BÀI MẪU WRITING TASK 2: MUSIC IS A GOOD WAY OF BRINGING PEOPLE OF DIFFERENT CULTURES

Dưới đây là một bài mẫu Wring Task 2 Band 7.5 – 8.0!

Topic: Music is a good way of bringing people of different cultures and ages together

Some people say that music is a good way of bringing people of different cultures and ages together 1

Some people say that music is a good way of bringing people of different cultures and ages together. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

It is often said that music has the power to unite and connect people, regardless of their cultural backgrounds or ages. I completely agree with this view, and will give my reasons below.

Music can certainly extend  across cultural and national boundaries and bring people together. Perhaps the best example of this would be the Live Aid concerts that took place back in the 1980s, and which were broadcast to a global audience. Two live events were held simultaneously in the UK and the US, and the objective was to raise funds for famine relief in Ethiopia. The concerts were a huge success, both in terms of the number of people around the world who watched them and their impact on international public awareness of the famine. They demonstrated, I believe, that music truly is the planet’s global language.

Just as it transcends cultures, music also has the ability to connect people from different generations. Regardless of age, we can all enjoy a memorable melody, a strong rhythm or a beautiful singing voice, and the best songs seem to have the same magical effect on all of us. This would explain why televised music competitions, such as ‘The X Factor’ or ‘The Voice’, are such popular prime-time shows. These programmes attract incredibly broad audiences because singing and popular songs appeal to children, parents and grandparents alike. I would argue that no other form of entertainment can bring families together in this way.

In conclusion, I believe that music is unique in its capacity to create shared experiences between people, irrespective of culture and age.

Từ vựng nổi bật

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa Tiếng Việt

unite

to join together as a group, or to make people join together as a group; to combine

đoàn kết

regardless of

despite; not being affected by something

bất kể, cho dù

boundaries

a real or imagined line that marks the edge or limit of something

ranh giới, biên giới

simultaneously

happening or being done at exactly the same time

đồng thời

famine relief

an extreme lack of food in a region, causing suffering and death

nạn đói

transcends

to go further, rise above, or be more important or better than something, especially a limit

vượt qua, đi quá giới hạn

rhythm

a strong pattern of sounds, words, or musical notes that is used in music, poetry, and dancing

nhịp điệu

prime-time

in television and radio broadcasting, the time when the largest number of people are watching or listening

giờ vàng

capacity

the total amount that can be contained or produced

khả năng, năng suất

irrespective of

without considering; not needing to allow for

bất luận, bất kể

Bài mẫu IELTS Writing nè:

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 8.0: TOPIC ENTERTAINMENT (FILM)

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ SHOPPING MALLS

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ HOMELESSNESS

COHESIVE DEVICES VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ THỂ GẶP PHẢI

Mục lục

Trong bài thi IELTS nói riêng và đời sống nói chung, Cohesive devices (từ nối) được sử dụng với tần suất cao nhằm truyền đạt mạch văn dễ hiểu, rõ nét hơn. Vì thế, Cohesive devices rất quan trọng đối với người học ngôn ngữ. 

Cohesive devices là những từ, cụm từ khá quen thuộc, nhưng có thể, bạn vẫn dùng chưa đúng đó nha. Bài viết này sẽ mang đến những thông tin chi tiết nhất về Cohesive devices và một số lỗi cần tránh khi sử dụng. Theo dõi nha! 

Cohesive devices là gì?

Cohesive devices là những từ nối mang chức năng ngữ pháp khác nhau, được dùng để liên kết giữa các phần văn bản khác nhau. 

Khi sử dụng Cohesive devices vào câu, người nghe sẽ hiểu ý nghĩa bạn đang hướng đến một cách nhanh chóng và khoa học hơn. 

Cohesive devices là gì

Phân loại Cohesive devices

Trong tiếng Anh, Cohesive devices thường được chia thành 3 loại chính: Reference words (đại từ thay thế), Lexical cohesion (từ đồng nghĩa hoặc có nghĩa tương tự với từ ở trước); Conjunction, Adverb and Propositional phrases (liên từ, trạng từ và cụm giới từ). 

03 loại Cohesive devices

Reference words (đại từ thay thế)

Reference words dường như là dạng Cohesive devices phổ biến nhất đối với người học ngôn ngữ khi được tiếp xúc từ những bài học vỡ lòng. Reference words là tập hợp các đại từ thay thế, bổ nghĩa cho cụm tương ứng ở câu trước. Cụ thể, Reference words được chia thành nhiều loại như sau:

Các loại Reference words

Subject pronoun (Đại từ nhân xưng)

Subject pronoun (đại từ nhân xưng) gồm: I, you, we, they, he, she, it.

Trong Academic writing, Subject pronoun (đại từ nhân xưng) được sử dụng phổ biến nhất là it (đề cập đến sự vật) và they (đề cập đến sự vật hoặc người). 

Thing thường biểu hiện cho hiện tượng và danh từ trừu tượng. Heshe cũng có thể được sử dụng, thường để chỉ các cá nhân đã được đề cập trước đó trong văn bản.

Subject pronoun

Ví dụ: 

I am on holiday in Vietnam with my family. We are having a wonderful time! 

(Tôi đang đi nghỉ ở Việt Nam với gia đình. Chúng tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời!)

John is tall and he is intelligent. 

(John cao lớn và anh ấy thông minh.)

Object pronoun (Đại từ tân ngữ)

Object pronoun (đại từ tân ngữ) gồm: me, you, us, them, him, her, it. 

Object pronoun (đại từ tân ngữ) là những đại từ tiếp nhận hành động trong câu. Đại từ tân ngữ thường đứng sau giới từ.

Subject pronoun (đại từ nhân xưng) là cơ sở cho Object pronoun (đại từ tân ngữ).

đại từ nhân xưng

Ví dụ: 

Our grandparents gave us candy. 

(Ông bà đã cho chúng tôi kẹo.)

He told you a lie about where he was Saturday. 

(Anh ấy đã nói dối bạn về việc anh ta đã ở đâu vào thứ Bảy.)

Possessive adjective (Tính từ sở hữu)

Possessive adjective (tính từ sở hữu) gồm: my, your, our, their, his, her, its

Possessive adjective (tính từ sở hữu) được dùng để diễn đạt ai sở hữu thứ gì. Tính từ sở hữu được đặt trước danh từ. 

Possessive adjective

Ví dụ: 

This is Jack and this is his wife, Sue. 

(Đây là Jack và vợ của anh ấy, Sue.)

Our new Maths teacher is very nice. 

(Giáo viên Toán mới của chúng tôi rất tuyệt.)

Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)

Possessive pronoun (Đại từ sở hữu) gồm: mine, yours, ours, theirs, his, hers, its.

Possessive pronoun (Đại từ sở hữu) dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Ví dụ: 

John found his passport but Mary couldn’t find hers

(John đã tìm thấy hộ chiếu của mình nhưng Mary không tìm thấy hộ chiếu của cô ấy.)

All the essays were good but his was the best. 

(Tất cả các bài luận đều tốt nhưng của anh ấy là hay nhất.)

One, ones, another, the other

Dùng để thay thế cho cụm từ số ít đã được nhắc đến ở câu trước.

One, ones, another, the other

Ví dụ: 

This one’s too big. Do you have it in other sizes? 

(Cái này quá lớn. Bạn có nó ở các kích thước khác không?)

This, that, those, these 

Dùng để thay thế cho danh từ hoặc toàn bộ ý đã được nhắc đến ở câu trước.

This, that, those, these 

Ví dụ: 

Come and look at this

(Đến xem cái này đi.)

Can I have one of these

(Tôi có thể có một trong những thứ này không?)

Lexical cohesion

Lexical cohesion là từ đồng nghĩa hoặc có nghĩa tương tự với từ ở trước. Khi liên kết các ý giữa 2 câu, người học ngôn ngữ thường sử dụng những từ đồng nghĩa hoặc bao hàm với từ ở câu trước. Cách này vừa giúp mạch câu có tính kết nối hơn, đồng thời tránh tình trạng bị lặp từ. 

Lexical cohesion có lợi ích gì

Ví dụ: 

Cats and dogs are Vietnamese’ favorite pets. These animals are kept indoors to ensure their security. 

(Chó mèo là thú cưng được nhiều người Việt yêu thích. Những con vật này được nuôi trong nhà để đảm bảo an toàn.)

Conjunction, adverb and propositional phrases (liên từ, trạng từ và cụm giới từ)

Conjunctions (Liên từ) bao gồm 2 loại:

  • Coordinate conjunctions: and, but, so, for, or, yet
  • Subordinate conjunctions: if, when, although, while, …

Adverbs (trạng từ) gồm: however, therefore, likewise, in contrast, ….

Prepositional phrases (cụm giới từ) gồm: because of, despite, due to, ….

Conjunctions

Adverbs (trạng từ) gồm: however, therefore, likewise, in contrast, …

Prepositional phrases (cụm giơi từ) gồm: because of, despite, due to, …

Conjunction, Adverb and Propositional phrases vẫn là từ nối, nhưng khác ở chỗ nghĩa của câu sẽ khá dựa vào những cụm từ này. 

Ví dụ: 

I want to go to the party, but i’m so tired. 

(Tôi muốn đi tới bữa tiệc, nhưng tôi quá mệt mỏi.)

He can answer the question however hard it is. 

(Anh ấy có thể trả lời câu hỏi dù khó đến đâu.)

The tree must be bent while it is young. 

(Cây phải được uốn khi còn non.)

Những vấn đề cần lưu ý khi vận dụng Cohesive devices

Lạm dụng quá mức Cohesive devices

Vấn đề phổ biến xảy ra đối với người học đó là việc sử dụng Cohesive devices quá nhiều lần. Thực tế, bạn chỉ nên vận dụng Cohesive devices vài lần sao cho mạnh ý nghĩa biểu hiện hoàn chỉnh. Hãy nên chừng mực và đừng vận dụng quá máy móc. 

Chọn sai Cohesive devices

Biết là thêm Cohesives devices vào câu sẽ giúp kết nối các mạch nghĩa với nhau, tuy nhiên, với trường hợp sử dụng conjunction, adverb and propositional phrases thì người học tốt nhất phải cẩn thận tìm hiểu đúng nghĩa của từ. Bởi nếu không, nghĩa của câu sẽ bị thay đổi trái ngược nếu bạn nhầm lẫn giữa but so

Sau bài viết này, hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn về Cohesive devices. Chúc bạn vận dụng thành công vào bài thi nhé!

Khánh Trân

THAY NGAY 4 CỤM TỪ NÀY NẾU KHÔNG MUỐN BỊ MẤT ĐIỂM TRONG BÀI SPEAKING

Mục lục

Speaking vốn dĩ không phải là một kỹ năng dễ “xơi”, thế nhưng khi các bạn đã “lên giáp” đầy đủ thì chắc chắn có thể đạt được band điểm cao. Những cụm từ liệt kê trong bài này đều không sai và không cấm dùng trong bài Speaking. Tuy nhiên, đây là những cụm đã quá phổ biến và dễ “sượng trân” khi các bạn cứ lặp đi lặp lại ở mỗi câu hỏi. Cô sẽ đề xuất cho các bạn những cụm từ sang, xịn, mịn hơn để tạo sự khác biệt nhé.

1 . I think that…

Cụm từ này chắc chắn đã thành câu cửa miệng của rất nhiều bạn khi bắt đầu trả lời những câu hỏi trong IELTS Speaking. Đây cũng là cách mà các bạn có thể câu giờ, sắp xếp ý tưởng nói trong đầu. Thế nhưng nếu bạn cứ sử dụng mỗi cụm từ này qua 3 phần thi Speaking, giám khảo sẽ cảm thấy khó chịu. Và như vậy, bạn có thể mất điểm ở tiêu chí Lexical Resources, điều này vô tình làm band điểm bị giảm.

Những cụm từ  thay thế “I think that”

2. It is my personal opinion that…

Một cụm nữa mà nhiều bạn học viên sử dụng để diễn đạt ý kiến của bản thân về một vấn đề hoặc quan điểm nào đó. Tuy nhiên, đây là một cách diễn đạt không tự nhiên. 

PHÂN BIỆT SỐ THỨ TỰ (ORDINAL NUMBERS) VÀ SỐ ĐẾM (CARDINAL NUMBERS) TRONG TIẾNG ANH

Nếu các bạn lạm dụng và sử dụng cụm từ này quá nhiều, điều này thể hiện các bạn chưa thật sự hiểu ngôn ngữ mình đang theo học vì nói không tự nhiên. Đây cũng là cụm từ mà không được nhiều người bản xứ dùng. Thế nên thật dễ hiểu khi bạn bị mất điểm Speaking trước những giám khảo người bản xứ.

Những cụm từ có thể thay thế “It is my personal opinion that…”

3. I don’t understand

Khi bước vào phòng thi, tâm lý của các bạn sẽ không ổn định vì lo lắng. Nếu chẳng lỡ may các bạn không hiểu câu hỏi, các bạn vẫn có thể thể hiện luôn là mình không hiểu vấn đề được hỏi. Nhưng hãy lưu ý, nếu các bạn chỉ thể hiện bằng mỗi câu “I don’t understand” sẽ làm cho cuộc hội thoại rất cục và gây mất thiện cảm với giám khảo.

Cụm từ thay thế “I don’t understand”

4. That’s a very interesting question

Đây là cụm mà các bạn thường xuyên sử dụng để cảm thán khi bắt đầu trả lời câu hỏi. Tuy vậy, có lẽ do được các thí sinh sử dụng quá nhiều nên cụm từ trở thành cliches và giám khảo không mấy thiện cảm nữa. Không phải cứ gặp câu hỏi nào thì cũng sử dụng cụm này để cảm thán. Nếu cứ lạm dụng, bạn sẽ rơi vào tình huống “sượng trân”. Các bạn có thể đi thẳng vào câu hỏi hoặc là hãy lựa chọn những cách câu giờ sau nhé.

Cụm từ thay thế “That’s a very interesting question”

Các bạn hãy thay ngay 4 cụm từ này để tránh mất điểm trong phần thi IELTS Speaking. Hơn thế nữa, các bạn hãy duy trì luyện tập, nói nhiều hơn để cải thiện phát âm và cả phản xạ nữa nhé. Chúc các bạn học tập tốt!

Đặng Mỹ Trinh

CÁCH TRIỂN KHAI Ý TƯỞNG VÀ CẤU TRÚC CÂU TRẢ LỜI CHỦ ĐỀ DESCRIBE A PLACE TRONG IELTS SPEAKING PART 2

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ JOBS VÀ CÁCH PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG CHO IELTS WRITING TASK 2

Jobs là một topic khá phổ biến trong các câu hỏi IELTS Writing Task 2

Bài viết này tổng hợp một số từ vựng chủ đề Jobs mà bạn có thể sẽ sử dụng để trả lời các câu hỏi thuộc chủ đề Jobs. Bên cạnh đó là các lời khuyên dành cho bạn đang luyện tập kỹ năng viết để phát triển ý tưởng cho IELTS Writing Task 2 của mình.

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ FOOD IMPORTS VÀ CÁCH PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG TRONG IELTS WRITING TASK 2

Từ vựng chủ đề Jobs cho bài thi IELTS Writing

Dưới đây là list một số từ vựng liên quan đến chủ đề Jobs trong Writing Task 2, từ vựng sẽ được thể hiện trong cùng một nhóm với sự liên quan về mặt ý tưởng. 

List từ vựng này cung cấp từ vựng và ví dụ liên quan để giúp bạn dễ dàng hình dung ngữ cảnh sử dụng từ vựng.

danh sách từ vựng ielts chủ đề job và ý tưởng cho ielts writing task 2

Kinds of job

computing

Computing is popular nowadays.

IT jobs

IT jobs are becoming fashionable.

entrepreneur

It is trendy to be an entrepreneur.

The way we work

flexitime (flexible working hours)

Young people want flexitime jobs.

consulting

Consulting is becoming popular.

Work generations

Gen X

Gen X like to have job security and progress up the corporate ladder.

Gen Z

Gen Z are much more independent, they want flexitime and autonomy.

Earning money

pay off the mortgage

Earning money is important because we all need to pay the rent or pay off mortgage.

sense of satisfaction

Having an interesting job is much more valuable than earning money because it gives you a sense of satisfaction.

Working in cities

migration

There is a migration to the big city. 

influx

There is an influx of people into the cities.

a better quality life

There may be better jobs in the city and people are looking for a better quality life.

educational opportunities

There are more educational opportunities for their children.

an active social life

Young people are looking for an active social life, more restaurants and cafes to hang out in.

overcrowding

People move to the cities despite the fact that there is overcrowding.

house prices

People move to the cities despite the fact house prices are rocketing.

Jobs in the future

automation

Robots will take over some jobs. There will be more automation of jobs.

The automation of routine tasks, means jobs in the future will change.

code

The children are learning to write code.

Things have changed

job security and stability

Attitudes to job security and stability have changed.

fringe benefits

For example, Fringe benefits include a company car and free health insurance.

rewards

Expectations of the rewards have changed. People expect creche care for their children.

open spaces

Millennials expect comfy chairs, open spaces, games rooms, coffee on taps…

hierarchical

Managers now are not hierarchical.

Motivation

working environment

A positive working environment is a workplace that promotes employee safety, growth and goal attainment.

pension

People won’t be able to draw (= receive) their pension until he’s 65.

commission

The president appointed a commission to develop standards in employees.

Cách phát triển ý tưởng cho IELTS Writing Task 2

Phát triển ý tưởng của bạn, từ một ý tưởng đã được hình thành, cố gắng đào sâu và phát triển đưa ra những lập luận để củng cố và làm mạnh hơn lý luận của bạn. Sau đó chọn một ý tưởng khác và thực hiện điều tương tự. 

Đừng cố gắng thể hiện quá nhiều ý tưởng trong cùng một đoạn văn. Để đạt được band 7.0+ bạn phải thể hiện được ý tưởng và củng cố ý tưởng đã nêu ra.

phát triển ý tưởng cho ielts writing task 2 để đạt 7.0

Ví dụ: 

Đoạn văn dưới đây phát triển ý tưởng motivation tại nên làm việc thì bên cạnh lương, thưởng thì còn có một môi trường làm việc năng động với những lợi ích đi kèm. 

Many young people in my country are motivated by the money, the salary, and the commission they can make. In addition, they are now encouraged by the variety of fringe benefits such as free lunch, gym membership and dynamic workplace. For example, a lot of start-up companies now have game rooms because a lot of employees, whether their generation is Y or X, are really into games and that motivates them and they see it as skill development. Game rooms can be a fringe benefit that motivates many staff. 

Điều tiếp theo để phát triển ý tưởng là hãy thoải mái nêu lên quan điểm của bạn. Yêu cầu của band 7 chính là thể hiện được quan điểm rõ ràng, rành mạch và nhất quán trong cả bài làm. 

Bạn có thể viết quan điểm của bạn trong đoạn mở bài, thân bài và kết bài. Bạn không cần phải giải thích những điều mà bạn thật sự nghĩ, chọn một quan điểm và lập luận nó trong cả quá trình làm bài. 

10 COLLOCATIONS GHI ĐIỂM CHO CHỦ ĐỀ MUSIC VÀ ỨNG DỤNG VÀO IELTS WRITING TASK 2

yêu cầu của band 7 - cách phát triển ý tưởng cho ielts writing task 2

Một điều cần lưu ý là hãy chắc rằng tất cả những chi tiết được bạn thêm vào bài phải giúp bạn trả lời được câu hỏi và yêu cầu của bài. 

Lý do khiến rất nhiều chỉ đạt điểm 5.0 trong bài thi Writing của mình là vì thể hiện quá nhiều ý chi tiết không liên quan đến việc trả lời câu hỏi trong bài. Giữ lập luận của mình ngắn gọn, xúc tích và liên quan đến mạch ý tưởng và chủ đề chung của bài.

Hãy nhớ chuẩn bị cho mình một vốn từ vựng thật tốt để dễ dàng lên ý tưởng cũng như trả lời các câu hỏi trong bài thi. Ý tưởng của bạn cần liên quan và trả lời đúng yêu cầu đặt ra của đề bài. Cố gắng lập luận ngắn gọn, xúc tích nhưng phát triển được quan điểm và đừng nêu quan điểm rồi không có lập luận củng cố. 

Writing đòi hỏi một quá trình rèn luyện và thực hành nên hãy cố gắng đừng bỏ cuộc bạn nhé, chúc bạn may mắn và sớm đạt được mục tiêu đã đặt ra, chinh phục kỹ năng Writing IELTS. 

Bùi Thị Kim Yến

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing Task 2 cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

TỪ VỰNG IELTS WRITING TASK 2: 10 TỪ & CỤM TỪ CHỦ ĐỀ GLOBALIZATION VÀ CÁCH VẬN DỤNG

NHỮNG EXPRESSIONS DÙNG ĐỂ ĐƯA RA Ý KIẾN (OPINIONS) TRONG WRITING IELTS TASK 2

ỨNG DỤNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ “REDUCTION OF RELATIVE CLAUSE” ĐỂ TINH GỌN BÀI VIẾT WRITING TASK 2

PHÂN BIỆT SINGLE-IDEA PARAGRAPH VÀ MULTIPLE-PARAGRAPH VÀ CÁCH ỨNG DỤNG TRONG IELTS WRITING TASK 2

Mục lục

Writing Task 2 luôn là bài thi gây khó nhằn cho thí sinh. Đặc biệt là xây dựng, khai thác ý tưởng và xác định dạng đề. Hiểu được nỗi bận tâm đó, bài viết này sẽ chỉ ra cho các bạn cách để khai triên phần body của mình một cách dễ dàng nhất. Thông thường khi viết phần thân bài, sẽ có hai cách để viết là: Single-idea paragraph và Multiple-idea paragraph. Vậy 2 khái niệm này là gì? Cách viết và ứng dụng ra sao? Hãy cùng đọc qua thông tin phía dưới để tìm hiểu rõ hơn nhé. 

Single-idea paragraph và cách ứng dụng trong IELTS Writing Task 2

Định nghĩa Single-idea paragraph và dạng đề ứng dụng trong IELTS Writing Task 2

single idea paragraph

Single-idea paragraph tức có nghĩa là đoạn văn đơn ý. Giống như tên gọi của nó, chỉ có một ý được khai thác xuyên suốt cả bài văn và chính vì chỉ có một ý nên toàn bộ bài sẽ có chiều sâu hơn. Các lập luận, giải thích, ví dụ đều phải được đưa ra rõ ràng và mạch lạc. Single-idea paragraph hay thường được ứng dụng với các dạng đề Opinion essay (trình bày quan điểm cá nhân) và thường xuất hiện dưới dạng “Do you agree or disagree?” hoặc “To what extent do you agree or disagree?”

Lý do áp dụng đoạn văn đơn ý (single-idea paragraph) trong các bài viết Opinion essay là để người viết có thể bày tỏ rõ quan điểm cá nhân của mình hơn vì cả một đoạn văn chỉ xoay quay một luận ý. Thêm vào đó việc áp dụng Single-idea paragraph vào dạng đề này sẽ giúp cho bạn đi đúng trọng tâm của yêu cầu đề bài hơn, tức là bạn đồng ý hay không đồng ý. Nếu như bạn đồng ý (không đồng ý) từ đó bạn sẽ đưa ra những luận điểm để chứng minh ý chính của mình (đồng ý/không đồng ý). Nhìn tổng thể bài viết của bạn sẽ trở nên thuyết phục hơn, gắn kết và có sự mạch lạc.

CÁCH TRẢ LỜI PART 3 SPEAKING IELTS: LÀM THẾ NÀO ĐỂ HOÀN THÀNH TỐT CÂU HỎI DẠNG SO SÁNH?

Cấu trúc chung khi viết Single-idea paragraph

Cấu trúc chung khi viết Single idea paragraph

Câu mở đầu (Topic sentences): thí sinh nêu lên quan điểm của bản thân cho câu hỏi của đề bài Một số cụm từ thường được sử dụng trong câu mở đầu này là:

I agree/disagree that…

On the one hand, there is no doubt that…

On the one hand, I agree/disagree that…

To commence with, …

Triển khai (Supporting ideas): có rất nhiều cách để triển khai cho single-idea paragraph. Thông thường sẽ theo thứ tự này nhưng các bạn hoàn toàn có thể thay đổi nó theo ý tưởng và đặc điểm của bài viết.

Giải thích kỹ (sâu) hơn về câu mở đầu (Topic sentence)

This can be explained that…

It is due to the fact…

To be more specific,…

Giải thích sâu hơn cho câu vừa giải thích về Topic sentence, có thể diễn đạt theo ý khác rõ hơn.

In fact,…

In the order words,…

We could say that…

Đưa ra ví dụ minh hoạ để làm rõ luận điểm

For example,…

For instance,…

… is a case in point

Đưa ra một quan điểm ngược lại để bổ sung cái nhìn đa chiều cho luận điểm

If not…, … (something will happen)

Without…, …. (something will happen)

Câu kết đoạn (Concluding sentence): đây là câu tóm gọn lại ý chính của đoạn văn hoặc thể hiện kết quả cho những gì đã phân tích ở phần khai triển. Một số cụm từ có thể sử dụng:

Therefore,…

As a result,..

Cùng xem một bài mẫu để có thể hình dung hơn nhé:

Đề bài:

Some people think that keeping pets is good for children while others think it is dangerous and unhealthy for them.

Which viewpoint do you agree with?

Write at least 250 words

(Một số người nghĩ rằng nuôi thú cưng là tốt cho trẻ em trong khi những người khác cho rằng nó nguy hiểm và không tốt cho sức khỏe của chúng.

Bạn đồng ý với quan điểm nào?

Hãy viết ít nhất 250 từ)

Và đây là câu trả lời mẫu:

[1] To commence with, most parents allow common and friendly pets like cats, dogs and birds as their children’s companions and the number of strange pets like snakes, spiders, apes, etc. are very rare. [2] To be more specific, such unfamiliar pets, which are a bit wild in nature, have been reported to hurt some children. [3] In fact, such incidents are so rare that they are negligible because the overwhelming majority of children have non-lethal pets like cats, dogs, fish, rodents and rabbits. [4] For instance, recent statistical data reveals that 93% of children own non-lethal and friendly pets that have almost zero per cent chance of harming or hurting children. [5] So, I believe that pets are not a physical danger to children.

Câu [1]: xuất hiện cụm to commence with” (bắt đầu với) nên đây chính là câu mở đoạn (topic sentence) 

Câu [2]: đây chính là phần triển khai (supporting ideas) cho mở đoạn, sẽ đi sâu và kỹ hơn về “most parents allow common and friendly pets like cats, dogs and birds as their children’s companions and the number of strange pets like snakes, spiders, apes, etc. are very rare” và như các bạn đã thấy ở đầu đoạn có cụm từ “to be more specific” xuất hiện.

Câu [3]: vẫn là khai triển ý nhưng nó sẽ giải thích sâu hơn cho câu [2]

Câu [4]: Chính là phần đưa ra giải thích để người đọc có thể hiểu rõ luận điểm của bài viết.

Câu [5]: đưa ra kết luận cho đoạn văn (concluding sentence)

10 TỪ VỰNG VÀ 05 COLLOCATIONS/ IDIOMS HAY NHẤT CHỦ ĐỀ HOMETOWN IELTS SPEAKING

Multiple-idea paragraph và cách ứng dụng trong IELTS Writing Task 2

Định nghĩa Multiple-idea paragraph và dạng đề ứng dụng trong IELTS Writing Task 2

Multiple idea paragraph

Nếu như ở đoạn văn đơn ý (Single-idea paragraph) chỉ xoay quanh 1 ý thì đối với Multiple-idea paragraph, người viết có thể khai triển từ hai ý trở lên trong một đoạn văn. Vì thế mà nó được hiểu là đoạn văn đa ý. Với đoạn văn đa ý, người viết sẽ không cần phải tập trung phân tích một ý mà thay vào đó là sẽ phân tích dàn trải hơn. Nói cách khác, ở Single-idea paragraph thì bài viết của thí sinh sẽ phân tích theo chiều sâu còn bài viết theo dạng Multiple-idea paragraph sẽ phân tích và khai triển ý theo chiều rộng.

Một trong những điểm khác nhau giữa đoạn văn đơn ý (Single-idea) và đoạn văn đa ý (Multiple-idea) là dạng bài. Cụ thể hơn là thí sinh sẽ hay sử dụng Single-idea paragraph cho những dạng bài nêu lên quan điểm cá nhân (Opinion essay) thì đối với những dạng bài như: Cause – Solution, Advantages – Disadvantages hay Discussion sẽ thường sử dụng Multiple-idea paragraph để khai triển. Bởi những dạng này đòi hỏi tính khách quan nhiều hơn từ đó sẽ đòi hỏi sự phân tích toàn diện, lý lẽ/ dẫn chứng nhiều hơn. Việc đưa ra một lý do duy nhất trong dạng bài Discussion hay đưa ra duy nhất một điểm mạnh trong dạng Advantages – Disadvantages làm cho bài viết mang tính tranh cãi, thiếu thuyết phục.

HIỆN TƯỢNG POLYSEMY (TỪ ĐA NGHĨA) VÀ CÁCH ĐOÁN NGHĨA TRONG BÀI THI IELTS

Dẫu biết rằng đây là đoạn văn có thể khai triển nhiều ý nhưng để vừa có thể đưa ra các lập luận cho những luận điểm chính vừa đáp ứng được yêu cầu về mặt thời gian (40 phút) thì cách tốt nhất là nên khai triển hai ý trong cùng một đoạn văn. Đó cũng là lý do tại sao một số người sẽ gọi đây là đoạn văn Double-idea thay vì là Multiple-idea.

Cấu trúc chung khi viết Multiple-idea paragraph

 Cấu trúc chung khi viết Multiple idea paragraph

Câu mở đoạn (Topic sentence): Thí sinh trình bày những lý do cho vấn đề được đặt ra ở đề bài. Một số cụm thường sử dụng cho câu mở đoạn là:

There are many reasons for the popularity of video games over sports among children. …

There are several disadvantages of such remote working. …

The trend that more young people stay unmarried is attributable to several factors. 

Triển khai (Supporting ideas): trong phần này, người viết sẽ nêu hai lý do (luận điểm) và bắt đầu khai triển theo cấu trúc Single-idea paragraph (giải thích => giải thích theo một cách khác => đưa ví dụ => đưa ra quan điểm ngược lại để bổ sung cái nhìn đa chiều cho đoạn văn). 

Luận điểm 1:

Firstly,…

Bổ sung luận điểm 1 (giải thích => giải thích theo một cách khác => đưa ví dụ => đưa ra quan điểm ngược lại)

Luận điểm 2:

Second / Moreover / Furthermore / Additionally /….

Bổ sung luận điểm 2 (giải thích => giải thích theo một cách khác => đưa ví dụ => đưa ra quan điểm ngược lại)

Đối với đoạn văn đa ý thì không có phần kết đoạn (concluding sentence). Lưu ý thêm một điều, thí sinh không nên dành quá nhiều thời gian để bổ sung các luận điểm quá chi tiết như ở Single-idea paragraph. Vì đây là phải đưa ra hai luận điểm trong cùng một đoạn văn và thời gian lại giới hạn nên hãy đưa ra những ý chính và quan trọng nhất là được. 

Cùng xem một bài mẫu để có hiểu rõ hơn thế nào là một đoạn văn đa ý:

Đề bài:

In the past, lectures were the traditional method of teaching large numbers of students in a classroom. Nowadays new technology is increasingly being used to teach students.

What are the advantages and disadvantages of this new approach in teaching?

Write at least 250 words.

(Trước đây, các bài giảng là phương pháp truyền thống để dạy số lượng lớn học sinh trong một lớp học. Ngày nay công nghệ mới ngày càng được sử dụng nhiều hơn để dạy học sinh.

Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp mới này trong dạy học là gì?

Hãy viết ít nhất 250 từ)

Câu trả lời mẫu:

Perceivably the biggest advantage of the use of the latest technology in education is the flexibility it offers. This is evident in two different ways –  firstly, it is now no longer essential for students to be present in the classroom for their courses. The COVID-19 pandemic has specifically taught us how this flexibility could be a lifesaver. Moreover, the distance learning facility enables employed professionals, housewives and people from different countries to enrol and successfully finish useful courses offered by numerous institutes. Another area of flexibility is of course the interactive tools like “Moodles”, for example, the lecturers can use to deliver their courses to large numbers of students.

Như các bạn thấy “this is evident in two different way” là câu để giúp người đọc hiểu được trong đoạn văn này có tất cả là hai luận điểm. Luận điểm thứ nhất được bắt đầu từ “firstly” và bổ sung cho luận điểm 1 là nhưng câu sau, tiêu biểu như “moreover”. Và khi đưa ra luận điểm thứ hai, người viết đã ghi “Another area of flexibility is” như một dấu hiệu để người đọc có thể xác định được mình đã đọc tới luận điểm thứ và từ “for example” chính là bổ sung cho luận điểm thứ 2. Như vậy có thể thấy, trong phần khai triển ý của đoạn văn đa ý (Multiple-idea paragraph) các bạn không cần đi quá chi tiết như khi viết đoạn văn đơn ý (Single-idea paragraph).

TỪ VỰNG IELTS WRITING TASK 2: 10 TỪ & CỤM TỪ CHỦ ĐỀ GLOBALIZATION VÀ CÁCH VẬN DỤNG

Trên đây là tất cả những thông tin cũng như cấu trúc, cách áp dụng trong Writing Task 2 về hai đoạn văn đơn ý (Single-idea paragraph) và đa ý (Multiple-idea paragraph). Hy vọng những điều trên có thể giúp ích cho các bạn trong việc rèn luyện kĩ năng viết của mình. Hãy thử áp dụng nó trong những dạng bài mà bài viết đã đưa ra nhé. Chúc các bạn đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.

Trương Nguyễn Minh Tú

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ FOOD IMPORTS VÀ CÁCH PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG TRONG IELTS WRITING TASK 2

Food Imports là topic mà các sĩ tử nên chuẩn bị và có một lượng từ vựng nhất định khi luyện tập kỹ năng IELTS Writing. 

Bài viết này sẽ tổng một số từ vựng chủ đề Food Imports mà bạn có thể sử dụng trong bài Writing Task 2. Đồng thời, hướng dẫn bạn lên ý tưởng và đưa ra bài mẫu hoàn chỉnh đối với chủ đề Food Imports.

IELTS WRITING TASK 2 SAMPLE BAND 7.0+: AN INCREASE IN VIOLENT CRIME

Từ vựng chủ đề Food Imports

từ vựng chủ đề food imports - danh sách từ vựng ielts

Vocabulary

Meaning

Example

domestic agriculture

nền nông nghiệp trong nước

Domestic agriculture is still largely based on traditional methods in some countries.

trade agreements

hợp tác thương mại

They signed a trade agreement that scraps most of the tariffs on trade in manufactured goods between the two countries.

specialised crops

chuyên canh

Locals in Dak Lak province enjoy a good specialised crop of coffee beans.

government subsidies

trợ cấp của chính phủ

After years of government subsidy, banks will have to learn to adapt to new competition.

only available seasonally

chỉ có trong vài mùa nhất định trong năm

Durians are only available seasonally in my country.

global nature of agriculture

nông nghiệp trên khắp thế giới

Because of the global nature of agriculture, people can enjoy fruits from many parts of the world.

abundant natural resources

nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào

The Middle East has abundant natural resources in natural gas.

native agriculture

nền nông nghiệp bản địa

Native agriculture is important to the region’s country. 

eat exotic fruits

thưởng thức nhất loại trái cây độc lạ

People tend to spend more money to eat exotic fruits.

prohibitively expensive

rất mắc

Property in the area tends to be prohibitively expensive.

foreign products

sản phẩm có nguồn gốc từ nước ngoài

People tend to consume more foreign products.

staple food

thực phẩm thiết yếu

Prices of staple foods such as wheat and vegetables have also been increasing.

food security

an ninh lương thực 

Climate change has potentially devastating implications for global food security.

Planning Practice

đề bài writing task 2 - từ vựng chủ đề food imports

Đề bài Writing Task 2:

Some countries import a large amount of food from other parts of the world.

To what extent is this a positive or negative trend?

10 COLLOATIONS ẤN TƯỢNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ FASHION IELTS SPEAKING

Step 1: Analyze the Question

Câu hỏi thuộc dạng gì? 

  • Câu hỏi trên yêu cầu bạn nêu lên quan điểm của mình nên đây được xem như dạng “Opinion Question”, tương tự như câu hỏi ‘To what extent do you agree or disagree?

Topic

  • Food Imports

Step 2: Plan the Skeleton

Mở bài: 

Paraphrase lại đề bài. Đồng thời nêu lên quan điểm: Tuy là có một số bất lợi nhưng việc nhập khẩu thức ăn từ các nước khác sẽ giúp người dân tiêu thụ được thực phẩm từ nhiều nơi trên thế giới. 

Thân bài:

  • Đoạn 1: Các nước tuy sẽ có bất lợi vì nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp sẽ ảnh hưởng đến việc tiêu thụ nông nghiệp trong nước. Tuy nhiên, đất nước có thể tập trung vào phát triển thế mạnh và các ngành khác như công nghiệp và dịch vụ.
  • Đoạn 2: Người dân trong nước sẽ được hưởng lợi nhiều vì quá trình này giúp họ tiêu thụ thực phẩm từ nhiều nước khác nhau.

Kết bài

Tổng kết topic của đề bài và trả lời câu hỏi của bài. 

Step 3: Generate Body Paragraph details

Đoạn 1:

  • Topic sentence: Increasing food imports have a detrimental impact on native agriculture; however, countries can focus and develop their strengths.
  • Supportive ideas: một số đất nước không có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp như Châu Phi và Trung Đông thì họ có thể tập trung phát triển thế mạnh sẵn có trong tài nguyên thiên nhiên của mình.

Đoạn 2: 

  • Topic sentence: These days, customers can consume agricultural products from many parts of the world.
  • Supportive ideas: dựa vào các hiệp định hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp giữa các nước, giờ đây người dân có thể mua và sử dụng nhiều loại thực phẩm khác nhau không bị giới hạn bởi mùa vụ và chuyên canh của đất nước họ. 

Sample Essay – Bài mẫu Writing Task 2 chủ đề Food Imports

Many countries around the world are increasing their food imports and rely less on domestic agriculture and production. Personally, I believe that this trend helps the population purchase agricultural products from different countries and these nations focus on developing their own advantages instead of agriculture to feed the population. This is a positive trend despite some minor disadvantages.

Increasing food imports have a detrimental impact on native agriculture; however, countries can focus and develop their strengths. Local farmers have to face a lot of competitions because of the global nature of agriculture. The problem can be easily solved and mitigated with government subsidies. In addition, many countries are shifting from the agricultural sector towards industry and service economy. Countries with large populations and limited arable land, such as in Saharan Africa and the Middle East, can make deals that leverage their more abundant natural resources.

In the past, customers used to resign themselves to a limited range of local products and specialised crops, restricted by both geography and the seasons. These days, customers can consume agricultural products from many parts of the world. In the United States, for example, there are trade agreements with a variety of nations enabling customers to purchase foreign products that are not only available seasonally or prohibitively expensive.

In conclusion, countries now can easily import food for domestic usage which can benefit the consumption of the population and help them develop other sectors such as service and industry. 

(288 words)

Để có thể tự tin làm những bài tập Writing bạn hãy cố gắng tích lũy cho mình một vốn từ vựng cần thiết và biết cách để lên ý tưởng chính khi bắt đầu làm bài. 

Bạn hãy tập thói quen dành ra khoảng 5 đến 10 phút khi làm bài Writing để lên dàn ý chính, thể hiện các ý tưởng theo một trình tự hợp lý. 

Đảm bảo rằng một đoạn văn đều có ý chính và những cách lập luận phát triển để củng cố thêm quan điểm và ý tưởng của mình. Chúng bạn thật tự tin khi đối diện với những bài Writing Task 2 IELTS nha. 

Kim Yến

Cải thiện kỹ năng IELTS Writing Task 2 cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

TASK 2 IELTS WRITING SAMPLE – TOPIC GOVERNMENT INVESTMENT IN THE ARTS

ĐỊNH NGHĨA VỀ PRE-WRITING VÀ MỘT SỐ MẸO ỨNG DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG BÀI VIẾT

NHỮNG EXPRESSIONS DÙNG ĐỂ ĐƯA RA Ý KIẾN (OPINIONS) TRONG WRITING IELTS TASK 2