tất cả các con đường ra khỏi thị trấn trong nỗ lực truy bắt những kẻ đánh bom.)

  • We lost our way when we discovered a police roadblock. 

(Chúng tôi bị lạc đường khi phát hiện ra rào chắn của cảnh sát.)

Rush-hour (n)

từ vựng ielts theo chủ đề rushhour

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thông là giờ cao điểm, khi con người có nhu cầu di chuyển nhiều trên đường. Rush-hour là cụm dùng để biểu đạt cho giờ cao điểm. 

Ví dụ: 

  • Traffic is very heavy during rush-hour. 

(Giao thông rất đông đúc vào giờ cao điểm.)

Traffic-free zone (n)

từ vựng ielts theo chủ đề traffic-free-zone

Trái ngược với tình trạng ùn tắc, traffic-free zone là những khu vực không bao giờ xảy ra tắc nghẽn giao thông, vì nơi đây cấm các phương tiện di chuyển ra vào. 

Ví dụ: 

  • The government should introduce more traffic-free zones, banning all cars from entering the city center. 

(Chính phủ nên giới thiệu thêm các khu vực cấm xe cộ, cấm tất cả ô tô vào trung tâm thành phố.)

13 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ ACCOMMODATION VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI NÓI IELTS

Slow-moving (a) 

từ vựng ielts theo chủ đề slow-moving

Vào khung giờ cao điểm, slow-moving tức việc di chuyển chậm là điều chắc chắn sẽ xảy ra, dẫn đến mất nhiều thời gian của người tham gia giao thông. 

Ví dụ: 

  • Even when people do not travel during peak hours, many are frustrated because of the slow-moving traffic in big cities. 

(Ngay cả khi người dân không đi lại trong giờ cao điểm, nhiều người bức xúc vì tình trạng di chuyển chậm chạp ở các thành phố lớn.)

Grappling with bad traffic

từ vựng ielts theo chủ đề grappling with bad traffic

Grappling with bad traffic chỉ việc vật lộn với tình trạng giao thông xấu, dù đã cố gắng xoay sở trong thời gian dài nhưng vẫn không thoát khỏi cung đường đông đúc đó. 

Ví dụ: 

  • We grappled with bad traffic in several hours. 

(Chúng tôi đã vật lộn với tình trạng giao thông xấu trong vài giờ đồng hồ.)

(to) help ease traffic

từ vựng ielts theo chủ đề help ease traffic

Help ease traffic có nghĩa là giúp lưu thông trở nên dễ dàng hơn. 

Ví dụ: 

  • This means fewer cars and lorries on the roads, helping ease traffic and cutting pollution

(Điều này có nghĩa là sẽ có ít ô tô và xe tải trên đường hơn, giúp lưu thông dễ dàng và giảm ô nhiễm.)

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

(to) transgress pavements and roadsides

từ vựng ielts theo chủ đề transgress pavements and roadsides

Transgress pavements and roadsides là cụm từ biểu thị tình trạng lấn chiếm lề đường và vỉa hè. 

Ví dụ: 

  • Because he was stuck for so long, he decided to transgress pavements and roadsides. 

(Vì anh ấy bị mắc kẹt quá lâu, anh ấy quyết định lấn chiếm lề đường và vỉa hè.)

(to) raise traffic safety awareness

từ vựng ielts theo chủ đề raise traffic safety awareness

Để có thể giảm thiểu tình trạng ùn tắc, đông đúc, raise traffic safety awareness – nâng cao nhận thức là việc luôn luôn cần thực hiện vì lợi ích chung của cộng đồng. 

Ví dụ:

  • Schools should raise traffic safety awareness for students through lessons. 

(Nhà trường nên nâng cao nhận thức về an toàn giao thông qua các bài học.)

(to) pose risks to traffic safety

từ vựng ielts theo chủ đề pose risks to traffic safety

Pose risks to traffic safety là gây ra những rủi ro về an toàn giao thông.

Ví dụ: 

  • Transgressing pavements and roadsides pose risks to traffic safety. 

(Lấn chiếm lề chường và vỉa hè gây ra những rủi ro về an toàn giao thông.)

Trên là các từ/cụm từ liên quan đến chủ đề “Tắc nghẽn giao thông”. Chúc các bạn sẽ vận dụng thành công khi gặp chủ đề này trong kỳ thi IELTS nhé!

Khánh Trân

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

TĂNG MỨC ĐỘ ĐA DẠNG VỀ NGỮ PHÁP TRONG SPEAKING BẰNG CÁC DẠNG ĐỘNG TỪ (VERB PATTERNS)

ỨNG DỤNG PRODUCTIVE THINKING (TƯ DUY HIỆU QUẢ) ĐỂ LÀM TỐT PHẦN THI IELTS SPEAKING PART 3

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ SỬ DỤNG IDIOMATICS EXPRESSIONS TỰ NHIÊN TRONG BÀI SPEAKING?

PHÂN BIỆT SOMETIMES, SOMETIME VÀ SOME TIME

Mục lục

Với những bạn học tiếng Anh, chắc hẳn 3 cụm từ sometimes, sometimesome time đã không còn xa lạ nữa. 

Tuy nhiên, do ‘giao diện’ quá giống nhau, ba cụm này thường bị nhiều bạn lầm tưởng rằng có chung một nghĩa; nhưng thực chất, mỗi từ có lại có những ý nghĩa và sử dụng trong những hoàn cảnh khác nhau.

Hãy cùng cô thông qua bài viết này để hiểu rõ và chính xác hơn về ba cụm từ này nhé!

Sometimes

Đầu tiên, hãy đến với từ Sometimes – 1 từ 2 âm tiết – là trạng từ chỉ tần suất, ở đây mang nghĩa tiếng Việt tương đương là “thỉnh thoảng, đôi khi”. Sometimes thể hiện tần suất không thường xuyên với mức độ lớn hơn “seldom” (hiếm khi) và nhỏ hơn “often” (thường thường).

Phân biệt sometimes, sometime và some time 1

“Sometimes” có thể đứng ở đâu câu, giữa câu hoặc cũng có thể đứng ở cuối câu.

Một vài ví dụ trong câu có chứa “sometimes”:

  • Sometimes me and my friends like going to the beach to let our hair down.

(Đôi khi tồi và bạn bè sẽ đi biển cùng nhau để thư giãn.)

  • His jokes are funny, but sometimes he goes too far.

(Anh ta hài hước lắm, nhưng đôi khi đùa hơi quá trớn.)

  • We all make mistakes sometimes.

(Chúng ta thỉnh thoảng sẽ gây ra lỗi lầm.)

05 LIST TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ CHUYÊN DÙNG TRONG IELTS – TẠO LẬP DANH SÁCH TỪ VỰNG HIỆU QUẢ

Some time

Cụm từ này tương tự như khi các bạn dùng “some water”, “some people”. Some là tính từ có nghĩa “một số, một vài”. Vì vậy, “some time” được hiểu đơn giản là “một khoảng thời gian, một ít thời gian”.

Phân biệt sometimes, sometime và some time 2

Ví dụ:

  • It will take me some time to finish the project today.

(Tôi sẽ phải mất một lúc để hoàn thành dự án cho hôm nay.)

  • I think I’ll spend some time on reading that book.

(Tôi nghĩa tôi sẽ dành chút thời gian để đọc cuốn sách đó.)

NHỮNG TỪ TIẾNG ANH DỄ NHẦM LẪN: PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG 2 CẶP TỪ JOIN/ ATTEND VÀ GIVE/ PROVIDE

Sometime

Phân biệt sometimes, sometime và some time 3

Sometime khi là một tính từ, có nghĩa tương tự với “former” – trước đây nhưng bây giờ không còn nữa, đã từng. Tính từ này thường được dùng khi nói về một công việc (a job) hay một ví trí (a position).

Ví dụ:

  • My dad, a sometime cab driver, now works at a phone company for a living.

(Ba tôi từng là tài xế taxi, nhưng nay ông làm việc cho một công ty điện thoại.)

Sometime còn là một phó từ với nghĩa là một khoảng thời gian nào đó, không rõ ràng, có thể trong quá khứ hoặc tương lai, một lúc nào đó.

Ví dụ:

  • We should get together for coffee sometime.

(Lúc nào ta đi uống cà phê nhé.)

  • Hopefully they would come visit sometime.

(Mong là một này nào đó họ sẽ để thăm chúng ta.)

Ứng dụng sometimes, sometime và some time trong IELTS Speaking

Vì sự phổ biến của 3 từ ‘sometimes’, ‘sometime’‘some time’, các bạn có thể bắt gặp trong giao tiếp hằng ngày, và thậm chí, xuất hiện cùng nhau. 

Do đó, việc nắm chắc nghĩa cũng như cách dùng 3 từ này sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong IELTS Speaking đúng không nào. 

Cùng nhau xem qua 1 bài mẫu về chủ đề ‘free time’ trong IELTS Speaking có sử dụng ‘sometime’, ‘sometime’ ‘some time nhé.

Bài mẫu chủ đề Free-time trong IELTS Speaking

As I’m a senior at university, my daily routine would mostly circle around my classes, friends, and studies. Therefore, I always try to enjoy my free time despite the harsh schedule to do the things I’m passionate about.

When I’m free, I usually spend most of my day relaxing and doing what I like. On the contrary to getting up early in the morning at around 6:30, sometimes I let my hair down and sleep in until noon and skip my breakfasts. After that, I would go to the supermarket near my house to buy ingredients and make my own meal. It takes me some time to be able to cook a complete meal because I’m not good at it yet. However, I still enjoy the process and the results I gain. Hopefully, I can proudly cook a delicious meal for my whole family sometime.

(Vì tôi là sinh viên năm cuối, thói quen hàng ngày của tôi chủ yếu xoay quanh các trường học, bạn bè và việc học của tôi. Vì vậy, tôi luôn cố gắng tận hưởng thời gian rảnh rỗi dù cho lịch trình khắc nghiệt để làm những việc mình đam mê.

Khi rảnh rỗi, tôi thường dành phần lớn thời gian trong ngày để thư giãn và làm những gì mình thích. Trái với việc dậy sớm khoảng 6h30, đôi khi tôi sẽ xõa và ngủ nướng đến trưa rồi bỏ bữa sáng. Sau đó, tôi sẽ đi siêu thị gần nhà để mua nguyên liệu và tự chế biến bữa ăn cho mình. Tôi phải mất một thời gian để có thể nấu một bữa ăn hoàn chỉnh vì tôi chưa giỏi. Tuy nhiên, tôi vẫn tận hưởng quá trình và kết quả mà tôi đạt được. Hy vọng một lúc nào đó, tôi có thể tự hào nấu một bữa ăn ngon cho cả gia đình mình.)

Vậy là bài viết đã chia sẻ cho các bạn nghĩa và cách dùng của 3 từ ‘sometimes’, ‘ sometime’‘some time’. Mong rằng đã phần nào giúp các em hiểu rõ sự khác nhau và biết cách sử dụng 3 từ này chính xác khi giao tiếp cũng như viết bài. Hẹn gặp lại các em trong những bài viết sau nhé!

Đoàn Ngọc Linh

Có thể những chia sẻ này hữu ích với bạn nè:

GIẢI MÃ CÁC CHỦ ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 THƯỜNG GẶP – P3: TECHNOLOGY

ỨNG DỤNG PRODUCTIVE THINKING (TƯ DUY HIỆU QUẢ) ĐỂ LÀM TỐT PHẦN THI IELTS SPEAKING PART 3

13 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ ACCOMMODATION VÀ ỨNG DỤNG TRONG BÀI NÓI IELTS

TỔNG HỢP BÀI MẪU DẠNG PIE CHART – IELTS WRITING TASK 1 SAMPLE

Mục lục

Tham khảo một số IELTS Writing Task 1 sample dạng Pie Chart bên dưới và luyện viết thường xuyên nha!

IELTS Writing Task 1 sample – Topic 1

You should spend about 20 minutes on this task.

The pie charts below compare the proportion of energy capacity in gigawatts (GW) in 2015 with the predictions for 2040.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

TỔNG HỢP BÀI MẪU DẠNG PIE CHART - IELTS WRITING TASK 1 SAMPLE 1 ilp

 Model answer:

The charts show the expected changes in energy capacity in 2040 compared to 2015. Overall, it is clear that despite the decline in the proportion of energy capacity from fossil fuels and the rise in solar and wind sources, the former will remain a major energy source in 2040.

The most noticeable feature is the drop in the proportion of the annual gross capacity of fossil fuels, with the projected capacity almost doubling from 6.688 to 11.678 gigawatts. It is expected to experience a significant decline, falling from 64% in 2015 to 44% in 2040. By contrast, it is predicted that there will be a dramatic rise in the proportion of energy capacity from solar energy with a jump from 2% to 18% in 2040. While the proportion of the capacity for wind is anticipated to increase more than twofold from 5% in 2015 to 12% in 2040, it is estimated that other renewables will account for a smaller proportion with a decrease from 23% to 21%. The projected proportion for nuclear energy will be 5% in 2040, a slight decline from 6%.

IELTS Writing Task 1 sample – Topic 2 

The charts give information about employment in the UK in 1998 and 2012.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

TỔNG HỢP BÀI MẪU DẠNG PIE CHART - IELTS WRITING TASK 1 SAMPLE 2 ilp

Model answer:

The pie charts show the numbers and percentages of men and women in both full-time and part-time employment in the UK in 1988 and 2012. Overall, we can see that all numbers increased but there were significant differences in the proportions for each year.

Firstly, although the number of men in full-time employment was largest in both years, the greatest change was in the number of women working full-time. This increased from 4,482,000 in 1988 to 7,696,000 in 2012. These changes can be seen in the percentages of the total workforce; in 1988, women in full-time employment made up only 19% of working people, but this increased to 26% in 2012. Similar to  the number of people working full-time, the number of people working part-time also increased, with women being the largest number in both years: 5,268,000 and 5,979,000, compared with 1,550,000 and 2,131,000 for men.

IELTS Writing Task 1 sample – Topic 3

The charts below show the favourite takeaways of people in Canada and the number of Indian restaurants in Canada between 1960 and 2015.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

TỔNG HỢP BÀI MẪU DẠNG PIE CHART - IELTS WRITING TASK 1 SAMPLE 3 ilp

TỔNG HỢP BÀI MẪU DẠNG PIE CHART - IELTS WRITING TASK 1 SAMPLE 4 ilp

Model answer:

The pie chart shows which type of takeaway food is the most popular in Canada, while the bar chart shows how many Indian restaurants existed in Canada between 1960 and 2015. In general, We can see that Chinese and Indian takeaways are the favorites, and that the number of Indian restaurants in Canada rose steadily during this period.

The pie chart shows that Chinese and Indian takeaways are much more popular than all the others, at 34% and 26%. There are another two types that quite a lot of people like. These are Italian at 10% and Persian at 9%. Greek, Japanese and Mexican were only chosen by 1% of people.

The pie chart shows us that Indian food is popular and the bar chart shows how its popularity grew. There was a rising trend from 1960 onwards. The increase was greatest in the 1990s, from about 5000 restaurants in 1990 to almost 8000 in 2000. Since 2007, the number has remained stable at just over 9000.

IELTS Writing Task 1 sample – Topic 4

The pie charts compare ways of accessing the news in Canada and Australia.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

TỔNG HỢP BÀI MẪU DẠNG PIE CHART - IELTS WRITING TASK 1 SAMPLE 5 ilp

Model answer:

The pie charts show the principle ways of finding out the news in two different countries, Canada and Australia. The two nations show broadly similar patterns, though there are some differences, both significant and minor. Overall, it can be said that the high levels of internet use in Australia mean that other methods such as radio and print are used less in comparison with Canada.

One of the most prominent features of this data is that, while in Canada over a third of people access the news online, in Australia the figure is more than half, at 52%. It is apparent that viewing the TV news is popular in both countries, with about two fifths of the Canadian population favouring this mode of delivery and only 3% fewer in Australia. 

One major difference between Canada and Australia is that over twice as many people read the news in print in the former, compared with the latter. The figures are 14% and 7% respectively. Similarly, listening to the news on the radio is preferred by three times more people in Canada than in Australia.

IELTS Writing Task 1 sample – Topic 5

The chart below shows the proportions of graduates from Brighton University in 2019 entering different employment sectors.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

TỔNG HỢP BÀI MẪU DẠNG PIE CHART - IELTS WRITING TASK 1 SAMPLE 6 ilp

Model answer:

The pie chart illustrates the career choices of Brighton University’s 2019 graduates, giving the percentages who worked in each of various sectors after finishing university. It can be seen genrally that overwhelmingly, industry and government were the most popular choices.

Just under half the students went into industry, with service industries attracting more Brighton graduates than any other sector by far — almost a third (33.0%). About half that number (16.3%) took jobs in manufacturing.

Politics and public service were the next most popular choice, accounting for nearly a fifth of graduates. Just over 12% went into politics and a further 5.6% chose the civil service. The other significant career choices were education (about 15%) and two others: transportation and warehousing, with 7.8%; and science and technology with 7.3%.

The least popular choices included work in the charitable sector and careers in sport, both of which were chosen by well under 1% of graduates. Finally, 2.8% entered work in other, unspecified, sectors.

Khóa học Luyện viết tiếng Anh chuyên sâu – Writing Mindset Mastery tại ILP

Khóa học tập trung giúp các bạn học sinh cấp THCS, THPT và Sinh viên Đại học làm quen với lối tư duy tiếng Anh học thuật, xây dựng nền tảng, có tầm nhìn tổng quan, hiểu rõ nguyên lý và thông thạo việc viết tiếng Anh học thuật và viết tiếng Anh trong bài thi chuẩn hóa ngôn ngữ quốc tế như IELTS Academic & General Training, TOEFL iBT hay PTE Academic.

Tham khảo thông tin chi tiết và nhận tư vấn ngay tại đây.

Tham khảo thêm bài mẫu nè:

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ SHOPPING MALLS

BÀI MẪU SPEAKING IELTS PART 2 BAND 6.5 – 7.0: SUCCESSFUL FAMILY MEMBER

BÀI MẪU WRITING TASK 2: MUSIC IS A GOOD WAY OF BRINGING PEOPLE OF DIFFERENT CULTURES

GIẢI MÃ CÁC CHỦ ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 THƯỜNG GẶP – P3: TECHNOLOGY

Mục lục

Technology là topic khá phổ biến trong IELTS Writing Task 2, vài năm gần đây, chủ đề này xuất hiện càng nhiều và đa dạng trong câu hỏi. Bài viết này giúp các bạn dễ dàng giải quyết các dạng bài Writing task 2 đối với chủ đề xoay quanh Technology.

GIẢI MÃ CÁC CHỦ ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG IELTS WRITING TASK 2 – P1: CHỦ ĐỀ GOVERNMENT & MACRO-ISSUES

GIẢI MÃ CÁC CHỦ ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 THƯỜNG GẶP – P2: EDUCATION

Từ vựng và ý tưởng các chủ đề IELTS Writing Task 2: Technology

   

Positive effects

Negative effects 

1.

How news media affect people’s lives

News on TV, in magazines or newspapers help people enrich their knowledge and learn more about almost every area of life.

  • This is because it provides its audience members with information about a wide range of topics such as healthcare, education, technology or politics.

It helps people to know more about current affairs and what is happening around the world, which helps them to be better prepared for their future plans.

  • For example, I decided to cancel my trip to Bangkok after reading the news about a terrorist attack in this area.

Not all the information on the news media is reliable, so making decisions based on unreliable news sources is very risky.

  • A shareholder could lose his entire investment if he bought stocks according to the advice from amateurs’ blogs.

Today, there are  wide range of advertisements on TV, in magazines and newspapers, which encourages consumerism and materialism.

  • This leads to a waste of money and valuable resources.

2.

Socialising online

  • Run blogs, post pictures on social media outlets…

deliver messages about social issues to more people

 raise public awareness on these issues

⇒ help people have a proper attitude towards things around them

  • Use social media as a channel of brand marketing

run online ad campaigns

reach prospective customers from far and wide

⇒ likely to boost sales and increase more revenue

  • Use social media to read news, chat with friends,…

become obsessed with social media and spend too much time surfing the Internet

lead a sedentary life

⇒ health issues

  • Use social media

⇒ reveal too much personal information

⇒ some people may exploit this information with bad motives (committing a crime, stealing your money)

⇒ your life is put at risk

3.

The impact of technology on children

Allow children from rural areas to access a good education

⇒ be equipped with knowledge and skills 

⇒ improve their future job prospects

Provide students with various means of entertainment

⇒ they can be easily distracted 

⇒ affect their study result

4.

AI/Robots

  • Artificial intelligence technologies carry out complex tasks like humans but with virtually no errors 

⇒ can be applied to in healthcare industry 

⇒ perform surgeries with greater precision 

⇒ save more lives

  • Artificial intelligence can understand complex human messages and be responsive 

⇒ help computers better process users’ commands and execute them with great complexity to achieve the optimal results 

⇒ can be installed on virtual courses to help students better interact with lesson content, get their tests marked automatically.

AI is widely applied in factories to automate industrial production processes 

⇒ no human workers are needed 

⇒ human workers become redundant and face risks of unemployment 

⇒ resort to crimes to earn their livings 

5. 

Online shopping

  • Shop and buy things on the Internet 

⇒ customers can select the products and make the purchase from home 

⇒ eliminate the need to travel to the stores 

⇒ save time and dedicate time to more important activities

  • Engage in online shopping 

⇒ buy things through apps or e-commerce platforms 

⇒ more likely to get discounts, special offers or free delivery service 

⇒ save money for other purchase

  • Go shopping online 

⇒ form judgments about the products based on the information (texts, images, videos) presented on the websites 

⇒ get authentic products that differ from the online models (in terms of appearance, quality, quantity) 

⇒ customers are disappointed 

⇒ lose their trust in the brand

  • Go shopping online

⇒ perform transactions online 

⇒ have to reveal bank account number/ID number and other items of personal information 

⇒ vulnerable to cyberattacks

⇒ lose money

Các bước viết bài chủ đề Technology

Giải mã các chủ đề IELTS Writing Task 2 thường gặp - P3: Technology 1 ilp

Đề bài:

Some people say that young people learn useful skills by playing electronic games. Others, however, say that young people who play electronic and computer games are wasting their time. Discuss both views and give your opinion.

Mở bài

Câu 1: Paraphrase đề bài People have different opinions about the usefulness of playing computer games.
Câu 2: Trả lời yêu cầu đề bài While some people consider that children can learn various beneficial skills when they play games on computers, I would argue that spending an excessive amount of time on games is detrimental for them in the long run.

CÔNG THỨC VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2 NHANH VÀ ĐÚNG YÊU CẦU

Thân bài

Body 1: Reasons why some people say that young people learn useful skills by playing electronic and computer games.
  • Playing electronic games can help improve people’s cognitive abilities.
    • Those who play memory games, for example, have to recall locations, events, or names in order to move to the next levels.
    • This is beneficial for brain function and memory.
  • People playing computer games have the opportunity to learn a wide range of skills and abilities.
    • Role-playing games and graphic adventure games, for instance, force their players to evaluate their options faster and make tough choices, which helps develop better decision-making and problem-solving skills.
    • These essential skills will prepare them for future difficulties and challenges.
Body 2: Reasons why I believe that young people who play electronic games are wasting their time.
  • Electronic and computer games are highly addictive.
    • Many people spend a huge amount of their time sitting in front of their computer screen and playing video games.
    • This leaves them little time for other activities such as study or work, which negatively affects their productivity.
    • Some of my college friends, for example, failed the final exam due to video game addiction.
  • Some people think that video games are designed for entertainment purposes instead of educational values.
    • Therefore, people who engage in video gaming are wasting their precious time on activities that bring no useful purpose for their future lives.

Kết bài

Các bạn paraphrase lại đề bài. 

In conclusion, although I understand that video games can be beneficial for students, I agree with the view that some children waste a lot of time playing video games and this could have negative consequences for their future prospects.

Qua bài viết trên, các bạn đã nắm được những cấu trúc và ý tưởng phổ biến trong cho các chủ đề IELTS Writing Task 2 – Technology cũng như những ý tưởng về từ vựng hay cho các subtopics này. Các bạn hãy cố gắng luyện tập nhiều để có thể sử dụng đúng và thành thạo nha.

Nguyễn Thị Thùy Dương

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

HƯỚNG DẪN VIẾT CÂU LUẬN ĐỀ – CÁCH VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TRANG TRỌNG (FORMALITY) CHO BÀI VIẾT IELTS

WRITING TASK 1 DẠNG TABLE: HƯỚNG DẪN 3 BƯỚC VIẾT MỘT BÀI HOÀN CHỈNH