CÁC CẤP ĐỘ NGHE – HIỂU THEO KHUNG THAM CHIẾU CHÂU ÂU (CERF)

Mục lục

Khung Tham chiếu Châu Âu (CERF – Common European Framework of Reference) là một quy chuẩn quốc tế thể hiện khả năng sử dụng ngôn ngữ và hiện là khung tham chiếu rất phổ biến ở rất nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. 

Khung Tham Chiếu Ngôn Ngữ Chung Châu Âu (CEFR)

Khung Tham chiếu Châu Âu hay còn được biết đến là Khung Tham chiếu Châu Âu (tên đầy đủ là Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa… trên toàn Châu Âu. 

khung tham chiếu châu âu 1

Ở Việt Nam, bài thi IELTS đang dần trở thành một xu hướng thu hút nhiều người quan tâm, tuy nhiên ít ai biết rằng mức điểm IELTS cũng được quy đổi tương đương so với Khung Tham chiếu Châu Âu

CEFR mô tả năng lực của người học bằng cách phân ra 6 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1C2. Mức năng lực bắt đầu từ A1 và người học có sẽ cải thiện trình độ của bản thân lên cao dần qua các mức và cao nhất là C2.

Để giúp bạn hiểu cụ thể hơn, ngay trong bài viết này, cô sẽ giới thiệu sơ lược qua từng cấp độ về các mức nghe – hiểu theo quy chuẩn Khung Tham chiếu Châu Âu.

Mức độ 1: Basic user

A1: Căn bản 

Ở mức độ căn bản, bài thi được thiết kế đơn giản, chỉ bao gồm những kiến thức tiếng Anh nền tảng trong đời sống, có thể phục vụ cho nhu cầu làm quen hay giao tiếp chung. 

mức A1 khung tham chiếu châu âu 1

Trên thực tế, ở mức học tiếng Anh này, người học chỉ có thể sử dụng để nghe và hiểu trong những tình huống đời sống thường gặp nhất, chẳng hạn như giới thiệu tên, tuổi, quê quán, nơi sinh sống…

Điều đó đồng nghĩa với việc khi hoàn thành cấp A1, bạn có thể hiểu cũng như biểu đạt được các từ vựng tiếng Anh rất cơ bản và thông dụng.

Tất nhiên trong trường hợp đi du lịch tại các nước nói tiếng Anh, bạn vẫn đảm bảo vốn từ vựng để có thể giao tiếp trong trong thông dụng. Nhưng ở lĩnh vực chuyên môn hay nghiên cứu thì trình độ tiếng Anh cơ bản này chưa đủ để làm việc và nghiên cứu.

IELTS FREE PLACEMENT TEST BY CAMBRIDGE

A2: Sơ cấp

Trình độ A2 là cấp độ thứ hai trong thang bậc ngôn ngữ CEFR. Chương trình giáo dục ở Việt Nam mong đợi học sinh có thể đạt được trình độ anh ngữ A2 khi tốt nghiệp bậc trung học cơ sở.

Khi đã học đến mức độ này, bạn đã có thể nắm bắt hầu hết các kiến thức cơ bản trong việc học tiếng Anh và hoàn toàn có thể giao tiếp về những chủ đề cơ bản, thiết yếu như giới thiệu bản thân, môi trường sinh sống.

Dù vốn từ vựng và ngữ pháp còn hạn chế nhiều mặt nhưng vẫn có thể truyền đạt thông tin đến người đối diện. Khó khăn sẽ chủ yếu đến từ những tình huống mới vì người học vẫn chưa được tiếp cận toàn diện và chuyên sâu trong ngôn ngữ mới.

mức A2 Khung tham chiếu châu Âu 1

Mức 2: Independent user

B1: Trung cấp 

Để đạt được trình độ B1 thì tất nhiên người học đã nắm bắt được tất cả kiến thức của trình độ sơ cấp. 

Tất nhiên, người học sẽ được tiếp xúc với tiếng Anh chuyên sâu hơn để có thể hiểu được ý chính của đoạn văn hay các bài diễn văn có chủ đề quen thuộc trong đời sống. Bạn cũng đủ khả năng để diễn đạt được chủ đề về hoài bão, hy vọng hay kinh nghiệm…

mức B1 khung tham chiếu châu âu 1

Bên cạnh đó, bạn có thể nghe được những thông tin đơn giản được diễn đạt dễ hiểu về các chủ đề quen thuộc. Nhờ vậy, người học cũng có thể giải quyết được phần lớn các tình huống khi đi du lịch tại các nước sử dụng tiếng Anh.

Người tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ được hy vọng sẽ đạt được trình độ Anh ngữ B1.

B2: Trung cao cấp 

Trình độ Anh ngữ B2 là cấp độ Anh ngữ thứ tư trong Khung Tham chiếu Châu Âu (CEFR). Người học khi đạt đến trình độ B2 có thể nắm bắt được những bài văn phức tạp và trừu tượng hơn, bao gồm hoạt động độc lập trong những thảo luận mang tính học thuật và chuyên ngành. 

mức b2 khung tham chiếu châu âu 1

Trong giao tiếp với người bản xứ, người học đã có đủ khả năng để làm chủ được cuộc hội thoại. Đồng thời, việc truyền đạt thông tin sai lệch hay mức độ vi phạm các lỗi ngữ pháp chỉ xảy ra ở tần suất trung bình thấp.

Mức 3: Proficient user

C1: Cao cấp

Đến với trình độ C1 Khung Tham chiếu Châu Âu, bạn xem như đã đặt một chân vào thế giới của “bậc thầy ngôn ngữ” rồi đấy. Lúc này, học viên dần trở nên tự chủ gần như trong gần như mọi hoàn cảnh mà không có chuẩn bị trước. 

mức c1 khung tham chiếu châu âu 1

Điều đó đồng nghĩa với việc bạn có thể hiểu được những bài nói với các chủ đề ít gặp đến, ngay cả khi cấu trúc bài không rõ ràng

Không chỉ có thể hiểu được cuộc trò chuyện giữa những người bản xứ với nhau mà chính bạn cũng có thể tham gia vào những cuộc đàm thoại đó một cách linh hoạt với vốn từ vựng khá phong phú. 

Người học đủ sức để đưa ra ý kiến rõ ràng cùng với dẫn chứng để nhấn mạnh vấn đề. Câu chữ đưa ra cũng được sắp xếp trong một tổng thể mạch lạc, có từ liên kết để làm rõ mối quan hệ giữa các vế. 

Chương trình IELTS Premier Avanced – Luyện thi IELTS từ mất gốc đến 8.0+

C2: Thành thạo

Trình độ Anh ngữ C2 là cấp độ Anh ngữ thứ sáu và cuối cùng trong Khung Tham chiếu Châu Âu (CEFR). Đối với người học ở mức C2 thì những bài thuyết trình chuyên ngành hay những bài viết học thuật phức tạp đã không còn là vấn đề.

mức c2 khung tham chiếu châu âu 1

Người học có thể truyền đạt thông tin một cách có tính chính xác xao bằng nhiều cách khác nhau một cách lưu loát. Ở mức này, bạn có thể đọc và viết mọi loại văn bản thuộc bất kỳ chủ đề nào. Không chỉ thể, việc kiểm soát cảm xúc và sắc thái biểu đạt cũng được lưu ý trong cả những lần giao tiếp.

Phần thi Nghe – Hiểu theo Khung Tham chiếu Châu Âu sẽ có một số ví dụ sử dụng giọng Anh – Mỹ, Anh – Anh, Anh – Úc … những ngữ âm khác nhau nhằm phản ánh sự đa dạng sự đa dạng của ngôn ngữ trong môi trường làm việc quốc tế. Chính vì vậy, người học ở mức C2 hoàn toàn có thể xư lý dễ dàng.

Hy vọng bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn về những mức đánh giá theo Khung Tham chiếu Châu Âu, từ đó nắm được bản thân trình độ hiện tại của bản thân, phát triển hơn nữa kiến thức và kĩ năng tiếng Anh cần thiết cho quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc.

Dương Hồ Bảo Ngọc

Cải thiện 04 kỹ năng IELTS cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

BÍ QUYẾT GỠ RỐI “THIẾU Ý TƯỞNG” TRONG IELTS WRITING TASK 2

WRITING 1.0.1 – NHỮNG ĐIỀU BẠN NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT VỀ IELTS WRITING TASK 1

CHIẾN LƯỢC CẢI THIỆN TỐC ĐỘ ĐỌC – HIỂU ĐẠT MỤC TIÊU BAND 6.5 KỸ NĂNG READING

CHIẾN THUẬT LÀM BÀI LISTENING IELTS: DẠNG PLAN/ MAP/ DIAGRAM

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TẬN DỤNG HIỆU QUẢ MỘT BÀI WRITING SAMPLE?

Trong 4 kỹ năng của bài thi IELTS, có lẽ kỹ năng Writing là “nỗi ám ảnh” của nhiều bạn nhất. Và nếu mỗi lúc chật vật với những bài essay hay khi “ngụp lặn” trong những hàng tá những ý tưởng nghĩ ra mà không biết phải nên chọn cái nào, bạn thường tìm đến các bài Writing Sample, có phải hông? 

Vậy thì xin chúc mừng, bài viết này “sinh ra” là để dành cho bạn đây.

Writing Sample (hay Sample Answer) trong IELTS có thể hiểu là những bài viết tốt, đạt điểm cao và có giá trị tham khảo về cả từ vựng, ngữ pháp hay cách đặt câu.

tại sao bạn cần tham khảo writing sample 1

Writing Sample có thể đóng vai trò như một khung hình chung để định hướng cho người học. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với việc kỹ năng viết của bạn sẽ phát triển tỷ lệ thuận với số lượng Sample đã đọc. 

Trên thực tế, thay vì chỉ đọc Sample để tán thưởng hay trầm trồ về văn phong của tác giả thì các bạn cần chủ động luyện tập và sử dụng những mẫu Writing Sample như “kim chỉ nam” để phát triển hơn tư duy của bản thân.

Sau đây là một vài tips nhỏ bạn có thể bỏ túi nhanh để vận dụng tốt những Sample Answer.

Các bạn muốn cải thiện kỹ năng IELTS Writing Task 2 thì tham khảo 02 bài viết này:

IELTS WRITING TASK 2: KINH NGHỆM TỪ MỘT “NHÀ KHẢO THÍ”, “GIẢNG VIÊN” VÀ “THÍ SINH” – PHẦN 1

IELTS WRITING TASK 2: KINH NGHIỆM TỪ MỘT “NHÀ KHẢO THÍ”, “GIẢNG VIÊN” VÀ “THÍ SINH” – PHẦN 2

Tip 1: Học hỏi một cách có chọn lọc

Không quá khi nói rằng, đọc một bài Writing Sample, điều các bạn học được không chỉ là cách dùng từ sao cho tự nhiên nhất có thể, đó còn là lối tư duy hay quan điểm của người viết được thể hiện rõ trong từng con chữ.

Điều này như một con dao 2 lưỡi. Một mặt tốt về kiến thức mà Writing Sample mang lại là không phải bàn cãi. Tuy nhiên, khi việc học tập trở thành phụ thuộc thì đó sẽ là một hệ quả đáng xem xét.

Writing Sample chỉ nên đóng vai trò như một nguồn tham khảo để làm nổi bật lên bài viết, chứ không phải một vách ngăn, làm lu mờ đi chính kiến và tài năng của bạn.

Để giải quyết vấn đề này, khi luyện tập kỹ năng viết, bạn không nên đọc Writing Sample ngay. Hãy bình tĩnh phân tích đề bài và định hình quan điểm cá nhân của bạn về nội dung được nêu ra. 

sử dụng writing sample sao cho hiệu quả 1

Bên cạnh đó, hãy chắc chắn với quan điểm của chính mình và củng cố nó bằng những lập luận chặt chẽ. Một bài Writing Sample tốt rất có thể sẽ khiến bạn “lung lay” với suy nghĩ ban đầu của bản thân đấy.

Vậy nên hãy chuẩn bị cho mình một cái đầu lạnh và một trái tim nóng để có thể học tập được cái hay bên trong Sample mà vẫn giữ cho bài viết của mình mang màu sắc cũng như giá trị cá nhân nhé.

Mỗi “sản phẩm” mới, ra đời sau, nên được bao gồm cả những điểm mới mà bạn đã học tập được từ bài Writing Sample. Sẽ chẳng có ý nghĩa nếu những bài viết làm ra đều rập khuôn theo một mẫu cũ và cách dùng từ chẳng có sự đổi mới.

Writing Sample sẽ là nguồn tham khảo dồi dào để bạn góp nhặt kiến thức và nâng cao hơn nữa giá trị của từng bài viết.

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ SHOPPING MALLS

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ HOMELESSNESS

Tip 2: So sánh với Writing Sample

Sau khi đã thỏa sức diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, đây là lúc bạn nên xem xét lại bài viết của mình bằng cách so sánh với Sample.

Những điểm các bạn cần chú ý đến bao gồm ý tưởng, cách dùng từ, tổ chức câu, từ liên kết và thứ tự các câu văn trong đoạn.

so sánh bài writing Sample và bài viết của bạn 1

ý tưởng, cách dùng từ, tổ chức câu, từ liên kết và thứ tự các câu văn trong đoạn

Mỗi bài Writing Sample sẽ có những điểm đặc trưng và thú vị riêng để học hỏi. Việc tiếp thu và tích lũy kinh nghiệm dần dần làm giàu thêm vốn kiến thức của bản thân.

Một khi bạn đã áp dụng được những cấu trúc này vào bài viết thì đồng nghĩa việc bạn đã “thu nạp” được một “công cụ” mới vào giỏ hành trang của bản thân.

Và nếu như, bài viết của bạn có quá khác so với những gì Sample Answer thể hiện thì cũng đừng lo lắng nhé, bởi vì mỗi quan điểm đưa ra trong đề bài đều có nhiều cách phân tích. 

Mỗi người học đều có một cách tiếp cận của riêng mình và chính nét chấm phá đó sẽ tạo giá trị đặc trưng cho riêng bài viết của bạn.

Miễn là quan điểm đưa ra bám sát và nằm trong khuôn khổ của vấn đề thì đều được ban giám khảo trân trọng. Biết đâu chính những ý tưởng của bạn lại là điều tạo nên dấu ấn riêng và ấn tượng cho bài viết.

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ: NEWSPAPER

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 NGÀY 07/05/2022

Tip 3: Đừng lan man với Sample mà giới hạn chặt chẽ thời gian viết

Luyện tập viết một bài văn hoàn chỉnh tốn khá nhiều công sức, vậy thì liệu việc hoạt động dưới áp lực về thời gian có tạo động lực những câu văn được hình thành nhanh hơn hay sẽ nhân đôi gánh nặng về tâm lý?

Tất nhiên, thời gian là một thử thách khó khăn mà mỗi thí sinh dự thi IELTS đều phải vượt qua. Việc chuẩn bị từ trước sẽ giúp các bạn tập quen dần với khung bài thi thực tế và làm giảm đi phần nào áp lực trong tâm lí.

dùng writing sample để luyện viết 1

Ở bước đầu, có thể bạn sẽ mãi loay hoay trong vòng lặp của những câu từ mà không tìm ra lối thoát. Bạn sẽ lại mở Sample, đọc qua lần nữa, rồi tiếp tục cắn bút, muốn viết sao cho khác bài mẫu đã đọc, muốn sử dụng những cụm từ, cách diễn đạt khác nhưng lại không có ý tưởng nào khác.

Điều này cứ như vậy lặp đi lặp lại, khiến bạn mất quá nhiều thời gian để hoàn thành một bài Writing.

Đừng quên rằng, các bài Writing Sample được làm ra với một giới hạn thời gian nhất định. Cho nên, bạn không nên vừa tham khảo Sample vừa viết bài, hãy thử đọc Sample, hệ thống những ý tưởng cần cho bài Writing và bắt tay vào viết trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Hay nói cách khác, sau khi hoàn thành bước đọc và tham khảo, hãy thoát khỏi Sample hoàn toàn và bắt đầu với “tuyệt tác” của chính mình.

Trên đây là 3 tips hữu ích để giúp bạn có thể vận dụng hiệu quả một bài Writing Sample. Kỹ năng viết vốn đã khó chinh phục thì hy vọng Writing Sample sẽ mở ra một lối đi mới cho các bạn học. 

Dương Hồ Bảo Ngọc

TỔNG HỢP ĐỀ THI IELTS WRITING THẬT NĂM 2022 (THÁNG 1 – THÁNG 4)

GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỰ TIN HƠN NHỜ ỨNG DỤNG BODY LANGUAGE HIỆU QUẢ

Mục lục

Giao tiếp là một phần quan trọng trong đời sống con người. Tuy nhiên, quá trình giao tiếp rất phức tạp: thông tin bạn muốn truyền tải không chỉ gói gọn trong từ ngữ bạn nói ra, mà còn thể hiện thông qua ngữ điệu hay ngôn ngữ cơ thể. Giao tiếp tiếng Anh cũng tương tự vậy.

Để bản thân bạn trở nên cuốn hút, bạn chắc chắn phải tự tin và mạch lạc khi giao tiếp tiếng Anh nói chung, ngoại ngữ nói chung.

Làm sao để biến giao tiếp thành điểm mạnh của bạn? Bạn nên đọc đến cuối bài viết này, vì thầy, Mr. Cường, sẽ chia sẻ đến bạn một vài tips hay ho giúp giao tiếp tiếng Anh tự tin hơn nhờ ứng dụng hiệu quả “Body Language”.

Ngoài ra, để luyện nói tiếng Anh hiệu quả, các bạn có thể thao khảo bài viết này:

CÁCH LUYỆN NÓI TIẾNG ANH MỘT MÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP EFFORTLESS ENGLISH

Ý nghĩa của “Body Language”

Để hiểu rõ Body Language là gì, các bạn  thử xét nghĩa của từng từ riêng biệt. “Body” là cơ thể, còn “Language” mang nghĩa ngôn ngữ, tiếng nói. Vậy, có thể hiểu rằng Body Language là ngôn ngữ cơ thể. 

body language là gì ilp

Đây là một dạng của truyền thông phi ngôn ngữ, trong tiếng Anh là “Non-verbal communication” (Đối nghịch sẽ là “Verbal communication” ). 

Dạng giao tiếp này dùng biểu hiện của cơ thể để diễn đạt thông tin như một loại ngôn ngữ vô hình, bao gồm cử chỉ khuôn mặt, ánh mắt, tư thế, tay, v.v… 

Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình giao tiếp, trình bày ý kiến, quan điểm của bạn, thu hút ánh nhìn của người nghe về phía bạn nhiều hơn. 

Hiểu rõ cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể giúp bạn làm chủ cuộc giao tiếp, từ đó lời nói của bạn sẽ có trọng lượng hơn.

Tại sao thành thục Body Language giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Anh?

Theo như nghiên cứu của Dr. Julie P. Gentile vào năm 2010, Body Language chiếm hơn 60 đến 65% trong tất cả mọi cuộc giao tiếp. 

nghiên cứu về body language tự tin giao tiếp tiếng anh ilp

Trong các cuộc đối thoại, đôi khi từ ngữ chỉ là thứ yếu. Những gì bạn không nói ra, mà được diễn tả bằng cử động của cơ thể, đem lại lượng thông tin lớn hơn và có độ chính xác cao hơn. 

Như những lý do trên đã đề ra, việc thiếu đi Body Language trong một cuộc đối thoại sẽ khiến cho lời nói của bạn không có sức thuyết phục. Thiếu đi sự trợ giúp của cơ thể, người nghe không cảm thấy bạn tự tin hoặc đáng tin cậy, thay vào đó là sự sợ hãi và nhút nhát. 

Không ai muốn mình là một người yếu kém kỹ năng giao tiếp cả, đúng không? Chắc chắn là không rồi. Vậy thì hãy cùng thầy đọc tiếp bài viết này, vì phần sau sẽ là phần mà các bạn cần đấy!

Trở thành bậc thầy “Body Language”

Những ngôn ngữ cơ thể bạn cần biết

6 ngôn ngữ cơ thể giúp tự tin giao tiếp tiếng anh ilp

Facial expressions – Biểu cảm khuôn mặt

Biểu cảm trên khuôn mặt bạn là phương tiện tuyệt vời để truyền tải thông điệp đến người khác. Chỉ một cử động nhỏ thôi đã là câu chuyện riêng – thật tuyệt vời phải không? 

Không như các loại Body Language khác, biểu cảm gương mặt mang ý nghĩa như nhau trên toàn thế giới. Buồn, vui, giận, chán nản…. không có nhiều sự khác biệt trong cách biểu lộ chúng khắp các nền văn hóa.

Đây là loại ngôn ngữ cơ thể dễ hiểu và dễ học, phù hợp để trở thành viên gạch đầu tiên trên con đường chinh phục Body Language của bạn.

Facial expressions tự tin giao tiếp tiếng anh ilp

Trong một số trường hợp cụ thể, biểu cảm trên khuôn mặt còn biểu lộ ra tâm trạng thật sự của người nói. 

Bạn nói rằng bạn đang cảm thấy ổn, nhưng biểu cảm hiện ra trên mặt bạn lại cho người nghe một ánh nhìn khác. Liếc qua khuôn mặt của một người đôi khi cũng là đủ để biết họ đang nghĩ gì. Biểu cảm khuôn mặt vừa là người bạn tốt nhất, đồng thời cũng là kẻ thù nguy hiểm nhất. 

Body movement and posture – cử động cơ thể và tư thế cơ thể

Hãy tưởng tượng cách bạn có thể thay đổi nhận thức của người khác về bạn qua cách bạn đứng, ngồi, đi lại… 

Các cử động và tư thế này mang lượng thông tin đáng kể, không hề kém cạnh lời nói của bạn. 

Một người khi đối thoại đứng thẳng lưng, tay chân lưu loát sẽ cho người đối diện ấn tượng rằng họ là người rất tự tin và cởi mở. 

Ngược lại, một người khi đối thoại lại gù lưng kèm cơ thể cứng đờ, tay chân run rẩy sẽ mang lại cảm nhận rằng đây là một người nhút nhát, kém giao tiếp xã hội và khiến không khí của cuộc đối thoại trở nên căng thẳng hơn. Các cử động và tư thế cơ thể mang tầm quan trọng lớn, hãy tập trung chú ý và phát huy chúng.

Body movement and posture - body language

Gestures – cử chỉ 

Cử chỉ là “một loại gia vị” cần thiết cho cuộc đối thoại của bạn thêm phần sinh động, hấp dẫn. Ngôn ngữ cơ thể này có thể không đáng kể, nhưng lại là những “manh mối” trực quan, góp phần vào việc hình thành ấn tượng, suy nghĩ, cảm nhận của người khác về bạn. 

Một dấu “OK” bằng tay hay một cái đánh vai cũng biểu lộ rất nhiều về thói quen tiếp nhận thông tin  và thậm chí là tính cách của người đó. 

Tuy vậy, cử chỉ rất đa dạng, và không phải ở bất kì đâu cũng mang ý nghĩa tương tự nhau. Hành động nắm bàn tay và đưa ngón tay cái ra từ lâu đã là biểu hiện của việc đồng tình, phải không? Hãy cẩn thận, ở một số vùng Trung Đông, đây là biểu hiện của sự xúc phạm, và điều này chắc chắn sẽ khiến người khác tức giận với bạn. 

Gestures - giao tiếp tiếng anh ilp

Eye contact – giao tiếp bằng mắt

Đôi mắt chính là cửa sổ tâm hồn, giúp ích rất nhiều trong việc giao tiếp. Đôi mắt tiết lộ không hề nhỏ suy nghĩ và cảm xúc của người nói, đôi lúc còn chiếm vai trò chủ đạo trong công cuộc truyền tải thông điệp của bạn.

Cách bạn nhìn ai đó mang rất nhiều ý nghĩa, từ việc cảm thấy thú vị tới buồn chán, đôi mắt có khả năng vô cùng to lớn. 

Ngoài ra, giao tiếp bằng mắt còn là chất xúc tác ảnh hưởng đến việc duy trì cuộc trò chuyện. Việc chạm mắt thường xuyên chứng tỏ người nghe cảm thấy hứng thú với những gì bạn đang kể; ngược lại, nếu đôi mắt họ thường xuyên lảng tránh, thì đó có thể là dấu hiệu cho việc người đối diện đang không chú tâm và ra hiệu bạn dừng cuộc trò chuyện. 

Khi bạn giao tiếp với người khác, dõi theo đôi mắt của những người trong cuộc hội thoại, đây là yếu tố khá quan trọng để bạn bắt được tâm trạng, mong muốn của người nghe. 

eye contact - giao tiếp tiếng anh ilp

Space – khoảng cách

Có bao giờ bạn cảm thấy ngột ngạt và khó chịu, chỉ vì người nói đang đứng quá gần với bạn không? Đây là bằng chứng cho việc họ đang vượt quá khoảng proxemics”, hay không gian giao tiếp, mà bạn cho phép. 

Đây là một lý thuyết xuất hiện vào những năm 1960 bởi nhà nhân chủng học người Mỹ, Edward T.Hall, nghiên cứu cách con người đặt ra khoảng cách với người khác trong một cuộc giao tiếp tùy vào mức độ thân thiết. 

Tác giả mô tả các mức độ khoảng cách xã hội – social distance – diễn ra trong các tình huống thực tiễn: 

  • 15 đến 45cmkhoảng không thân mật, bao gồm các cử chỉ như ôm, hôn hay thì thầm; 
  • 1,2 đến 4mkhoảng không xã giao, với những người bạn biết nhưng không quá thân mật, như đồng nghiệp chẳng hạn… 

space - giao tiếp tiếng anh ilp

Khoảng cách giữa người nói và người nghe quyết định mức độ gần gũi giữa hai người, nhưng chúng cũng có thể phản tác dụng, gây ra sự phiền nhiễu không cần thiết. 

Hãy chú ý khoảng cách với người bạn đang giao tiếp, xác định rõ mối quan hệ giữa bạn và người nói, tránh việc xâm phạm khoảng không cá nhân và khiến họ cảm thấy thiếu thoải mái. Với một bậc thầy Body Language, khoảng cách chính là “vũ khí” tuyệt vời.

Voice – tông giọng

Những gì bạn muốn nói là một chuyện, diễn tả những điều đó lại là chuyện khác. Ngoài việc nghe bạn nói, người nghe còn nhận xét tông giọng của bạn. Hãy chú ý thật kỹ vào tông giọng và cao độ, bởi chúng quyết định cảm nhận của người khác về bạn trong lúc trò chuyện. 

Bạn là một người nhút nhát ư? Bởi bạn hay nói lắp và nói rất nhanh, thiếu dứt khoát. Có thể bạn không hề nhút nhát, nhưng cách bạn nói khiến người nghe cảm nhận như vậy về bạn. 

voice - giao tiếp tiếng anh ilp

Ấn tượng xấu sẽ lưu lại rất lâu, vì thế trước khi mở lời, hãy cải thiện cách giao tiếp của bạn. Tập lấy hơi từ bụng, phát âm rõ ràng, nói với âm lượng vừa đủ, cùng với đó là điều chỉnh tốc độ nói.

Khi đã thật sự thuần thục, bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên với cách người khác cảm nhận về bạn trong một cuộc đối thoại đâu. 

NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI

Những chìa khóa cần thiết 

Có một tinh thần cầu tiến

Sở hữu tâm lý vững vàng và sẵn sàng học hỏi là yếu tố bắt buộc nếu bạn muốn trở thành dân chuyên. Học và hiểu được ngôn ngữ cơ thể không hề là chuyện dễ, chúng cần rất nhiều thời gian và sự khổ luyện. 

Hãy đặt ra những mục tiêu để phấn đấu, tiếp nhận phản hồi lúc bạn thành công và cả lúc thất bại, và quan trọng nhất: hãy rèn luyện bất cứ khi nào có thời gian.

Phát triển khả năng “đọc vị”

Khả năng đọc vị người khác thông qua cử chỉ cơ thể của họ là khả năng quan trọng nhất trên con đường trở thành “Body Language Master”. Phần lớn ngôn ngữ cơ thể rất dễ phân biệt (cười khi bạn đang vui, nhăn mặt khi bạn đang tức giận…), nhưng tùy thuộc vào cảm xúc của từng cá nhân mà mang những màu sắc riêng . 

Rèn luyện cho bản thân khả năng quan sát, sự tập trung và hãy chú ý lắng nghe phản hồi từ người khác về bạn. Bạn không thể giỏi hơn nếu không có ai sẵn sàng chỉ ra những điểm bạn cần cải thiện.

Vì vậy, để thúc đẩy tiến độ, một người bạn đồng hành cùng nhau học hỏi sẽ là chất xúc tác cần thiết giúp bạn phát triển nhanh hơn.  

Nằm lòng kỹ năng truyền đạt không lời

Kỹ năng truyền đạt không lời là phương thức truyền tải những thông điệp phi ngôn ngữ tới người nghe thông qua cử động khuôn mặt, dáng người, cử chỉ và ngữ điệu

Kỹ năng này được chia làm hai phần: thể hiện ngôn ngữ cơ thể dựa trên cảm xúc thật, đồng thời diễn tả nó trái ngược với cảm xúc của bạn (VD: cười kể cả khi bạn đang không được vui)

kỹ năng truyền đạt không lời kỹ năng truyền đạt không lời ilp

Thành thục hai kỹ năng trên sẽ làm ngôn ngữ cơ thể của bạn trở nên tự nhiên hơn, đồng thời khả năng đọc vị cũng sẽ được cải thiện.

Khi đã trở thành một bậc thầy thực thụ, việc thu hút người nghe chỉ với vài mảnh chuyện vặt đối với bạn chỉ còn là chuyện nhỏ.

Tạm kết

Vậy là thầy đã đưa ra chi tiết cách trở nên tự tin hơn khi nói nhờ ứng dụng hiệu quả Body Language. Bài viết này là các tips, là lý thuyết các bạn cần biết, nếu muốn trở nên cuốn hút thì hãy áp dụng những gì thầy đã chỉ vào cuộc sống hàng ngày nhé. 

Thầy là Cường, và chúc các bạn thành công!

Châu Tuấn Cường

BÍ QUYẾT GỠ RỐI “THIẾU Ý TƯỞNG” TRONG IELTS WRITING TASK 2

Mục lục

Bạn đã hoàn thành phần IELTS Writing Task 1 và đang cảm thấy rất tự tin về bài làm của mình. “Năm nay đề dễ thế!”, bạn không thể nào dừng nghĩ và cười mỉm. Lật sang trang IELTS Writing Task 2 đọc đề, bạn nhào vào viết nhưng khi đặt bút xuống thì tay cứng lại. Bạn cố nghĩ ra 1 chữ, 1 chữ gì đó để viết nhưng không thể nghĩ được gì. 

Xin chào, mình là Hưng. Để có thể tránh được trường hợp “thiếu ý tưởng” trong IELTS Writing Task 2 này, mình sẽ hướng dẫn các bạn một số cách để không phải chật vật tìm ý tưởng nữa nhé!

Ở nhà luyện tập

Một mẹo mà bạn có thể áp dụng khi ôn tập là sử dụng google để tìm hiểu thêm về những chủ đề trong IELTS Writing Task 2. Điều này là để bạn không chỉ có thêm ý mà còn có một góc nhìn khác, chiều sâu, đồng thời tăng vốn từ mới… Những yếu tố này tất tần tật đều rất quan trọng cho việc khai triển ý trong phòng thi.

Mình sẽ lấy ví dụ từ đề IELTS Writing Task 2 ngày 11-01-2020 nhé:

TASK 2:

Some people think spoken communication is more powerful than written communication. To what extent do you agree or disagree?

Các bạn có thể dùng từ khóa như “Benefits of verbal communication”, “Spoken communication vs written communication”, “Power of written historical evidence” v.v… để tìm trên Google và Youtube.

Hay các bạn cũng có thể tìm trên những từ báo nổi tiếng như The New York Times, The Guardian, BBC, ABC News, CBC, v.v… Hay các bạn cũng có thể đem nguyên đề lên mục tìm kiếm để tìm đọc bài mẫu. Mục tiêu của bạn là tiêu thụ nội dung để làm quen và biết nhiều về chủ đề. 

lời khuyên cho bạn - ielts writing task 2 ilp

Khi làm bài IELTS Writing Task 2 trong phòng thi

Đọc đề bài thật kỹ

Ngoài chuyện hạn chế tình trạng lạc đề, bạn có thể tìm ra những “mỏ vàng” trong đề bài để có thể “đào” ra được nhiều ý.

“Mỏ vàng” đó có thể là những “extremes” (những mệnh đề khẳng định điều gì đó quá mạnh so với thực tế) hay là những từ như and, or, but .v.v…

Cùng mình phân tích một đề IELTS Writing Task 2 ngày 13-02-2020 nhé:

TASK 2:

Some people believe that reading stories from a book is better than watching TV or playing computer games for children. To what extent do you agree or disagree?

Từ việc đọc kỹ đề, mình có thể thấy được những ý để khai triển thành thân bài như sau:

  • Đọc những câu truyện từ sách thì là những thể loại gì? So sánh giữa các thể loại với việc xem TV và chơi game.
  • Trong đề có chữ “or”, vậy thì đọc sách có thể tốt hơn chơi game, nhưng cũng ngang với việc xem TV? Hay ngược lại?
  • “For children”, có thể sử dụng ý này để nói về sự phát triển của trẻ

Nghĩ tới dàn bài IELTS Writing Task 2

Khi viết văn, dàn bài sẽ là một chiếc cầu thang vững chắc dẫn ta qua bài văn mà không bị thiếu sót và đồng thời đảm bảo không bị thiếu ý tưởng. Trong IELTS writing Task 2 thì việc làm quen và sử dụng dàn bài cũng quan trong không kém.

viết body paragraph ielts writing task 2 ilp

Để giải thích đề bài của mình, lấy ví dụ từ đề trên nhé:

TASK 2:

Some people believe that reading stories from a book is better than watching TV or playing computer games for children. To what extent do you agree or disagree?

Thử viết một đoạn thân bài nha:

Firstly, consuming stories from books proves to be significantly more beneficial to children compared to activities like gaming or watching television. While modern technology provides humankind with convenient and low-attention sources of entertainment like shows and video games, books train children to have a long attention span. For instance, a study of college students found that those who can focus longer most likely read, and vice versa. Additionally, the long attention span training that books provide can help children on their studies in the long run. 

Thân bài trên có sử dụng dàn bài mình đã liệt kê, các bạn có thể sử dụng dàn bài này để tránh tình trạng thiếu ý tưởng nhé, đảm bảo là dư luôn. 

CÁCH LẤY VÍ DỤ TRONG IELTS WRITING TASK 2 – ĐƯA RA VÍ DỤ SAO CHO HỢP LÝ & THUYẾT PHỤC

Đổi góc nhìn vấn đề

Bài IELTS Writing Task 2 được thiết kế để giám khảo thấy được ý kiến của bạn về vấn đề, nếu bạn cứ nhìn về một phía hầu hết mọi người đều thấy thì bạn sẽ dễ quên đi những khía cạnh còn lại.

Vì thế, mình muốn hướng dẫn các bạn góc nhìn PESTEL (Political, Economic, Social, Technological, Environmental, và Legal). Đây là mô hình phân tích trong kinh doanh, nhưng lại vô cùng hữu dụng trong việc tìm ý tưởng. Tiếp tục sử dụng đề bài ở trên để làm ví dụ.

mô hình pestel tìm ý tưởng ielts writing task 2 ilp

Từ những góc nhìn PESTEL, mình có thể khai triễn những ý như sau:

  • Economic (Agree): Việc đọc sách sẽ đào tạo một thế hệ người trẻ tri thức và hiệu quả công việc sẽ được đẩy mạnh -> làm giàu đất nước.
  • Social (Agree): Tiếp nối bản sắc và văn hóa của dân tộc cho thế hệ trẻ.
  • Technological (Disagree): Việc tiếp cận với những thiêt bị điện tử từ nhỏ để làm quen với thời đại công nghệ mang lại nhiều/ngang lợi ích của sách giấy.
  • Environmental (Disagree): Việc sản xuất sách góp phần gây ô nhiễm môi trường và vét sạch tài nguyên thiên nhiên, sử dụng những nền tảng như xem tivi để giáo dục trẻ có thể giảm sự chặc phá rừng làm giấy.

Tùy theo đề mà các bạn có thể thấy được nhiều ý khác nhau từ góc nhìn PESTEL, hãy cố gắng áp dụng để dễ dàng khai triển ý tưởng nhé!

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 NGÀY 12/05/2022

Tạm kết

Qua bài viết trên, mình đã chia sẻ với các bạn những cách mình áp dụng để không bị bí ý tưởng trong IELTS Writing Task 2. 

Những cách trên đã giúp mình rất nhiều trong việc viết bài và mình mong cũng có thể giúp ích cho các bạn. Hãy nhớ rằng bạn chỉ cần 2 ý cho 2 đoạn thân bài là đã có thể viết bài rồi, chúc bạn may mắn và đạt được Band điểm mong muốn!

Thái Gia Hưng

Lấy đề luyện tập ở đây nè:

DỮ LIỆU ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 CHÍNH THỨC – ILP TỔNG HỢP

DÙNG LINKING WORDS ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ COHERENCE & COHESION – DÙNG NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

Mục lục

Một bài viết IELTS không thể liên kết chặt chẽ và liền mạch nếu không sử dụng từ nối. Tuy vậy lạm dụng từ nối quá mất có thể khiến thí sinh mất điểm tiêu chí Coherence & Cohesion trong bài thi IELTS Writing.

Coherence là gì? Cohesion là gì? Lạm dụng Linking words (từ nối) ảnh hưởng như thế nào đến bài Writing của bạn? Làm thế nào để tăng điểm tiêu chí Coherence & Cohesion?

Hãy cùng khám phá, tìm hiểu thật kỹ về tiêu chí Coherence & Cohesion, giải quyết triệt để các vấn đề trên với bài viết này các bạn nhé!

Các bạn muốn tìm hiểu chi tiết hơn về Linking Words thì đọc bài này:

LINKING WORDS TRONG BÀI THI IELTS WRITING

Định nghĩa Coherence

tiêu chí coherence & cohesion - định nghĩa coherence ilp

Coherence (Tính mạch lạc) là khái niệm đề cập đến việc tổ chức thông tin, dùng để chỉ về mức độ rõ ràng kết nối, logic về mặt ý tưởng của từng đoạn cũng như trong cả bài viết.

Sự rõ ràng này cần hiện diện xuyên suốt bài viết, tức ở 03 cấp độ như sau:

  • Trong tổng thể một bài viết (discourse)
  • Trong một đoạn văn, hoặc giữa các câu văn (inter-sentence)
  • Trong một câu văn (intra-sentence)

Định nghĩa Cohesion

tiêu chí coherence & cohesion - định nghĩa cohesion ilp

Cohesion (Tính liên kết) là tiêu chí đánh giá tính liên kết của bài viết, dựa trên khả năng sử dụng ngữ pháp và từ vựng,  chẳng hạn như từ nối, quan hệ từ, … nhằm tạo ra sự kết nối và mạch lạc cho các mệnh đề trong câu, các câu trong đoạn và các đoạn văn trong bài viết. 

Nói cách khác, nếu tính mạch lạc tạo nên sự rõ ràng của bài viết thì tính liên kết sẽ là “chất kết dính” giúp các phần liên quan và gắn kết chặt chẽ với nhau hơn.

Một văn bản cấu thành từ nhiều thành phần nhỏ được gọi là câu. Tuy vậy, một tập hợp các câu riêng lẻ thì chưa đủ để tạo nên một văn bản có ý nghĩa. Giữa các câu cần phải có một yếu tố đóng vai trò “chất xúc tác” để tạo sự liên kết với nhau; yếu tố đó chắc chắn là Cohesion. 

Về bản chất, tính liên kết không thể tồn tại riêng lẻ một mình. Một văn bản nếu mất đi tính liên kết cũng sẽ không còn được coi là một văn bản đúng nghĩa.

Lạm dụng từ nối và cách tăng điểm tiêu chí Coherence & Cohesion trong IELTS Writing

Dùng nhiều từ nối để cải thiện tiêu chí Coherence & Cohesion – có nên không?

Tính mạch lạc của một văn bản được đánh giá dựa trên việc sử dụng Cohesive devices (các phương tiện liên kết)Referencing (phép tham chiếu).

tính mạch lạc của 1 văn bản ilp

Referencing (phép tham chiếu) là tình huống mà trong đó một thành phần không thể được giải thích theo ngữ nghĩa nếu nó không được tham chiếu đến một thành phần khác trong văn bản.

Theo một hướng khác, tham chiếu là một từ hoặc một cụm từ thể hiện nghĩa của nó bằng cách nhắc đến một thành phần khác trong văn bản.

Trong văn bản, tham chiếu chia thành 2 loại: Cataphoric reference (tham chiếu trước) và Anaphoric Reference (tham chiếu phía sau).

Cohesive devices (Phương tiện liên kết) là các từ hoặc cụm từ được sử dụng để kết nối ý tưởng giữa các phần khác nhau của văn bản. Cohesive devices cho người đọc biết mối quan hệ giữa các mệnh đề, câu và đoạn văn khác nhau.

Có tổng cộng 05 phương tiện liên kết chính trong tiếng Anh, trong đó có 04 phương thức sử dụng ngữ pháp và 01 phương thức sử dụng từ vựng như sau:

5 phương tiện liên kết ilp

Từ nối chỉ là 1 trong 5 loại tạo tính liên kết cho văn bản chứ không phải là phương tiện duy nhất để liên kết văn bản. Tiêu chí chấm thi đã chỉ rõ: “sử dụng đa dạng các phương tiện liên kết một cách phù hợp”

Một số bạn nghĩ rằng sử dụng từ nối sẽ tạo sự liên kết cho đoạn văn. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, từ nối chỉ là một trong những yếu tố giúp tăng tính mạch lạc & liên kết cho bài viết.

Tuy nhiên, việc lạm dụng quá nhiều khiến đoạn văn thậm chí trở nên rối hơn vì các mối quan hệ không rõ ràng và chồng chéo nhau.

lạm dụng linking words ilp

Các bạn hãy cùng nhìn lại bảng tiêu chí chấm điểm IELTS Writing:

  • Band 5.0: “dùng không đủ, không chính xác hoặc sử dụng quá mức phương tiện liên kết”.
  • Band 7.0: “sử dụng một loạt các phương tiện liên kết một cách thích hợp, có một số từ sử dụng thiếu/ quá mức”.

NẮM 04 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM IELTS WRITING

Việc sử quá nhiều từ nối như vậy không giúp thí sinh đạt band 7.0 mà còn bị kéo xuống band 5.0 vì một trong những lỗi của band 5.0 là “dùng không đủ, không chính xác hoặc sử dụng quá mức phương tiện liên kết”.

Tóm lại, chỉ sử dụng từ nối (Không sử dụng những loại khác) hoặc sử dụng quá nhiều từ nối sẽ không đảm bảo được tiêu chí Coherence & Cohesion.

Cách tăng điểm tiêu chí Coherence and Cohesion 

Cùng phân tích ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn và xem liệu có cách nào tăng điểm tiêu chí Coherence & Cohesion không nhé!

Ví dụ:

Although work takes precedence over everything else in our lives, people should spend time to switch off from work and give their personal lives equal measures of attention. Firstly, overall physical, emotional and mental health should be the main concern. In addition, having good physical health is the key point to stay energetic and maintain a great stress management solution. On the other hand, another way for people to combat overloading working volume and get more time for their personal life is to clarify the boundaries for your schedule. Take for example, people can spend the whole week struggling with business’s tasks but it is essential to dine out with your family and friends at least one day. There is no good negotiating for more time if you have to sacrifice a well-deserved weekend.

Lỗi sai:

  • Lạm dụng các liên từ nối: In addition
  • Từ được sử dụng không đúng thích hợp: On the other hand
  • Ví dụ đưa ra không thực tế: không giải thích rõ hay mở rộng cho ý kiến đưa ra trước đó.

Để tránh bị mất điểm tiêu chí Coherence & Cohesion, học viên có thể tham khảo những lưu ý sau:

lưu ý để tránh mất điểm tiêu chí Coherence & Cohesion ilp

Đoạn văn nên được viết lại như sau:

Although work takes precedence over everything else in our lives, people should spend time to switch off from work and give their personal lives equal measures of attention. Firstly, overall physical, emotional and mental health should be the main concern. It goes without saying that having good physical health is the key point to help stay energetic and maintain a great stress management solution. Moreover, another way for people to combat overloading working volume and get more time for their personal life is to clarify the boundaries for your schedule. Instead of just making a time table for career proposals, individuals should create one to manage personal events and keep track of your personal investment. There is no point in negotiating for more time if you have to sacrifice a well-deserved weekend.

Vậy bài viết đã phần nào làm rõ cho bạn những điểm liên quan đến tiêu chí Coherence & Cohesion trong bài thi IELTS Writing! Hãy nghiên cứu thật kỹ những thông tin trong bài viết để tránh những lỗi không mong muốn và đạt band điểm thật cao bạn nhé!

Trần Nguyễn Anh Khoa

Cải thiện các kỹ năng IELTS cùng Đội ngũ Học Thuật ILP:

ỨNG DỤNG COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WORK VÀO IELTS SPEAKING

TẠI SAO TỐC ĐỘ LÀM BÀI IELTS READING CỦA BẠN CÒN CHẬM?

TỪ VỰNG MIÊU TẢ XU HƯỚNG TĂNG GIẢM TRONG IELTS WRITING TASK 1

NẮM 04 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM IELTS WRITING

Mục lục

Hiểu là bước đầu tiên để tiếp cận và hoàn thành tốt một bài viết IELTS. Hiểu càng sâu các tiêu chí chấm điểm IELTS Writing, bạn càng nắm chắc cách thức đánh trúng trọng tâm và đạt điểm cao.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu sâu 4 tiêu chí chấm điểm IELTS Writing và giải đáp câu hỏi “Làm sao để nâng mức điểm phần Viết của bản thân?”.

Dành cho những bạn muốn tìm hiểu nhiều hơn về bài thi IELTS Writing, đọc bài viết này nha:

IELTS WRITING TASK 2: KINH NGHỆM TỪ MỘT “NHÀ KHẢO THÍ”, “GIẢNG VIÊN” VÀ “THÍ SINH” – PHẦN 1

IELTS WRITING TASK 2: KINH NGHIỆM TỪ MỘT “NHÀ KHẢO THÍ”, “GIẢNG VIÊN” VÀ “THÍ SINH” – PHẦN 2

Đối với bài thi IELTS, kỹ năng viết của bạn được đánh giá qua 4 tiêu chí: nội dung đủ-đúng yêu cầu đề bài, cấu trúc mạch lạc và chặt chẽ, vốn từ vựng rộng và chính xác, và cuối cùng, ngữ pháp đúng.

4 tiêu chí chấm điểm ielts writing 1

Nội dung đủ – đúng yêu cầu đề bài

Đây là một trong những tiêu chí chấm điểm IELTS Writing đòi hỏi bạn phải trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, không lạc đề hay thiếu ý nào trong đề bài. Ngoài ra, việc sử dụng các phân tích, ví dụ sẽ giúp các ý và các luận điểm được bổ trợ và phát triển tốt.

Để đạt trọn điểm trong đề bài “Discuss both views and give your opinion”, bạn cần phân tích 2 quan điểm được đề cập và đưa ý kiến của bản thân (đồng tình/không đồng tình hoặc ưu tiên cái nào hơn).

tiêu chí chấm điểm ielts writing 1 ilp

Thiếu một trong ba ý trên (phân tích quan điểm 1, phân tích quan điểm 2, và nêu ý kiến cá nhân) bạn sẽ mất điểm phần bài làm. Và đừng quên áp dụng các kĩ thuật lập luận (giải thích, nêu ví dụ, chứng minh, bác bỏ, v.v.) đã được học nhé.

Thang điểm

Phần 1

Phần 2

8 – 9

  • Đáp ứng đầy đủ tất cả yêu cầu của đề bài.
  • Diễn giải rõ ràng và chính xác các ý nổi bật trong đề bài.
  • Xử lý đủ tất cả các phần của đề bài.
  • Trình bày một quan điểm được phát triển đáp ứng đủ đề bài và có các luận điểm được mở rộng đầy đủ và triển khai tốt.

6 – 7

  • Trả lời đủ các yêu cầu đề bài.
  • (Học thuật) Có câu tổng quát giới thiệu xu hướng, điểm khác biệt, hoặc các giai đoạn chính.
  • (Tổng quát) Thể hiện rõ mục đích lá thư, thể hiện phong cách viết lá thư nhất quán và phù hợp.
  • Trình bày rõ ràng và làm nổi bật các ý chính; tuy nhiên, các ý vẫn có thể khai thác thêm.

(*) Ở band 6:

  • Mạch văn có thể bị thiếu nhất quán.
  • Xử lý tất cả các yêu cầu của đề bài.
  • Trình bày được quan điểm rõ ràng.
  • Trình bày, phát triển tốt ý chính.
  • Có thể có xu hướng quá khái quát (thiếu tính cụ thể) và bố cục từng luận điểm không đồng đều.
    Ví dụ: Luận điểm 1 được phân tích trong 4 câu trong khi luận điểm 2 chỉ có 2 câu. 

  

(*) Ở band 6:

  • Kết bài không rõ ràng hoặc bị lặp.  
  • Vài ý chưa được phát triển tốt.

4 – 5

  • Cơ bản trả lời đúng yêu cầu đề bài.
  • Có thể chưa phù hợp ở một vài chỗ về mặt hình thức.
  • (Học ​​thuật) Có liệt kê chi tiết một cách rập khuôn, thiếu mô tả chung rõ ràng; không có dẫn chứng dữ liệu để hỗ trợ ý.
  • (Tổng quát) Trình bày mục đích của bức thư chưa rõ ràng; phong cách viết thư không nhất quán xuyên suốt.
  • Có trình bày, nhưng không đầy đủ các ý chính; có xu hướng tập trung quá sâu vào tiểu tiết.

(*) Ở band 4: 

  • Vài đoạn không rõ ý, thiếu liên quan, bị lặp, hoặc sai thông tin.
  • Xử lý từng phần rời rạc của đề; hình thức sai.
    Ví dụ: Thiếu mở, thân, hoặc kết bài; liệt kê các đoạn bằng gạch đầu dòng; in hoa tiêu đề bài viết, v.v.
  • Thể hiện quan điểm nhưng ý phát triển thiếu rõ ràng và dứt khoát.
  • Trình bày vài ý chính nhưng còn giới hạn, phát triển không tốt; có một số chi tiết không liên quan đến đề bài.

 

 

 

 

(*) Ở band 4: 

  • Trả lời chưa đủ các phần trong đề bài, hoặc lạc đề. 
  • Vài luận điểm khó nhận biết hoặc bị lặp lại, không liên quan hoặc không hỗ trợ ý cho đề bài.

2 – 3

  • Không trả lời được đề bài, có thể do hiểu sai đề.
  • Khai thác được hạn chế ý tưởng từ đề và phần lớn là không liên quan hoặc bị lặp.
  • Không giải quyết thỏa đáng phần nào của đề bài.
  • Thiếu quan điểm rõ ràng.
  • Các ý tưởng không được phát triển, bị trùng lặp hoặc không liên quan.

1

  • Lạc đề.
  • Lạc đề.

0

  • Không tham dự.
  • Không cố gắng thực hiện phần thi theo bất kỳ cách nào.
  • Viết câu trả lời được ghi nhớ toàn bộ.
  • Không tham dự.
  • Không cố gắng thực hiện phần thi theo bất kỳ cách nào.
  • Viết câu trả lời được ghi nhớ toàn bộ.

Cấu trúc mạch lạc và chặt chẽ

tiêu chí chấm điểm ielts writing 2 ilp

Cấu trúc mạch lạc và chặt chẽ là tiêu chí chấm điểm IELTS Writing đánh giá bố cục bài viết của bạn có đầy đủ và liên kết chặt chẽ các đoạn với nhau hay không. Để đạt điểm cao ở tiêu chí này, bài viết cần được triển khai đầy đủ các phần (đối với Task 2: mở bài, thân bài, và kết bài). 

Ngoài ra, bạn kết hợp các từ và cụm từ liên kết. 

Ví dụ: 

  • Liên kết quan hệ nguyên nhân – kết quả: Therefore, Hence, As a consequence, v.v.
  • Liên kết quan hệ đối lập: On the contrary, In contrast, Conversely, Whereas, v.v.

Thang điểm

Tiêu chí

8 – 9

  • Sắp xếp ý tưởng và thông tin một cách hợp lý.
  • Bài viết hoàn toàn liên kết.
  • Phân đoạn hợp lý và hiệu quả.

6 – 7

  • Sắp xếp hợp lý ý tưởng và thông tin; có sự phát triển ý xuyên suốt mạch bài.
  • Sử dụng các biện pháp liên kết thích hợp nhưng có thể có lúc bị thiếu/lạm dụng.
  • Có ý chính rõ ràng ở mỗi đoạn văn.

(*) Ở band 6: 

  • Có lỗi sai hoặc sử dụng máy móc các biện pháp liên kết câu.
  • Có thể sử dụng không rõ hoặc sai phương pháp tham chiếu (trích dẫn nguồn).
  • Tách đoạn không hợp lý.

4 – 5

  • Trình bày thông tin cơ bản có sự sắp xếp ý nhưng thiếu định hướng ý chung.
  • Sử dụng các biện pháp liên kết không chính xác hoặc bị lạm dụng.
  • Có thể bị lỗi lặp ý do thiếu phương pháp tham chiếu hoặc phương pháp thay thế.
  • Có thể không tách đoạn hoặc việc chia đoạn bị sai.

(*) Ở band 4:

  • Thiếu sự sắp xếp giữa các ý.

3

  • Tổ chức các ý tưởng không hợp lý.
  • Có thể dùng ít từ ngữ liên kết và dùng sai ý nghĩa.

  • Hầu như không sắp xếp được các ý tưởng.

  • Không truyền đạt được bất kỳ thông điệp nào.

0

  • Không tham dự.
  • Không cố gắng thực hiện phần thi.
  • Viết câu trả lời được ghi nhớ toàn bộ.

Vốn từ vựng rộng và chính xác

tiêu chí chấm điểm ielts writing 3 ilp

Tiêu chí chấm điểm IELTS Writing này đánh giá lượng từ vựng mà bạn áp dụng được vào chủ đề của đề bài. Từ vựng càng mang tính chuyên ngành, hiếm gặp thì bạn càng chứng tỏ được khả năng vận dụng từ của mình.

Tuy nhiên, hãy nắm vững cách ghép từ (collocation) trong tiếng Anh chứ đừng tùy tiện dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh rồi viết vào bài thi của mình nhé.

Từ điển tra cứu Collocations nè: OZDIC.COM – English collocation dictionary

Ví dụ: “make”“do” đều có nghĩa là “làm” 

  • Làm bài tập: ĐúngDo homework. SaiMake homework
  • Làm bữa tối. ĐúngMake dinner. Sai – Do dinner

Thang điểm

Tiêu chí

8 – 9

  • Sử dụng vốn từ vựng (từ ngữ, thành ngữ, cụm động từ) linh hoạt, đa dạng và tự nhiên. Thể hiện tinh tế các đặc điểm từ vựng.
  • Ít gặp sai sót nhỏ hoặc không có sai sót về nghĩa.

(*) Ở band 8: 

  • Có lỗi về chính tả, chọn lọc từ đôi chút.

6 – 7

  • Sử dụng nhiều từ vựng linh hoạt và chính xác.
  • Dùng từ hiếm gặp với văn phong đúng.
  • Có lỗi về chính tả, chọn lọc từ nhưng vẫn diễn đạt được ý.

(*) Ở band 6:

  • Có cố gắng sử dụng các từ vựng hiếm gặp nhưng chưa chính xác.

4 – 5

  • Sử dụng vốn từ vừa đủ để đáp ứng yêu cầu đề, không mở rộng vốn từ ngoài.
  • Có lỗi chính tả, dùng từ gây khó hiểu.

(*) Ở band 4:

  • Chỉ sử dụng từ vựng cơ bản và có thể bị lỗi lặp từ hoặc không đúng với đề bài.

3

  • Chỉ sử dụng vốn từ rất hạn chế và nhiều lỗi về mặt từ vựng.
  • Lỗi có thể làm sai lệch nghiêm trọng đại ý.

(*) Ở band 2:

  • Không biết cách viết đúng chính tả hoặc ghép các từ vựng.

1

  • Không truyền đạt được bất kỳ thông điệp nào.

0

  • Không tham dự.
  • Không cố gắng thực hiện phần thi theo bất kỳ cách nào.
  • Viết câu trả lời được ghi nhớ toàn bộ.

Tiêu chí chấm điểm IELTS Writing: Ngữ pháp đúng

tiêu chí chấm điểm ielts writing 4 ilp

Đây là tiêu chí chấm điểm khả năng thuần thục ngữ pháp tiếng Anh của bạn. Dùng càng nhiều cấu trúc ngữ pháp, bài thi của bạn càng đạt điểm ngữ pháp cao.

Mách nhỏ với bạn một vài cấu trúc ngữ pháp đắt giá dưới đây:

  1. Đảo ngữ (Inversion)Rất ít thí sinh có thể vận dụng được cấu trúc này. Nhưng cấu trúc này lại trang trọng, vô cùng hay và giúp lối diễn đạt của bạn tự nhiên hơn.
  2. Mệnh đề “If” (“If” clause)
  3. Các thì hoàn thành, tiếp diễn (Perfect and continuous tenses)
  4. Thể bị động (Passive voice)
  5. Chủ ngữ giả (Unreal subject)

Thang điểm

Tiêu chí

7 – 9

  • Sử dụng nhiều cấu trúc linh hoạt và chính xác.
  • Ít gặp các sai sót nhỏ. 

(*) Càng nhiều lỗi ngữ pháp thì thang điểm càng giảm.

5 – 6

  • Kết hợp các câu đơn giản và phức tạp.
  • Có một vài lỗi ngữ pháp những người đọc vẫn hiểu ý.

(*) Ở band 5:

  • Có cố gắng sử dụng các câu phức nhưng lỗi sai nhiều hơn câu đơn.

3 – 4

  • Sử dụng cấu trúc ngữ pháp hạn chế và hiếm khi dùng các mệnh đề phụ.
  • Có số lượng câu sai ngữ pháp nhiều hơn câu đúng.

2

  • Không thể sử dụng các mẫu câu trừ trong cụm từ ghi nhớ sẵn.

1

  • Đáp án hoàn toàn không liên quan đến đề bài.

0

  • Không tham dự.
  • Không cố gắng thực hiện phần thi theo bất kỳ cách nào.
  • Viết câu trả lời được ghi nhớ toàn bộ.

Vậy là đã điểm qua bốn tiêu chí chấm điểm IELTS Writing rồi. Mình bật mí thêm từng thang điểm phản ánh gì về khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh của bạn nhé.

  • 9 – Chuyên gia
  • 8 – Rất giỏi
  • 7 – Tốt
  • 6 – Đủ năng lực 
  • 5 – Vừa phải
  • 4 – Hạn chế 
  • 3 – Hạn chế 
  • 2 – Gián đoạn 
  • 1 – Không có khả năng sử dụng
  • 0 – Không cố gắng thực hiện

Việc tiếp theo chính là tích lũy kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, cách khai thác và sắp xếp ý tưởng và luyện tập thật nhiều. Chúc bạn thành công!

Lấy đề luyện tập ở đây nè:

DỮ LIỆU ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 CHÍNH THỨC – ILP TỔNG HỢP

Nguyễn Huỳnh Ngọc Ái