HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT LISTENING TEST 2 CAMBRIDGE IELTS 17

Mục lục

Trong bài viết này, cùng cô xem qua lời giải chi tiết đề Listening Test 2 Cambridge IELTS 17. Cambridge IELTS được thiết kế theo cấu trúc của đề thi thật IELTS, luyện tập những bài tập này giúp các bạn có những kỹ năng xử lý tình huống cần thiết khi đối diện với bài thi IELTS

TẢI FULL ĐỀ LISTENING TEST 2 CAMBRIDGE IELTS 17 TẠI ĐÂY

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT LISTENING TEST 1 – CAMBRIDGE IELTS 17

Đề thi Part 1 – Listening Test 2 Cambridge IELTS 17

Questions 1 – 7

Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer. 

Opportunities for voluntary work in Southoe village

Library

  • Help with (1)  ………………… books (times to be arranged)
  • Help needed to keep (2) ……………… of books up to date
  • Library is in the (3) ……………. Room in the village hall

Lunch club

  • Help by providing (4) ……….
  • Help with hobbies such as (5) ………..

Help for individuals needed next week

  • Taking Mrs. Carroll to (6) ……
  • Work in the (7) ………………….. at Mr. Selsbury’s house

Phân tích và giải thích đáp án

phân tích và giải thích đáp án listening test 2 cambridge ielts 17

Question 1

Help with (1) ………………… books (times to be arranged).

⇒ Cần điền động từ dạng V-ing vì đi sau giới từ ‘with’

Đáp án: collecting

Well, we need help with the village library. We borrow books from the town library, and individuals also donate them. So, one thing you could do is get involved in (Q1) collecting them – if you’ve got a car, that is

Question 2

Help needed to keep (2) ……………. of books up to date.

⇒ Cần điền một danh từ, nói đến cái gì đó của sách

Đáp án: records

The times are pretty flexible so we can arrange it to suit you. Another thing is the (Q2) records that we keep of the books we’re given, and those we borrow and need to return to the town library. 

Question 3

Library is in the (3) …………… Room in the village hall.

⇒ Cần một danh từ, điền tên một loại phòng nào đó, tên của nó

Đáp án: West

No, we simply have the use of a room in the village hall, the (Q3) West Room.

Question 4

Help by providing (4) ……….

⇒ Cần danh từ khôg đếm được, hoặc đếm được số nhiều

Đáp án: transport

I could help with (Q4) transport if that’s of any use.

Question 5

Help with hobbies such as (5) ………..

⇒ Cần động từ Ving hoặc danh từ để nêu một sở thích nào đó

Đáp án: art

I could get involved in one or two, particularly if there are any (Q5) art groups.

Question 6

Taking Mrs Carroll to (6)

⇒ Cần một danh từ mô tả một địa điểm nào đó

Đáp án: hospital

She needs a lift to the (Q6) hospital next week.

Question 7

Work in the (7) ………………….. at Mr Selsbury’s house.

⇒ Cần một danh từ mô tả một nơi trong nhà

Đáp án: garden

We’ve got some people to decorate his kitchen, but if you could do some weeding in his (Q7) garden that would be wonderful.

Question 8

Đáp án: quiz

we’re holding a (Q8) quiz -a couple of residents are great at planning unusual ones, and we always fill the village hall.

Question 9

Đáp án: tickets

Well, we sell (Q9) tickets in advance.

Question 10

Đáp án: poster

The hotel will be providing dinner and we’ve booked a band. The one thing we haven’t got yet is a (Q10) poster

Đề thi Part 2 – Listening Test 2 Cambridge IELTS 17

Questions 11 – 14

Choose the correct letter, A, B or C

Oniton Hall

11    Many past owners made changes to …………….

A    the garden.

B    the house.

C    the farm.

12    Sir Edward Downes built Onition Hall because he wanted ………….

A    a place for discussing politics.

B    a place to display his wealth.

C    a place for artists and writers.

13    Visitors can learn about the work of servants in the past from ………..

A    audio guides.

  photographs.

  people in costume.

14    What is new for children at Oniton Hall? ………………

A    clothes for dressing up

  mini tractors

  The adventure playground

Questions 15 – 20

Which activity is offered at each of the following locations on the farm?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to questions 15-20.

Activities

A    shopping Location on the farm

B    watching cows being milked 15    dairy …………..

C    seeing old farming equipment 16    large barn …………..

D    eating and drinking 17     small barn …………..

   starting a trip 18    stables …………..

F    seeing rare breeds of animal s 19    shed …………..

G    helping to look after animals 20    parkland ……………

H    using farming tool

Phân tích và giải thích đáp án

phân tích và giải thích đáp án listening test 2 cambridge ielts 17

Question 11

Đáp án: B. the house

Almost all of them have left their mark, generally by adding new rooms, like the ballroom and conservatory, or by demolishing others. (Q11)

Question 12

Đáp án: C. a place for artists and writers

He broke off contact with his former political allies, and hosted meeting of creative and literary people, like painters and poets. (Q12)

Question 13

Đáp án: C. people in costume

As you go round the house, you’ll see volunteers dressed up as nineteenth-century servants. (Q13)

Question 14

Đáp án: B. mini tractors

Our latest addition is child-sized tractors. (Q14)

⇒ child-sized = mini

Question 15

Đáp án: D. eating and drinking

It’s now the place to go for lunch, or afternoon tea, or just a cup of coffee and a slice of homemade cake. (Q15)

Question 16

Đáp án: C. seeing old farming equipment

The big stone building that dominates the farm is the large barn, and in here is our collection of agricultural tools. (Q16)

Question 17

Đáp án: G. helping to look after animals

There’s a small barn, also made of stone, where you can groom the donkeys and horses, to keep their coats clean. (Q17).

Question 18

Đáp án: A. shopping

The horses no longer live in the stables, which instead is the place to go to buy gifts, books, our own jams and pickles, and clothes and blankets (Q18) made of wool from our sheep.

Question 19

Đáp án: E. starting a trip

Outside the shed, which is the only brick building, you can climb into a horse-drawn carriage for a lovely, relaxing tour (Q19) of the park and farm.

Question 20

Đáp án: F. seeing rare breeds of animals

And finally, the parkland, which was laid out in the eighteenth century, with a lake and trees that are now well established. You’ll see types of cattle and sheep that are hardly ever found on farms these days (Q20).

⇒ hardly ever found = rare

Đề thi Part 3 Listening Test 2 Cambridge IELTS 17

Questions 21 and 22

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO things do the students agree they need to include in their reviews of Romeo and Juliet?

A. analysis of the text

B. a summary of the plot

C. a description of the theatre

D. a personal reaction

E. a reference to particular scenes

Questions 23-27

Which opinion do the speakers give about each of the following aspects of The Emporium’s production of Romeo and Juliet?

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 23-27

Opinions

A. They both expected this to be more traditional

B. They both thought this was original.

C. They agree this created the right atmosphere.

D. They agree this was a major strength.

E. They were both disappointed by this.

F. They disagree about why this was an issue.

G. They disagree about how this could be improved.

Aspects of the production 

23. the set                    ………

24. the lighting         ………

25. the costume design     ………

26. the music                ………

27. the actors’ delivery       ………

Questions 28-30

Choose the correct letter, A, B or C.

28. The students think the story of Romeo and Juliet is still relevant for young people today because

A. it illustrates how easily conflict can start.

B. it deals with problems that families experience.

C. it teaches them about relationships.

29. The students found watching Romeo and Juliet in another language

A. frustrating.

B. demanding.

C. moving.

30. Why do the students think Shakespeare’s plays have such international appeal?

A. The stories are exciting.

B. There are recognizable characters.

C. They can be interpreted in many ways.

Phân tích và giải thích đáp án

phân tích và giải thích đáp án  listening test 2 cambridge ielts 17 part 3

Question 21 and 22

Đáp án: D, E

And part of that means talking about (Q21/22) the emotional impact the performance had on us

And we should definitely mention(Q21/22)how well the director handled important bits of the play-like when Romeo climbs onto Juliet’s balcony. particular scenses

⇒ Lựa chọn A và B không đúng, không cần tóm tắt vì ai cũng biết câu chuyện này rồi (I don’t think we need to describe what happens.)

⇒ Lựa chọn C không đúng, đề cập về rạp chiếu phim thì cũng hay nhưng không đủ chỗ viết vì chỉ có 800 từ thôi.

Question 23

Đáp án: D

(Q23) I think it was visually really stunning. I’d say that was probably the most memorable thing about this production

⇒ a major strength = the most memorable thing

Question 24

Đáp án: C

(Q24) It helped to change the mood of the quieter scenes.

Ed nói rằng ánh sáng giúp thay đổi cảm xúc ở những cảnh yên tĩnh và Ed đồng thuận rằng ánh áng là một điểm tốt.

Question 25

Đáp án: A

(Q25) I was a bit surprised by the contemporary dress, I must say.

Gemma bảo thật bất ngờ vì quần áo hiện đại quá, còn Ed cũng bảo nhẽ ra quần áo nên truyền thống hơn. 

⇒ Traditional = conventional

Question 26

Đáp án: E

but (Q26) I thought they were wasted because the music didn’t have much impact in Acts 2 and 3.

Yes – that was a shame.

Gemma bảo âm nhạc trong cảnh 2 3 là thừa thãi và Ed đồng ý, bảo là thật tiếc à ⇒ tức là cả hai đều không hài lòng với âm nhạc

Question 27

Đáp án: F

(Q27) It was a problem I agree, but I thought it was because they weren’t speaking loudly enough – especially at key points in the play.

Cả hai đều đồng ý rằng cách chuyển lời của diễn viên là một vấn đề, nhưng mà lý do là gì? Gemma cho rằng do họ nói nhanh quá còn Ed cho rằng do diễn viên nói chưa đủ to ⇒ Tức hai người họ không có được sự đồng thuận về lý do vì sao cách chuyển lời của diễn viên lại là một vấn đề.

Question 28

Đáp án: B

(Q28) There are always disagreements and tension between teenagers and their parents.

⇒ problems that families experience = disagreements and tension between teenagers and their parents

Question 29

Đáp án: C

(Q29) The ending was pretty powerful.

Yes. That somehow intensified the emotion for me

 Moving = Intensify the emotion

Question 30

Đáp án: C

Yeah, and (Q30)they can also be understood on different levels.

Right – which allows directors to experiment and find new angles

⇒ interpreted in many ways = be understood on different levels, experiment and find new angles

Đề thi Part 4 – Listening Test 2 Cambridge IELTS 17

Question 31 – 40. 

Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

The impact of digital technology on the Icelandic language

The Icelandic language

  • has approximately 31 ………………………. speakers
  • has a 32 ………………………… that is still growing
  • has not changed a lot over the last thousand years
  • has its own words for computer-based concepts, such as web browser and 33 ………………………

Young speakers

  • are big users of digital technology, such as 34 …………………….
  • are becoming 35 ……………………. very quickly
  • are having discussions using only English while they are in the 36 …………… at school
  • are better able to identify the content of a 37 ………………. in English than Icelandic

Technology and internet companies

  • write very little in Icelandic because of the small number of speakers and because of how complicated its 38 ……………………. is

The Icelandic government

  • has set up a fund to support the production of more digital content in the language
  • believes that Icelandic has a secure future
  • is worried that young Icelanders may lose their 39 ……………… as Icelanders
  • is worried about the consequences of children not being 40 ………………… in either Icelandic or English

Phân tích và giải thích đáp án

phân tích và giải thích đáp án listening test 2 cambridge ielts 17 part 4

Question 31

Đáp án: 321,000

I’m going to focus on the Icelandic language, which is spoken by around 321,000 people (Q31), most of whom live in Iceland – an island in the North Atlantic Ocean.

Question 32

Đáp án: vocabulary

In fact, the vocabulary of Icelandic is continually increasing (Q32) because when speakers need a new word for something, they tend to create one, rather than borrowing from another language. 

Question 33

Đáp án: podcast

Then there’s an Icelandic word for podcast – which is too hard to pronounce (Q33)

Question 34

Đáp án: smartphones

Think about smartphones. They didn’t even exist until comparatively recently, but today young people use them all the time (Q34) to read books, watch TV or films, play games, listen to music, and so on. 

Question 35

Đáp án: bilingual

it promotes their bilingual skills, but the extent of the influence of English in the virtual world is staggering and it’s all happening really fast. (Q35)

Question 36

Đáp án: playground

For example, teachers have found that playground conversations in Icelandic secondary schools can be conducted entirely in English. (Q36)

Question 37

Đáp án: picture

where their classes find it easier to say what is in a picture using English, rather than Icelandic (Q37).

Question 38

Đáp án: grammar

The other drawback of Icelandic is the grammar, which is significantly more complex than in most languages. At the moment, the tech giants are simply not interested in tackling this. (Q38)

Question 39

Đáp án: identity

When you consider how much of the past is tied up in a language, will young Icelanders lose their sense of their own identity (Q39)

Question 40

Đáp án: fluent

If children are learning two languages through different routes, neither of which they are fully fluent in, will they be able to express themselves properly? (Q40)

Đặng Mỹ Trinh

Cải thiện kỹ năng IELTS Listening cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CHIA SẺ KINH NGHIỆM THI IELTS: CHIẾN LƯỢC LUYỆN NGHE ĐỂ ĐẠT 7.0 IELTS LISTENING

THÔNG TIN GÂY “PHÂN TÂM” KHI NGHE IELTS – TẠI SAO BẠN DỄ “MẮC BẪY” VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP “DICTATION” – NGHE CHÉP CHÍNH TẢ TRONG IELTS LISTENING

CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP TRONG DẠNG BÀI DIAGRAM LABELLING IELTS READING

Mục lục

Trong IELTS Reading, dạng bài Diagram Labelling là một trong những dạng tương đối khó bởi thí sinh phải hiểu được Diagram (biểu đồ) và trong bài đọc này sẽ xuất hiện rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành. 

Nhất định thí sinh đã chuẩn bị kĩ các chiến thuật để đối phó với dạng Diagram Labelling nhưng nếu như chỉ tập trung vào kỹ thuật mà không biết điểm yếu của mình ở đâu thì liệu các bạn sẽ có thể tiến bộ với dạng đề này chứ? 

Bài viết này sau đây chỉ ra một số lỗi thường gặp để giúp các bạn có góc nhìn khách quan hơn, từ đó biết được bản thân thường rơi vào lỗi nào nhất để điều chỉnh hướng học sao cho hiệu quả nhất có thể.

TỔNG QUAN VÀ CÁCH LÀM BÀI MULTIPLE CHOICE IELTS READING LOẠI 2 HIỆU QUẢ

Lỗi sai thường gặp khi làm dạng bài Diagram Labelling

Chỉ nhìn keywords

Tìm keywords để làm bài là phương pháp thí sinh hay sử dụng trong các phần thi IELTS. Nhưng đối với dạng bài Diagram Labelling, việc chăm chăm đọc một từ khoá không giúp bạn hoàn thành xuất sắc mà còn gây ra sự hiểu lầm không đáng có, dẫn đến bạn phải mất nhiều thời gian để tìm ra kết quả. 

diagram labelling - lỗi sai thường gặp - chỉ chăm keywords

Hãy nhìn ví dụ dưới này:

minh họa dạng diagram labelling trong ielts reading

Ở câu 10, nếu như các bạn chỉ tìm đọc từ khoá như this part, chắc hẳn quá trình làm bài của bạn khá “vất vả” rồi đấy, tức có nghĩa bạn phải đọc toàn bộ bài đọc. 

Thay vào đó ngoài tìm những từ khoá, các bạn hãy tập trung vào hình đề bài cho. Đây là dạng bài Diagram cho nên tất nhiên biểu đồ sẽ chiếm 50% về việc cung cấp thông tin làm bài cho bạn. 

Vì thế đối với bài này, các bạn phải đọc và tìm ra được các nguyên liệu để có thể làm ra this part kết hợp thêm việc quan sát trong hình, đây là một lớp bên dưới ngăn cách lớp sàn nằm ngang đặt với những thanh cột thẳng đứng. 

Suy ra, các bạn phải tìm nguyên liệu của lớp ngăn cách này là gì và đây cũng chính là từ khoá của bài.

CÁCH LÀM BÀI MULTIPLE CHOICE IELTS READING LOẠI 1 VÀ XỬ LÝ LỖI SAI THƯỜNG GẶP

Chỉ tìm từ khoá mà không chú tâm vào bài đọc

Có một số thí sinh vì quá lạm dụng kỹ thuật làm bài: tìm từ khoá và scanning toàn bài chỉ để tìm đáp án mà không quan tâm đến nội dung bài đọc, hình ảnh cũng như câu hỏi của đề. 

Từ đó dẫn đến việc hiểu làm yêu cầu đề, mất nhiều thời gian tìm đáp án hoặc thậm chí đưa ra câu trả lời không chính xác. Sử dụng kỹ thuật làm bài là một điều hoàn toàn đúng nhưng nếu áp dụng một cách “vô tội vạ” sẽ khiến kĩ năng đọc hiểu của bạn giảm đi. 

diagram labelling không lạm dụng kỹ thuật làm bài

Thay vào đó nên dành một chút thời gian để đọc kỹ bài đọc, xác định được nội dung của bài là gì. Thêm vào đó, việc đọc bài như vậy giúp các bạn trau dồi vốn từ vựng của mình. Chỉ khi vốn từ và kỹ năng đọc hiểu đã ở mức ổn định thì chiến thuật làm bài mới được phát huy tối đa.

lưu ý khi làm diagram labelling

Cách khắc phục để bạn có thể cải thiện kĩ năng đọc hiểu của mình thông qua hai giai đoạn:

  • Luyện đề: Đây là khoảng thời gian mà các bạn không bị áp lực thời gian, chính vì thế đừng nên áp dụng các kỹ thuật như skimming hay scanning để làm bài. Thay vào đó, hãy đọc toàn bộ bài đọc, xác định nội dung của bài sau đó hãy phân tích thật kỹ câu hỏi của đề. Có thể nói giai đoạn này là giai đoạn chủ chốt và quan trọng để rèn luyện kĩ năng đọc hiểu của mình.
  • Kiểm tra hiệu quả luyện đề: Giai đoạn này thí sinh mô phỏng làm bài đọc theo hình thức thi thật. Đây là khoảng thời gian bạn bắt đầu áp dụng các kỹ thuật đọc để có trả lời các câu hỏi trong thời gian quy định để có thể kiểm tra hiệu quả luyện đề và đưa ra các hiệu chỉnh phù hợp.

TOP ĐỊA CHỈ HỌC IELTS QUẬN 10 CHẤT LƯỢNG CHO GEN Z

Điền sai số từ

Một lỗi được cho là khá phổ biển từ thí sinh, đó là bạn không chú ý tới giới hạn số từ mà đề bài đã cho. Ví dụ đề bài chỉ cho viết hai từ nhưng bạn lại viết thành ba từ, tức có nghĩa bạn đã làm sai yêu cầu đề và câu trả lời đó sẽ không được tính điểm. 

lỗi sai thường gặp khi làm diagram labelling

Không phân tích kết quả làm bài

Thông thường, đa số thí sinh sau khi làm bài xong không hay kiểm tra lại đáp án của mình mà chỉ nghĩ “càng làm nhiều đề sẽ càng tốt”. Suy nghĩ đó hoàn toàn sai bởi nếu như bạn không biết lỗi sai, dù có luyện thật nhiều đề cũng không thể tiến bộ được. 

Cách khắc phục là hãy hình thành thói quen kiểm tra và sửa lại đáp án của mình. Gạch chân những câu mình đã làm sai và tìm hiểu tại sao câu trả lời đó không đúng. Việc làm như thế khiến bạn hiểu sâu được bài đọc.

tạo thói quen kiểm tra lại khi làm bài diagram labelling

LỊCH THI IELTS 2023 TẠI BRITISH COUNCIL & IDP VIETNAM

Sai thứ tự câu hỏi

Thí sinh hay có xu hướng nhìn theo chiều kim đồng hồ hoặc nhìn từ trái sang phải nhưng không phải lúc nào dạng bài Diagram cũng sẽ theo trình tự này. 

Chính vì thế các bạn hãy đọc kỹ bài, số thứ tự được sắp xếp ở đề bài để mình có thể đưa ra đáp án chính xác nhất có thể nhé. 

Cụ thể nhìn dưới ví dụ được trích trong Cambridge IELTS 11, test 2 thuộc trang 14:

kiểm tra kỹ thứ tự đáp án khi làm bài diagram labelling

Chắc hẳn có rất nhiều bạn làm xong câu số 9 sẽ “nhảy” qua làm câu số 11 mà quên mất mình phải làm câu số 10 trước. Hoặc có nhiều bạn đi tìm đáp án câu số 11 nhưng lại điền vào câu số 10. Hãy giữ bình tĩnh trong lúc làm bài, đọc kỹ đề bài và kiểm tra bài làm một lần nữa sau khi đã hoàn thành. 

Bài viết đã chỉ ra một số lỗi thí sinh hay mắc phải khi làm dạng bài Diagram Labelling, hy vọng các bạn có thể chú ý và dành nhiều thời gian rèn luyện cũng như khắc phục dựa trên các ví dụ của bài.

Việc xác định được các lỗi và điểm yếu của mình ở đâu chính là bậc thang giúp bạn cải thiện hơn mỗi ngày. Chúc các bạn đạt được sổ điểm mong muốn.

Trương Nguyễn Minh Tú

Cải thiện kỹ năng IELTS Reading cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

PHƯƠNG PHÁP SQ3R VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ NÂNG CAO KỸ NĂNG READING IELTS

ỨNG DỤNG CỦA PARAPHRASE TRONG BÀI ĐỌC IELTS

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

10 TỪ VỰNG VÀ CÁC CẤU TRÚC TRONG IELTS WRITING TASK 1 DẠNG PIE CHART “ĂN ĐIỂM”

Mục lục

Bên cạnh Line Chart, Bar Chart và Table, Pie Chart cũng là một dạng biểu đồ phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong IELTS Writing Task 1. 

Muốn “ăn trọn điểm” dạng bài này một cách nhanh gọn và hiệu quả, chắc chắn thí sinh không thể bỏ qua những từ vựng và các cấu trúc trong IELTS Writing Task 1 dạng Pie chart “cực xịn” bên dưới này. Các bạn theo dõi và áp dụng vào bài thi của mình thật hiệu quả nhé!

Tổng quan về dạng bài Pie Chart trong IELTS Writing Task 1

Pie Chart là một dạng biểu đồ dùng để trình bày các thông tin/ thông số của một số vùng/ quốc gia/ lãnh thổ/ nơi chốn tại các thời điểm khác nhau. 

Ngoài ra, Pie Chart cũng có thể sử dụng để biểu diễn hoặc so sánh những sự khác biệt của các chủ thể (có thể bao gồm là quốc gia, lãnh thổ, giới tính, v.v…) tại cùng một khoảng thời gian hoặc tại các thời điểm khác nhau. 

Về hình thức của dạng biểu đồ này, đây là dạng biểu đồ có những phần nhỏ được chia thành các màu sắc (hoặc các kí hiệu) khác nhau, tương ứng với từng đối tượng được phân tích. 

Bên góc của biểu đồ (trái/phải/trên/dưới) thường bao gồm phần chú thích có được chi tiết làm rõ hơn về đối tượng. Đơn vị thường gặp trong biểu đồ này là phần trăm (%).

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PASSIVE LISTENING NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ TRÊN HÀNH TRÌNH CHINH PHỤC IELTS 5.5+?

Ví dụ về đề bài Pie Chart trong IELTS Writing Task 1:

ví dụ về pie chart

Các cấu trúc trong IELTS Writing Task 1 cho Pie Chart

Từ vựng miêu tả bố cục biểu đồ

Tổng hợp từ vựng miêu tả biểu đồ

Dưới đây là một số từ vựng và các cấu trúc trong IELTS Writing Task 1 cần thiết dùng để miêu cả bố cục cho Pie Chart, các em đừng quên ghi chú lại và áp dụng vào bài thi của mình nhé!

Từ vựng & cấu trúc cho dạng Pie Chart – miêu tả biểu đồ

Ngữ nghĩa

Ví dụ

Account for/take up/ make up /consist of /include /comprise/ contribute/ + number or percentage

chiếm (đóng góp) bao nhiêu %

The number of smartphone users in 2022 accounts for about 56% of the total number of people nationwide.

Account for a bigger (or smaller) share/ Make up a bigger (or smaller) proportion + than        

Có nhiều hơn hoặc ít hơn thị phần/số lượng so với cái khác.

This emotion of surprise accounts for a bigger share than other emotions with 24.9%.

Take up the remaining X%                

Đóng góp hoặc chiếm phần trăm còn lại, dùng để diễn tả đối tượng dữ liệu cuối cùng.

Transport takes up the remaining 10% of the UAE’s overall budget.

Continue to be the major + Noun (producer/company/country…)            

Tiếp tục dẫn vị trí đầu.

Japan continues to be the major producer in output of clothing production.

Will overtake + Noun + to become…                    

Vượt mặt X để trở thành…

Next year, Amsterdam will overtake London to become the city with the largest number of tourists in all of Europe.

Từ vựng miêu tả số liệu bằng phân số

Tổng hợp từ vựng miêu tả số liệu bằng phân số

Mô tả phần trăm trong IELTS Writing Task 1 Pie chart là phần không thể thiếu của bài thi. 

Tuy nhiên, để tránh việc liên tục lặp lại những con số này, các em có thể tham khảo biển đổi thông tin từ tỉ lệ phần trăm qua phân số để bài viết của mình đa dạng hơn.

Dưới đây là một số sự biến đổi thông dụng từ tỉ lệ phần trăm qua phân số mà các em có thể áp dụng:

Tỉ lệ phần trăm

Phân số

Ví dụ

80%

four-fifths

The number of students in 2022 will increase four-fifths compared to the number of students 4 years ago.

75%

three-quarters

We expect a spike in about three-quarters of the rate of population growth.

70%

seven in ten

The number of people who died in the famine in 1945 was seven in ten people at that time.

66%

two-thirds

The teachers’ wish is that more than two-thirds of the total number of students pass into specialized schools.

60%

three-fifths

Only three-fifths students achieved excellent grades at universities at the time of the epidemic.

50%

half

More than half of the workers participated in the protest to reclaim the human rights regime.

40%

two-fifths

Let her know two-fifths of her friends study abroad.

25%

a quarter

A quarter of agricultural products this year cannot be exported to foreign countries due to the impact of the epidemic.

20%

a fifth

Only a fifth of students can book special discount screenings.

10%

one in ten

The odds to get into the top 1 school are one in ten students.

5%

one in twenty

Only one in twenty of the typical students are selected to compete in the international friendly football tournament.

Các cấu trúc trong IELTS Writing Task 1 miêu tả Pie Chart

Tổng hợp các cấu trúc trong IELTS Writing Task 1 miêu tả Pie Chart

Cấu trúc

Ví dụ

The highest/ The smallest/ The lowest/ The largest/ The greatest percentage/ proportion/ quantity/ number of + N + to be/V

The highest number of animals was in Australia.

N + the most/ least + Adj + N

Brazil was the least attractive country among all nations.

There + be + adj + N + in + N

There was a slight increase in the proportion of animals in Brazil.

As many/ Twice as many/ Three times as many/ Not as many + N + to be/ V + as

In 1990, twice as many red motorbikes were produced in Brazil as in the UK.

More/ Far more/ Much More… + N + to be/ V + than

In 1990, much more red motorbikes were produced in Brazil than in the UK.

In comparison to/with X, which verb, Y verb

In comparison with the percentage of animals in Brazil, which experienced a slight increase to 30,000 in 1997, the proportion in Korea dropped to 12,000 at this time.

Bài mẫu IELTS Writing Task 1 Pie Chart

The pie charts below show the online shopping sales for retail sectors in New Zealand in 2003 and 2013.

ví dụ pie chart trong ielts writing task 1

The pie charts display the online-shopping market shares of 4 different retail sectors in New Zealand in 2003 and 2013.

Overall, while the travel and clothing industries both experienced a decline in sales, film/music and books both showed an increase. In addition, the film/music industry overtook travel as the leader in online shopping in 2013.

The travel sector accounted for the greatest proportion of total sales on the Internet in 2003, at 36 percent; however, this number decreased significantly to 29 percent in 2013. Although the clothing sector had the second biggest market share in 2003 at 24 percent, its share fell dramatically to only 16 percent in 2013.

Just over a fifth of online sales in New Zealand were made in the film/music industry in 2003. However, this industry became the market leader in 2013, controlling a 33 percent share of the market. The Book industry also saw its online sales figures grow, from 19 to 22 percent.

Đoàn Ngọc Linh

THÔNG TIN GÂY “PHÂN TÂM” KHI NGHE IELTS – TẠI SAO BẠN DỄ “MẮC BẪY” VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

CÁCH TRIỂN KHAI Ý TƯỞNG VÀ CẤU TRÚC CÂU TRẢ LỜI CHỦ ĐỀ DESCRIBE A PLACE TRONG IELTS SPEAKING PART 2

Trong bài thi IELTS Speaking, Part 2 được nhiều thí sinh cảm thấy khó nhằn không thua kém gì Part 3 vì phải nói liên tục trong 2 phút về một chủ đề được cho sẵn và chỉ có thể chuẩn bị trong một phút ngắn ngủ. 

Các chủ đề trong Speaking Part 2 khá đa dạng nhưng có thể chia ra thành những dạng như describe a place, a person, an experience, an object, … 

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách khai triển ý tưởng và câu trúc trả lời chủ đề Describe a place trong IELTS Speaking Part 2.

CÁCH TRẢ LỜI PART 3 SPEAKING IELTS: LÀM THẾ NÀO ĐỂ HOÀN THÀNH TỐT CÂU HỎI DẠNG SO SÁNH?

Chủ đề Describe a place trong IELTS Speaking Part 2

Là một trong những chủ đề phổ biến và thường gặp nhất trong bài thi IELTS Speaking Part 2, các bạn thí sinh có thể “chạm tráng” những câu hỏi về những nơi chốn gần gũi như trường học (describe your school), nơi làm việc (describe your workplace), một nhà hàng vừa đến (describe a restaurant that you visites) hoặc là một nơi mà mình yêu thích (describe your favorite place to be), … 

Ngoài ra, bài thi còn có thể hỏi về những địa điểm xa xôi hơn như một đất nước hoặc là thành phố (describe a country or a city that you visited) hoặc là một địa điểm du lịch bản thân đã từng trải nghiệm hoặc có dự định đi trong tương lai (describe a holiday destination that you visited or intend to travel to). 

câu hỏi describe a place trong ielts speaking part 2

Dù câu hỏi có là gì đi chăng nữa, các bạn có thể lập cho mình một công thức chung để có thể dễ dàng trong việc khai triển ý tưởng và câu trúc trả lời chủ đề Describe a place trong IELTS Speaking Part 2.

10 EXPRESSIONS MIÊU TẢ TÍNH CÁCH THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG IELTS SPEAKING

Cách lập dàn ý triển khai ý tưởng cho chủ đề Describe a place trong Speaking Part 2

Dù là câu hỏi có là gì đi chăng nữa thì đối với chủ đề Describe a place, các gợi ý trong cue card khả năng cao sẽ là:

  • Where was it
  • Who did you go with
  • What did you do there
  • What did you enjoy about that place

Cue card cho đề bài Describe a place

Như vậy, các bạn có thể tự lập cho mình trước một dàn ý cho chủ đề Describe a place như sau:

1. Mở đầu chúng bài speaking chúng ta có thể nói:

Today I would like to share with you about the place that…, and that place is…

2. Chúng ta có thể mô tả địa điểm này nằm ở đâu, cách bao xa 

The place is located in…, which is..km from my house/where I live.

3. Ngoài ra, ta có thể đề cập thêm là chúng ta đi tới địa điểm đó bằng phương tiện gì, mất bao lâu để tới đó 

I often go there/ I visited that place by…, which takes/took me… hours/minutes to reach the destination.

4. Rồi chúng ta sẽ mô tả địa điểm đó từ ngoài vào trong hoặc ngược lại

Looking from the outside, there are….

Inside the place, the atmosphere is…

5. Thêm yếu tố con người vào bài nói bằng cách mô tả người ta làm gì ở đó hoặc ta đi với những ai

When going to this place, people/I often…

I went to this place with…

6. Nói về cảm nghĩ của bản thân đối với địa điểm đó/ Tầm ảnh hưởng của địa điểm đối với bản thân người nói

The…is the most… place that I’ve ever known, which I really wish to visit again in the future.

I learned many interesting things when visiting this place. I feel like my horizon is broadened and I want to see other sites like this in the future.

Khi áp dụng cách triển khai ý này này, chúng ta có thể điều chỉnh một số thông tin để phù hợp hơn với chủ đề mà mình đang mô tả.

09 COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT – LÀM THẾ NÀO ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG IELTS SPEAKING?

Một số bài mẫu Describe a place trong IELTS Speaking Part 2

đề bài mẫu dạng describe a place

Describe a big city you would like to visit.

You should say:

– which big city you would like to visit

– how you would travel there

– what you would do there

and explain why you would like to visit this big city.

Model answer

Today I would like to tell you about a city that I have always wanted to be there. To be honest, I’m not really a “big-city person,” but the one that springs to mind is Tokyo, which of course is the capital of Japan. 

Tokyo is fascinating because it’s such a vast and diverse city, and, like much of Japan, it is modern almost to the point of being futuristic. It is unlike any other city in the world and even each of its districts has a totally unique feel.

If I went back to Tokyo, I would fly in because I don’t live in Japan. There are at least two airports that I know of and from there you can use the mass transit system to get into the middle of the city… although actually, Tokyo is so big that maybe it doesn’t really have a center.

In the city itself, there are tons of fascinating places to see, such as the Meiji Shrine and the Shinjuku Gardens. There’s also nearby Mount Fuji, which would make for an excellent day trip.

Of course, Tokyo is a huge draw for food lovers like me. There probably isn’t a city in the world with the quality and diversity of food that you can find in Tokyo. There are also pubs with their own interesting characteristics, which covers nightlife as well.

Ultimately, I’m really looking forward to going back to Tokyo and exploring this wonderful city further.

Như vậy chủ đề Describe a place trong IELTS Speaking Part 2 không còn là một trở ngại quá lớn nếu các bạn có thể áp dụng được cách triển khai ý này một cách hiệu quả nhất. Đừng quên luyện tập kỹ năng nói thường xuyên để cải thiện độ lưu loát và phản xạ các bạn nhé.

Nguyễn Tấn Minh Quang

Cải thiện kỹ năng IELTS Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CẤU TRÚC ĐỀ THI SPEAKING IELTS VÀ CÁC BƯỚC CHINH PHỤC NHỮNG DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP – PHẦN 1: DẠNG LIKING/ DISLIKING

NGHĨ IDEA KHÔNG KHÓ – CÁCH “BRAINSTORM” Ý TƯỞNG CHO BÀI IELTS SPEAKING

KINH NGHIỆM TỰ LUYỆN SPEAKING IELTS – MẸO HAY VƯỢT ẢI

NHỮNG CÁCH TRIỂN KHAI Ý TRONG SPEAKING – HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Mục lục

Phần thi Speaking trong bài thi IELTS thường xoay quanh các chủ đề xã hội phổ biến như Education, Enviroment, Country, Hobby, Family, Friends… 

Rất nhiều bạn phải vật lộn để nghĩ ra ý tưởng mỗi lần gặp câu hỏi chưa được chuẩn bị. Nhiều bạn còn sử dụng cách học thuộc lòng vài câu hướng dẫn để có thể hoàn thành phần thi. Điều đó không thật sự hiệu quả và giúp bạn nâng band điểm. 

Trong bài viết này, cô sẽ chia sẻ cho các bạn một số cách triển khai ý trong Speaking nhé.

Xoay chuyển tình thế khi gặp câu hỏi khó như thế nào?

Bạn chắc hẳn sẽ gặp phải những câu hỏi khó không biết trả lời như thế nào, hay chủ đề quá xa lạ khiến bạn không đủ vốn từ. Cô sẽ đưa ra những phương pháp cũng như bí quyết để các bạn giải quyết hai vấn đề trên khi thi Speaking nhé.

Nghe xong câu hỏi mà không có ý tưởng thì phải làm sao?

Như cô đã đề cập phía trên, bạn sẽ được hỏi chủ đề bất kì mà không thể biết trước hay chuẩn bị kĩ càng trước trong phần thi Speaking. 

Đặc biệt ở phần thi này, giám khảo có thể thay đổi chủ đề bất ngờ trong một nốt nhạc, vì thế nên bạn phải xác định trước rằng bản thân có khả năng bị hỏi về những chủ đề khó nhằn.

Để luôn trong tư thế sẵn sàng khi đối đáp với giám khảo những chủ đề khó, các bạn nên ghi nhớ 2 tips sau đây:

  • Tuyệt đối không xin đổi chủ đề, bạn sẽ bị giám khảo đánh giá không tốt khiến band điểm thấp và còn tệ hơn là có khả năng không được đổi.
  • Khi gặp một chủ đề xa lạ với mình, bạn hoàn toàn có thể nói là mình không có kiến thức về chủ đề này, sau đó hãy GIẢI THÍCH lí do mình không biết. Ví dụ bạn có thể đưa ra những lí do như “mình chưa học về cái này”, “mình thấy nó nhàm chán”…

cách triển khai ý trong speaking - lưu ý khi gặp chủ đề khó

Sau đây là một vài câu trả lời mẫu cho các bạn khi bị hỏi khó:

Q: What effects do you think transport has on the environment? (Theo bạn phương tiện giao thông có những tác dụng gì tới môi trường?)

A: I am sorry to say that I am not an expert on transport (nói là mình không biết). I usually travel by bike, so I don’t pay much attention to the effect transport has on the environment (giải thích vì sao mình không biết).

Q: Would you say that advertisements are useful in selling products? 

(Bạn có nói rằng quảng cáo hữu ích trong việc bán sản phẩm không?)

A: I don’t watch advertisements because I think they are annoying (giải thích vì sao mình không biết), so It’s very hard for me to say if ads can help sell products (nói là mình không biết).

Bên cạnh đó, không phải topic nào các bạn cũng nói không biết. Lexical resource là một trong các tiêu chí đánh giá trong bài thi IELTS.

XEM CHI TIẾT VỀ TIÊU CHÍ LEXICAL RESOURCE

Do đó, bạn cần phải chủ động đọc, xem, tìm tòi, nghiên cứu,… thật nhiều các bài báo khoa học, phim tài liệu để tích lũy thêm vốn từ vựng học thuật đa dạng, sâu rộng. Bạn càng biết rõ nhiều chủ đề thì càng có lợi, không bị bài thi làm khó dễ.

Làm sao để nói khi thiếu từ vựng & ngữ pháp?

Cô gợi ý các tips để bạn ứng biến trong trường hợp này:

  • Sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu nhất có thể. Tận dụng tối đa vốn từ mình có, dựa vào các từ, các câu thế mạnh mà mình quen dùng.
  • Nếu không tìm ra cách nào khác để diễn đạt, hãy lặp lại từ cũ. Lỗi lặp từ luôn nhẹ hơn lỗi dùng sai nghĩa.
  • Khi đã cạn từ, hãy ngừng lại ngay, không nói dài dòng thêm nữa vì sẽ tăng tỉ lệ nói sai.

cách triển khai ý trong speaking - làm thế nào khi thiếu từ vựng & ngữ pháp

Quan trọng nhất, các bạn cần hiểu rằng, nếu bị thiếu từ vựng hoặc cách diễn đạt trong lúc thi thì tức là khả năng chưa tới. Và khả năng chưa tới tức là cần phải tiếp tục học tập, rèn luyện ở nhà với các chủ đề Speaking khác nhau.

Cách triển khai ý trong Speaking Part 1

Nêu cảm nghĩ và quan điểm cá nhân

Bạn có thể làm câu trả lời dài hơn bằng cách thêm cảm nghĩ của mình về câu hỏi. Điều đó sẽ làm cho câu trả lời của bạn thêm thú vị.

Ví dụ: What do you do in your spare time? 

Câu trả lời ngắn: I like shopping.

Câu trả lời dài: I like shopping because I love trying new clothes and I always feel more confident whenever I try a new outfit.

nêu quan điểm khi nói - cách triển khai ý trong Speaking

Đưa ra thông tin đối lập

Một cách khác để kéo dài câu trả lời là sử dụng từ nối “but” để thêm những thông tin đối lập với câu trả lời.

Ví dụ: Do you like your hometown?

Câu trả lời ngắn: I love my hometown very much.

Câu trả lời dài: I love my hometown very much but I don’t have enough time to visit often.

cách viết triển khai ý trong speaking - đưa ra thông tin đối lập

Thêm thông tin

Thay vì chỉ kết thúc câu trả lời một cách ngắn gọn, bạn có thể thêm một số thông tin liên quan đến câu trả lời.

Ví dụ: Did you learn art at school when you were a child?

Câu trả lời ngắn: I had a chance to learn art at school.

Câu trả lời dài: I had a chance to learn art at primary and secondary school. I also learned music and sports.

cách triển khai ý trong speaking - đưa ra thông tin liên quan

So sánh với quá khứ

Bạn có thể nói thêm về những điều đã xảy ra và so sánh với hiện tại.

Ví dụ: Do you play sports?

Câu trả lời ngắn: I play football.

Câu trả lời dài: I used to play volleyball in high school, but I play football now.

cách triển khai ý trong speaking - so sánh với quá khứ

Nêu lý do

Hãy luôn cố gắng giải thích lý do ngắn gọn cho câu trả lời của bạn.

Ví dụ: Did you enjoy your childhood?

Câu trả lời ngắn: I certainly enjoy my childhood.

Câu trả lời dài: I certainly enjoy mine because I had a chance to live with my grandparents in the countryside.

cách triển khai ý trong speaking - nêu lý do giải thích

Nói về tương lai

Bạn có thể sử dụng thì tương lai để nói về sự thay đổi đó như thì tương lai gần, tương lai đơn.

Ví dụ: Do you work or study?

Câu trả lời ngắn: I’m at the university at the moment.

Câu trả lời dài: I’m at university at the moment, but I’m graduating next year and I will hopefully get a job in advertising.

cách triển khai ý trong speaking - nói về tương lai

Đưa ra quan điểm trái chiều

Khi được đưa ra câu hỏi về quan điểm của bạn hoặc của những người khác, bạn có thể sử dụng “even so” hay “although” để đưa ra quan điểm từ cả hai phía.

Ví dụ: What do you think of fast food?

Câu trả lời ngắn: I think fast food is quite convenient for people who are busy.

Câu trả lời dài: I think fast food is quite convenient for people who are busy, even though some people consider it unhealthy.

cách triển khai ý trong speaking - đưa ra quan điểm trái chiều

Nêu ví dụ

Đưa ra ví dụ thực tế là cách hữu hiệu nhất để nói về một chủ đề mà không bị lạc đề.

Ví dụ: Do you often go out in the evening?

Câu trả lời ngắn: I often go shopping every Sunday.

Câu trả lời dài: I often go shopping Sundays, last Sunday I went shopping at Vincom with my friends.

cách triển khai ý trong speaking - nêu ví dụ

Nêu lên tần suất của hoạt động

Bạn có thể sử dụng một số từ như “always”, “sometimes”, “never”,… trong trả lời của mình.

Ví dụ: What do you do at the weekend?

Câu trả lời ngắn: I watch TV and play video games.

Câu trả lời dài: I always watch TV and play video games, but sometimes I play soccer.

cách triển khai ý trong speaking - nêu tần suất

Cách triển khai ý trong Speaking Part 2

Speaking Part 2 là phần khá dễ để nghĩ ý tưởng vì trong câu hỏi đã có các phần gợi ý, các bạn có thể nhìn vào đó và lầ lượt nói từng ý. Mỗi chủ đề nói đều có 4 câu hỏi gợi ý. 

Hãy chia tờ giấy nháp của bạn làm 4 hình chữ nhật bằng nhau, mỗi hình chữ nhật sẽ đại diện cho một câu hỏi gợi ý. Khi một phút chuẩn bị bắt đầu, lần lượt ghi câu trả lời cho 4 câu hỏi gợi ý lên các hình chữ nhật đó. 

Nên nhớ chỉ ghi những từ khóa (tên riêng, người, năm, quốc gia, hành động…) vì các bạn chỉ có một phút làm điều này. Các bạn có thể vận dụng phương pháp từ để hỏi trong Part 1 trong thời gian chuẩn bị.

cách triển khai ý trong speaking - 1

Như vậy là bạn đã có một bài chuẩn bị rất logic và có tổ chức. Khi nói 2 phút, không nên tập trung nói một hình chữ nhật mà hãy chia đều thời gian nói cả 4 hình. Bạn nên luyện tập điều này ở nhà bằng cách bấm đồng hồ đếm ngược.

Ngoài ra, lỗi hay gặp ở Part 2 là các bạn sắp xếp bài nói không logic và gắn kết khiến bài nói bị khó hiểu. Vậy một lời khuyên dành cho các bạn là hãy kể một câu chuyện và lồng ghép yêu cầu của đề bài vào trong đó. Việc kể một câu chuyện khiến bài nói logic hơn.

cách triển khai ý trong speaking - 2

Ví dụ: Nếu được yêu cầu miêu tả người, thí sinh có thể kể một câu chuyện giải thích vì sao mình lại ngưỡng mộ người đó. Mọi người sẽ cảm thấy dễ dàng hơn trong việc duy trì độ dài của bài nói khi họ kể một câu chuyện.

Cách triển khai ý trong Speaking Part 3

Khi đối mặt với một chủ đề trong Part 3, một điều khó khăn là phải thêm nhiều chi tiết cho câu trả lời. 

cách triển khai ý trong speaking part 3

Vì vậy hãy tự hỏi bản thân những câu hỏi đơn giản trước như:

  • How? How big is the problem? Is it serious / severe / disastrous / a crisis? (Vấn đề này ảnh hưởng nghiêm trọng như thế nào?)
  • Who? Who causes the problem? Who suffers because of the problem? Who could solve the problem? (Ai? Ai gây ra? Ai hứng chịu? Ai có thể giải quyết?)
  • What? What causes the problem? What is the problem exactly? What is the solution? (Cái gì? Cái gì gây ra? Cái gì là vấn đề chủ chốt? Giải pháp là gì?)
  • When? Is the problem all the time? When does it happen? (Khi nào? Vấn đề này xảy ra thường xuyên không?)
  • Where? Where is the problem? Is it local/national/global? (Ở đâu? Nó xảy ra ở đâu? Trên diện địa phương/ quốc gia/ toàn cầu?)

Bằng cách tư duy vấn đề theo những câu hỏi đơn giản này, ý tưởng của bạn sẽ được phát triển rõ ràng và có liên quan hơn đến chủ đề.

Trên đây là các cách triển khai ý trong Speaking IELTS hiệu quả giúp bạn đạt điểm cao cho phần nói của mình. Hãy nhớ áp dụng đúng cách để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi IELTS. Chúc các bạn học tập tốt!

Đặng Mỹ Trinh

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁCH TRẢ LỜI PART 3 SPEAKING IELTS: LÀM THẾ NÀO ĐỂ HOÀN THÀNH TỐT CÂU HỎI DẠNG SO SÁNH?

SỬ DỤNG FILLER WORDS TĂNG SỰ TỰ NHIÊN KHI NÓI TIẾNG ANH

BÍ KÍP TĂNG ĐIỂM IELTS SPEAKING NHỜ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PARAPHRASE NHUẦN NHUYỄN

9 CẤU TRÚC CÂU PHỨC TRONG TIẾNG ANH VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ TĂNG SỰ “SANG CHẢNH” TRONG GIAO TIẾP

Mục lục

Câu phức trong tiếng Anh (Complex sentences) là gì? Làm thế nào ứng dụng dạng câu này một cách hợp lý và hài hòa? Cùng đọc bài chia sẻ bên dưới để hiểu rõ hơn nhé!

Định nghĩa “Complex sentences” – Câu phức trong tiếng Anh là gì?

Câu phức là câu có một mệnh đề độc lập (independent clause) và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc (dependent clause). Để thành thạo dạng câu này, các bạn buộc phải phân biệt được đâu là independent clause và đâu là dependent clause. 

Câu phức trong tiếng anh là gì

Mệnh đề độc lập (independent clause) là mệnh đề có thể đứng độc lập và tạo thành một câu có ý nghĩa hoàn chỉnh. 

Ví dụ: My friend’s job is very easy. 

(Công việc của bạn tôi rất dễ.) 

Đây là một mệnh đề độc lập do có chứa đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, tạo thành một câu có ý nghĩa hoàn chỉnh. 

Mệnh đề độc lập là gì

Mệnh đề phụ thuộc (dependent clause) là mệnh đề luôn phải đi chung với mệnh đề độc lập để tạo thành câu với ý nghĩa hoàn chỉnh. 

Ví dụ:

…but he is not satisfied. 

(…nhưng anh ta không cảm thấy hài lòng.)  

Đây là một mệnh đề phụ thuộc vì bản thân nó không thể tạo thành một câu có ý nghĩa hoàn chỉnh. 

Mệnh đề phụ thuộc là gì

Thông thường, mệnh đề phụ thuộc bắt đầu với các liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions) như sau:

  • Although / Even though / Though
  • After / Since / Until /While / As / Before / When
  • If / Because / Unless
  • Whenever / Whereas / Wherever

Ví dụ: 

  • After I finished my project, I asked my father to check it for mistakes.
  • We took the picture while the money swung from the trees.
  • I had to go to the dentist because my back tooth started to hurt.

9 cấu trúc câu phức trong tiếng Anh áp dụng vào Speaking hiệu quả

Sử dụng liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả

Những liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả trong tiếng Anh (mang nghĩa Bởi vì/do) được dùng để giải thích nguyên nhân của một sự việc.

Đây là cấu trúc câu phức tiếng Anh dùng liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả rất phổ biến:

  1. As/since/because + Clause, Clause
  2. Clause + as/since/because + Clause

Ví dụ:

As social media is gaining in popularity, people can expand their social circle by using them. 

(Vì mạng xã hội đang dần phổ biến, mọi người có thể mở rộng mối quan hệ xã hội của họ bằng cách sử dụng các mạng xã hội này.)

Many wild species die because their habitats are destroyed. 

(Nhiều loài động vật hoang dã chết do môi trường sống của chúng bị phá hủy.)

05 LƯU Ý VỀ VIỆC SỬ DỤNG DẤU CÂU (PUNCTUATION) ĐỂ BÀI VIẾT TRỞ NÊN MẠCH LẠC

Ngoài ra, các bạn có thể sử dụng thêm những cấu trúc câu phức tiếng Anh sử dụng liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả “xịn” hơn như sau:

  1. Because of/Due to/Owing to + Noun/Gerund, Clause
  2. Clause + because/due to/owing to + Noun/Gerund 

Ví dụ:

Because of consuming time, I don’t use Facebook anymore. 

(Vì thấy tốn thời gian, tôi không còn dùng Facebook nữa.)

He was promoted owing to his intelligence. 

(Anh ta được thăng chức dựa vào trí tuệ.)

Sử dụng liên từ chỉ quan hệ nhượng bộ

Cấu trúc câu phức phổ biến sử dụng liên từ chỉ quan hệ nhượng bộ:

  1. Although/Though/Even though + Clause, Clause
  2. Clause + although/though/even though + Clause

Ví dụ:

Although I have studied English for 12 years, he cannot speak fluently. 

(Mặc dù tôi đã học tiếng Anh 12 năm, tôi vẫn không thể nói một cách trôi chảy.)

I failed the test even though I studied a lot. 

(Tôi đã trượt bài kiểm tra mặc dù tôi đã học rất nhiều.)

  1. Despite/In spite of + Noun/Gerund, Clause
  2. Clause + despite/in spite of + Noun/Gerund
  3. Despite the fact that + Clause, Clause

Ví dụ: 

Despite writing well, she doesn’t want to become an author. 

(Mặc dù viết tốt, cô ấy không muốn trở thành một nhà văn.)

Despite the fact that she writes well, she does not want to become an author. 

(Mặc dù cô ấy viết tốt nhưng cô ấy không muốn trở thành một nhà văn.)

Sử dụng liên từ chỉ quan hệ tương phản

  1. While + Clause, Clause 
  2. Clause + while/whereas + Clause

Ví dụ: 

While young people like living in big cities, older people prefer living in the countryside. 

(Trong khi người trẻ thích sống ở các thành phố lớn, người già hơn lại thích sống ở nông thôn.)

Vegetables are nutritious whereas sweets are unhealthy. 

(Rau củ quả thì nhiều dinh dưỡng trong khi đồ ngọt thì không tốt cho sức khỏe.)

Sử dụng liên từ chỉ mục đích

Clause + in order that/so that + Clause

Ví dụ: 

I switch off my phone so that I can stay focused on reading books. 

(Tôi tắt điện thoại để mà có thể tập trung đọc sách.)

Sử dụng liên từ chỉ thời gian

Các bạn có thể kể đến một số giới từ và liên từ thời gian thường gặp: 

Một số giới từ và liên từ thời gian thường gặp

  1. Trạng từ thời gian + Clause
  2. Clause + trạng từ thời gian

Ví dụ:

  • I will study abroad after I graduate from university. 

(Tôi sẽ đi du học sau khi tôi tốt nghiệp đại học.)

  • When I was a child, I usually spent my summer vacations in the countryside. 

(Khi tôi còn nhỏ, tôi thường nghỉ hè ở vùng nông thôn.)

  • After graduating from university, I will study abroad. 

(Sau khi tốt nghiệp, tôi sẽ đi du học.)

PHƯƠNG PHÁP 5W1H TẬN DỤNG TỐI ĐA 1 PHÚT CHUẨN BỊ CHO SPEAKING PART 2

Sử dụng liên từ chỉ giả thuyết

Một số liên từ chỉ giả thuyết

  1. If/As long as/Unless/In case + Clause, Clause 
  2. Clause + if/as long as/unless/in case + Clause

Ví dụ: 

  • If more people use public transport, the air quality will be improved. 

(Nếu có nhiều người sử dụng phương tiện công cộng, chất lượng không khí sẽ được cải thiện.)

  • Unless the government spends money on building schools, many children in mountainous areas will not have a chance to access education. 

(Nếu chính phủ không đầu tư tiền vào xây dựng trường học, rất nhiều trẻ em ở vùng núi sẽ không có cơ hội tiếp cận giáo dục.)

  • As long as people reuse plastic bags, they can still be used in daily life. 

(Miễn là mọi người tái sử dụng túi ni lông, chúng có thể vẫn sẽ được sử dụng trong đời sống hàng ngày.)

  • In case you get lost in a strange place, you should bring the map of that area. 

(Phòng khi bạn bị lạc ở một nơi xa lạ, bạn nên đem theo bản đồ ở nơi đó.)

Câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ

Sử dụng đại từ quan hệ bổ sung ý nghĩa cho danh từ chỉ người

  1. Danh từ chỉ người + who + Verb + Object
  2. Danh từ chỉ người + who + Clause

Ví dụ:

Students who want to get good marks should finish all their homework first. 

(Những học sinh muốn đạt điểm cao thì trước tiên nên hoàn thành hết các bài tập về nhà.)

He is the client who you need to pursue. 

(Anh ấy chính là người khách hàng mà bạn cần thuyết phục.) 

Danh từ chỉ người + (giới từ) + whom + Clause

Ví dụ:

I want to introduce a famous singer whom all of you always want to meet in person. 

(Tôi muốn giới thiệu một ca sĩ nổi tiếng mà tất cả các bạn luôn muốn gặp trực tiếp.)

Sử dụng đại từ quan hệ bổ sung ý nghĩa cho danh từ chỉ vật

  1. Danh từ chỉ sự vật, sự việc + which + Verb + Object
  2. Danh từ chỉ sự vật, sự việc + which + Clause

Ví dụ:

Local markets which closed during the pandemic have been reopened. 

(Các chợ địa phương bị đóng cửa trong đại dịch đã được mở lại.)

Sử dụng đại từ quan hệ bổ sung ý nghĩa cho danh từ chỉ người hoặc sự vật, sự việc

  1. Danh từ + whose + danh từ + Verb + Object
  2. Danh từ + whose + Clause

Ví dụ:

I hate the guy whose new sport car because he is so mean. 

(Tôi ghét anh chàng sở hữu chiếc xe ô tô thể thao mới vì anh ta quá xấu tính.)

Sử dụng trạng từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ thời gian

Danh từ chỉ thời gian + when + Clause

Ví dụ:

I will never forget the summer when I started learning taekwondo. 

(Tôi sẽ không bao giờ quên mùa hè khi mà tôi bắt đầu học taekwondo.)

Sử dụng trạng từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ nơi chốn

Danh từ chỉ nơi chốn + where + Clause

Ví dụ:

I really want to visit Thailand, where is famous for its unique cuisine. 

(Tôi rất muốn đến Thái Lan, nơi nổi tiếng với nền ẩm thực độc đáo.)

Bằng việc vận dụng thuần thục và chính xác các cấu trúc này vào bài nói, thí sinh có thể thể hiện khả năng ngôn ngữ vững chắc, không chỉ ở ý tưởng và còn qua công cụ diễn đạt linh hoạt. 

Chính vì thế, việc đạt aim cao nhờ vào cách vận dụng kết hợp hiệu quả câu đơn, phức, ghép là điều các bạn có thể đạt được nếu luyện tập với chúng hàng ngày.