NGỮ ĐIỆU TRONG TIẾNG ANH (INTONATION) QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO VÀ CÁCH CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU KHI NÓI

Mục lục

Trong cuộc sống, trong công việc hay cả khi thi IELTS Speaking, ngữ điệu (Intonation) luôn rất quan trọng. Ngữ điệu giúp cho câu nói của bạn sẽ thêm phần tự nhiên, truyền đạt và nhấn mạnh được ý chính trong câu; bên cạnh đó thu hút được người nghe về thông tin muốn truyền tải.

Vậy ngữ điệu là gì? Ngữ điệu trong tiếng Anh nắm giữ vai trò quan trọng như thế nào? Ngữ điệu chia thành những loại nào và áp dụng ra sao?

Tất cả các thắc mắc về vấn đề trên đều sẽ được giải quyết “triệt để” và làm rõ ở bài viết này. Các bạn xem kỹ để cải thiện Intonation và chinh phục band điểm IELTS Speaking 7.0+ nhé!

Bên cạnh Intonation thì Fluency cũng là yếu tố khá quan trọng khi nói tiếng Anh, tham khảo bài viết này để hiểu rõ hơn nè:

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FLUENCY TRONG IELTS SPEAKING

Định nghĩa ngữ điệu (Intonation)

Để dễ hình dung, tưởng tượng một tình huống như thế này nhé, bạn đang hỏi một tài xế taxi rằng liệu anh ta có thể đưa bạn đến một trung tâm mua sắm cách đó 5km không. Và anh ta đáp trả bạn bằng một giọng nói lạnh lùng, trầm thấp “Sure. Get in”. Bạn sẽ cảm thấy như thế nào? Liệu bạn có bước lên chiếc taxi đó? 

Ngược lại, một tình huống tương tự như vậy, bạn cũng hỏi nhưng anh chàng tài xế đáp trả lại với một âm sắc vui vẻ, thân thiện. Lần này, cảm giác của bạn là gì? Bạn sẽ bước vào chiếc taxi đó với tâm trạng như thế nào?

Đấy chính là sự khác biệt trong ngữ điệu lời nói. Ngữ điệu được hiểu là một đặc tính của phát âm và hầu như ngôn ngữ nào cũng có một ngữ điệu riêng. Những đặc tính khác nhau của phát âm bao gồm: trọng âm, nhịp điệu, sự nối âm và chất giọng.

Như vậy, rõ ràng rằng ngữ điệu liên quan đến cách thức bạn diễn đạt hơn là nội dung bạn đề cập trong câu nói.  

những đặc tính của ngữ điệu ilp

Hiểu một cách khái quát nhất, ngữ điệu (Intonation) là cách lên xuống, ngắt nghỉ giọng khi nói; giúp cho kỹ năng nói trôi chảy, hấp dẫn và tự nhiên hơn. Vì tiếng Anh không dấu (ngôn ngữ không có thanh điệu) nên ngữ điệu sẽ phụ thuộc vào trọng âm.

định nghĩa ngữ điệu trong tiếng anh ilp

Tầm quan trọng của ngữ điệu (Intonation) đối với bài IELTS Speaking

Ngữ điệu trong tiếng Anh (Intonation) không được đề cập trực tiếp trong tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Speaking. Tuy vậy, để đạt được band điểm 6.0 trở lên thì phần trình bày của bạn phải “can be generally understood” (có thể hiểu).

Theo đó, nếu ngữ điệu diễn đạt của bạn không phù hợp sẽ gây ra khó khăn cho giám khảo trong việc hiểu ý diễn đạt và mục đích của nội dung thí sinh muốn diễn tả. Vì thế ngữ điệu không tốt có thể khiến giám khảo đánh giá bài Speaking của bạn chưa tốt.

Các bạn hãy tham khảo bảng giới thiệu tiêu chí chấm điểm phát âm (Pronunciation) trong IELTS Speaking bên dưới (Trích từ IELTS Speaking Band Descriptors).

SPEAKING: Band Descriptors (public version)

Band điểm

Tiêu chí chấm điểm Pronunciation

9.0

  • uses a full range of pronunciation features with precision and subtlety
  • sustains flexible use of features throughout
  • is effortless to understand

8.0

  • uses a wide range of pronunciation features
  • sustains flexible use of features, with only occasional lapses
  • is easy to understand through out; L1 accent has minimal effect on intelligibility

7.0

  • show all the positive features of Band 6 and some, but not all, of the positive features of Band 8

6.0

  • uses a range of pronunciation features with mixed control
  • show some effective use of features but this is not sustained
  • can generally be understood throughout, though mispronunciation of individual words or sounds reduces clarity at times

Các bạn có thể thấy, đối với phát âm, tiêu chí tập trung vào các thành tố Phát âm (Pronunciation features); một trong các thành tố phát âm bao gồm Intonation. 

Căn cứ vào Band Descriptor, các bạn có  thể thấy rằng Intonation xuất hiện trong suốt các band 6.0-9.0. Đặc biệt đối với thí sinh mong muốn đạt điểm 7.0 trở lên ở phần Speaking, Intonation là một trong các tiêu chí các thí sinh cần phải có.

Các quy tắc về ngữ điệu trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có 3 loại ngữ điệu chủ yếu đó là:

  • Rising intonation
  • Falling intonation
  • Rise- Fall intonation

Rising intonation

ngữ điệu trong tiếng Anh - rising intonation ilp

Rising intonation dùng diễn tả việc tăng giọng lên cao so với tông giọng ban đầu ở những âm tiết cuối cùng của một cụm từ, nhóm từ hoặc một câu.

Loại câu phổ biến sử dụng Rising intonation có thể kể đến:

Yes-no question (Câu nghi vấn) 

  • May I borrow your dictionary?
  • Do you like to play tennis?

Tag question (Câu hỏi đuôi)

  • Your sister will go to Japan next year, won’t she?
  • Our Boss can speak many languages, can’t he?

Falling intonation

ngữ điệu trong tiếng anh - falling intonation ilp

Falling intonation dùng diễn tả việc hạ giọng xuống thấp so với tông giọng ban đầu ở những âm tiết cuối cùng của một cụm từ, nhóm từ hoặc một câu. Falling intonation là loại ngữ điệu (Intonation) phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Các loại câu sử dụng Falling intonation bao gồm:

Statement – Câu khẳng định

  • I’ll be back in a minute.
  • I play games with my friend everyday.

Exclamation – Câu cảm thán

  • What a handsome boy!
  • What a silly man he is.

Wh-question- Câu hỏi có từ để hỏi 

  • What do you often do in your freetime?
  • How old are you?

Command – Câu mệnh lệnh

  • Leave it on the desk.
  • Give me the phone!

Rise- Fall intonation

ngữ điệu trong tiếng anh rise - fall intonation ilp

Rise – Fall Intonation (ngữ điệu lên xuống) diễn tả việc người nói lên giọng ở một số từ và xuống giọng ở một số từ trong câu. Ngữ điệu lên xuống thường được sử dụng trong các trường hợp:

Alternative question – Câu hỏi yêu cầu sự lựa chọn

Đối với dạng câu hỏi yêu cầu sự lựa chọn, người đọc sẽ lên giọng ở các lựa chọn đầu tiên và xuống giọng ở lựa chọn cuối cùng.

  • Which one do you prefer, tea or coffee?
  • Does he speak German or French?

Listing sentence – Câu liệt kê

Đối với loại câu liệt kê, người nói sẽ lên giọng ở các đối tượng được liệt kê trước và hạ giọng ở đối tượng được nhắc đến cuối cùng trong danh sách, nhằm báo hiệu danh sách đã kết thúc.

  • My family has four members, my father, my mother , my brother and I.
  • In the desk, there is a ruler, a pen, a book and many papers. 

CÁCH LUYỆN NÓI TIẾNG ANH MỘT MÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP EFFORTLESS ENGLISH

Lưu ý khi luyện tập ngữ điệu trong tiếng Anh cho người Việt

Tiếng Việt thuộc ngôn ngữ có thanh điệu. Hệ thống thanh điệu của tiếng Việt gồm 6 thanh: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. 

Trong tiếng Việt, người nói thường không để ý đến ngữ điệu cả câu vì mỗi từ trong tiếng Việt đều đã có một thanh điệu riêng. Hơn nữa, ngữ điệu trong tiếng Việt cũng thay đổi vào ngữ cảnh. 

Đối với tiếng Anh, đây là ngôn ngữ không có thanh điệu nên khi nói, các bạn phải tập trung nhấn mạnh vào trọng âm và ngữ điệu của cả câu theo từng trường hợp, từng loại câu cụ thể. 

Vì sự khác biệt này, người Việt Nam khi nói tiếng Anh, thường nói với tông giọng đều, không nhấn nhá, không lên, xuống giọng. Điều này khiến cho câu nói của bạn không những không tự nhiên mà còn gây khó hiểu cho người nghe.

luyện tập ngữ điệu trong tiếng anh ilp

Một trong những cách luyện tập ngữ điệu hiệu quả nhất chính là “bắt chước”. Thật đấy! Các bạn để ý nhé, một đứa trẻ khi mới tập nói sẽ lắng nghe mọi thứ xung quanh và “nhại lại” âm thanh nghe được, dần dần đứa trẻ đó sẽ nói được.

Việc xây dựng ngữ điệu trong tiếng Anh cũng tương tự, bạn hãy lắng nghe ngữ điệu của 1 người bạn yêu thích và tập theo. Luyện từng câu ngắn, đến câu dài và 1 đoạn/ 1 bài nói hoàn chỉnh. 

Trong quá trình này, bạn sẽ chú ý điều chỉnh 3 yếu tố, bao gồm trọng âm của câu (là từ được nhấn mạnh trong câu), nhịp điệunối âm. Riêng chất giọng là yếu tố không thể nhại theo, vì thế cứ giữ chất giọng riêng cho mình nhé. 

Nếu các bạn cảm thấy khó khăn khi tự luyện Speaking tại nhà thì đọc bài này nha:

GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN KHI LUYỆN SPEAKING IELTS TẠI NHÀ

Vậy là bài viết đã giúp bạn làm rõ những thông tin về ngữ điệu trong tiếng Anh (Intonation) và các quy tắc, lưu ý cần nhớ khi sử dụng ngữ điệu. Các bạn hãy áp dụng một cách thật tốt và đạt band điểm IELTS Speaking như mong muốn nhé!

Trần Nguyễn Anh Khoa

09 CÁCH DIỄN ĐẠT THAY CHO “LEAD TO” TRONG IELTS WRITING ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ TỪ VỰNG

Lexical resource là một tiêu chí quan trọng trong IELTS Writing và chiếm đến 25% số điểm. Theo đó, để đạt được điểm cao ở tiêu chí này, bạn cần cho giám khảo thấy được khả năng sử dụng vốn từ vựng phong phú của mình.

WRITING TASK 1: Band Descriptors (public version)

IELTS TASK 2 Writing band descriptors (public version)

Vậy để dùng mệnh đề Nguyên nhân – Kết quả mà không bị “lặp từ”, các bạn có thể dùng cách diễn đạt thay cho “Lead to” như thế nào? Những cụm từ này sẽ được áp dụng thế nào vào phần thi Writing IELTS?

Bài viết sẽ giúp bạn tìm hiểu kĩ hơn về Lead to và các cách diễn đạt thay cho Lead to để tăng band điểm Lexical resource trong IELTS Writing. Hãy đọc thật kỹ bài viết các bạn nhé!

Dùng Lead to để diễn đạt mệnh đề Nguyên nhân – Kết quả

Trong Tiếng Anh, Lead to thường được dùng để diễn đạt một quá trình dẫn tới điều gì đó hoặc khiến cho điều gì đó xảy ra.

cách diễn đạt thay cho lead to 1

Ví dụ:

  • This road leads to my house. (Con đường này dẫn đến nhà tôi).
  • My stress may lead to physical illnesses. (Sự áp lực tôi chịu có thể dẫn đến những bệnh về thể chất).
  • The rise of the Covid-19 pandemic can lead to the economic decline of countries. (Sự gia tăng của đại dịch Covid 19 có thể dẫn đến sự suy giảm kinh tế của các nước).

Các cách dùng với Lead to

cách dùng lead to 1

Cấu trúc này được sử dụng khi các bạn muốn diễn đạt điều gì đó gây ra, dẫn đến, là nguyên nhân cho điều gì được nhắc đến phía sau.

Trong trường hợp này, lead có thể thay đổi dạng để phù hợp với thì (ví dụ như thành led ở thì quá khứ đơn, hay will lead ở thì tương lai đơn…). Nếu bạn muốn dùng động từ theo sau lead thì hãy dùng ở dạng V_ing (danh động từ).

Ví dụ:

  • The Covid-19 pandemic led to online studying more often. (Đại dịch Covid 19 sẽ dẫn đến việc học online thường xuyên hơn).
  • I think my sister’s decision will lead to a series of problems in the future.

công thức sử dụng lead to 1

Cấu trúc này được sử dụng để khiến cho ai đó tin tưởng, suy nghĩ theo hướng nào đó.

Ví dụ:

  • This evidence leads the police to a different suspect. (Bằng chứng này dẫn cảnh sát đến một nghi phạm khác.)
  • My ex-girlfriend led me to believe her words but they were all lies. (Bạn gái cũ khiến tôi tin lời cô ấy nhưng tất cả chỉ là dối trá.)

Các cách diễn đạt thay cho Lead to

Nếu bạn chỉ dùng Lead to cho cả bài viết có thể mắc lỗi lặp từ và đạt band điểm không cao trong bài Writing.

Để bài viết có tính “chuyên nghiệp” và tăng được band điểm Lexical resource hãy cùng tìm hiểu qua các từ, cụm từ bên dưới và tham khảo qua các ví dụ cụ thể sau nhé!

Be a contributor to (Nhân tố góp phần vào – Tác nhân)

Ví dụ:

Industrial waste is one of the main contributors to global warming. In fact, exhausted fumes from factories are highly responsible for the depletion of the ozone layer, which would significantly increase the absorption of infrared radiation. 

Result in (Dẫn đến)

Ví dụ:

Apart from some noticeable benefits, the upsurge of social media has resulted in several drawbacks. It is supposed that a part of the core traditional values would be sacrificed since individuals show less interest in exploring exotic cuisine and culture.

Drive (Thúc đẩy)

Ví dụ:

Today, in a strongly competitive market, people are bombarded with a great variety of advertisements. This PR approach drives the consumers to spend more money on goods, even the latest novelty.

Cause (Gây ra)

Ví dụ:

Obesity is a significant cause for concern in several developed countries. The popularity of fast food is a key factor of significant changes in mean  weight, diet, and physical activity. It is highly probable that obesity will continue to affect an increasing number of populations in these regions.

Trigger (Gây ra)

Ví dụ:

The appearance of technological networks, together with the fast-paced increase in software industry has triggered many individuals to widen their choices for leisure activities. Unlike in the past, now online games or youtube watch conspicuously dominate the entertainment industry.

Breed (Gây ra)

Ví dụ:

Overworking breeds at least two problems. It not only disrupts personal space for private networks but it also lays more pressure and psychological disturbance. Therefore, each and every citizen should pay more attention to creating a work-life balance.

Act as a precursor to (Nền tảng dẫn đến)

Ví dụ:

International travel creates more opportunities for people from various regions to build up relationships. Tourism can act as a precursor to fade away racism and enhance mutual understanding of multi-cultures and different backgrounds.

Facilitate (Thúc đẩy)

Ví dụ:

The rise of hundred job opportunities tied with the explosion of online shopping facilitates the battle against poverty and unemployment. Since digital technology dominates the shopping platform, AI developers and computer designers are expected to be the most required jobs.

Catalyse (Góp phần tạo nên)

Ví dụ:

Environment is a global phenomenon that requires people to join hands together for a feasible solution. Recently, governmental actions in propagandizing adverse effects on daily life have catalyzed modifications of handling the problem.

Như vậy bài viết đã giúp bạn làm rõ về Lead to cũng như những cách diễn đạt thay cho Lead to để tránh sự lặp từ trong IELTS Writing. Bạn hãy đọc thật kỹ và áp dụng một cách thật tốt để đạt band điểm mục tiêu của bạn nhé!

Trần Nguyễn Anh Khoa

Khám phá Thư viện IELTS Wiki cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁCH LẤY VÍ DỤ TRONG IELTS WRITING TASK 2 – ĐƯA RA VÍ DỤ SAO CHO HỢP LÝ & THUYẾT PHỤC

THẾ NÀO LÀ ACADEMIC ENGLISH? TẠI SAO CẦN PHẢI HỌC TIẾNG ANH HỌC THUẬT?

TÌM HIỂU VỀ TIỀN TỐ VÀ HẬU TỐ TRONG TIẾNG ANH

Chào các bạn đến với bài chia sẻ về tiền tố hậu tố!

Hình thái – hoặc theo cách gọi đơn giản hơn là thể của từ (word form) là cách mà các từ thể hiện thông tin cho người đọc dựa trên các quy tắc cấu tạo từ được định hình sẵn. 

Cụ thể, hình thái chung của một từ sẽ gồm ba thành phần:

tiền tố hậu tố trong tiếng anh là gì ilp

Tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của hình thái từ là tìm hiểu kỹ hơn về bản chất của hình thái từ cũng như tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh. Tất cả sẽ được làm rõ ở phần bên dưới, các bạn đọc thật kỹ nhé!

Từ cơ sở/Gốc từ (Base word/roots)

từ cơ sở trong tiền tố hậu tố ilp

Từ cơ sở (Base word) khi đứng một mình có ý nghĩa riêng. Khi kết hợp với tiền tố hoặc hậu tố vào từ cơ sở; lúc này từ mới được tạo thành sẽ mang ý nghĩa khác. Tuy vậy, từ mới này có nghĩa xoay quanh hoặc liên quan đến nghĩa của từ cơ sở.

Ví dụ: 

  • Từ cơ sở: work (làm việc)
  • Tiền tố: over- (quá). Từ mới tạo thành overwork (làm việc ngoài giờ)
  • Hậu tố: -er (người tiến hành hoạt động). Từ mới tạo thành worker (người làm công)

Gốc từ (Root) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp hoặc Latin; gốc từ thường không đứng 1 mình vì thường sẽ không tạo ra nghĩa.

gốc từ trong tiền tố hậu tố ilp

Ví dụ:

  • Gốc từ: aud (nghe) – bắt nguồn từ Latin.
  • Aud không mang nghĩa gì cả, nhưng nó là nguồn gốc để thành lập các từ như audio (âm thanh), audience (thính giả), audition (buổi thử giọng/thử vai), …

Tiền tố (prefixes)

Tiền tố (prefix) là những chữ đặt phía trước từ cơ sở hay gốc từ để thay đổi nghĩa ban đầu của nó. Khi thêm tiền tố vào trước từ gốc, từ mới hình thành sẽ mang nghĩa trái ngược hoặc mang một nghĩa khác hẳn, nhưng không làm thay đổi từ loại.

Dưới đây là một số loại tiền tố thông dụng:

Tiền tố

Định nghĩa

Ví dụ

anti-

chống lại

anticlimax

de-

đối ngược

devalue

dis-

không; đối ngược

discover

en-, em-, al-

gây ra, gán cho

enact, empower, altruist

fore-

trước

foreshadow, forearm

in-, im-

trong

income, impulse

in-, im-, il-, ir-

không

indirect

inter-

giữa

interrupt

mid-, con-

nằm ở giữa

midfield, control

mis-

sai

misspell

non-

không

nonviolent

over-

quá

overeat

pre-

trước

preview

re-

lặp lại

rewrite

con-

cùng với

contract

sub-

dưới ngưỡng

subway

super-

vượt ngưỡng

superhuman

trans-

xuyên

transmit

un-

không, đối ngược

unusual

under-

dưới ngưỡng

underestimate

Hậu tố (suffixes) 

Hậu tố (suffix) là những chữ đặt phía sau từ cơ sở hay gốc từ để thay đổi nghĩa ban đầu của từ/gốc từ đó. Khác với tiền tố, hậu tố thêm vào có thể làm thay đổi từ loại.

Dưới đây là một số loại hậu tố thông dụng:

Hậu tố

Định nghĩa

Ví dụ

-able, -ible

là, có khả năng

affordable, sensible

-al, -ial

mang tính chất

universal, facial

-ize, -y, -ate

hóa, thực hiện hành động

socialize, verify, predate

-en

được làm từ

golden

-er, -or, -ist

người tiến hành hoạt động

teacher, professor

-er

hơn

taller

-est

nhất

tallest

-ful

đầy

helpful

-ic

mang tính

poetic

-ing

thể động từ; hiện tại phân từ

sleeping

-ion, -tion, -ation,
-tion

hành động, quá trình

submission, motion,
relation, edition

-ity, -ty

tình trạng

activity, society

-ive, -ative,
-itive, -matic

tính chất

active, comparative,
sensitive

-less

không có

hopeless

-ly

bản chất sự vật

lovely

-ment

hành động; tình trạng

contentment

-ness

tình trạng

openness

-ous, -eous, -ious,   

mang tính chất

riotous, courageous,
gracious

-s, -es

thể hiện số nhiều

trains, trenches

-y

thể hiện tính chất sự vật

gloomy

Vậy là bài viết đã giúp cho bạn hiểu rõ hơn về hình thái của từ, về tiền tố hậu tố của từ. Đồng thời cũng đưa ra cho bạn những tiền tố hậu tố thông dụng để giúp bạn hiểu rõ và sâu hơn. 

Việc hiểu về tiền tố hậu tố trong tiếng Anh giúp ích rất nhiều cho bạn trong quá trình học từ vừng và đoán nghĩa của từ. Để hiểu rõ hơn về những điều này, các bạn đọc những bài viết bên dưới nhé:

HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HỌC THUẬT NHƯ THẾ NÀO ĐỂ DỄ NHỚ VÀ NHỚ LÂU?

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

Trần Nguyễn Anh Khoa 

ỨNG DỤNG COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WORK VÀO IELTS SPEAKING

Mục lục

Trong phần thi Speaking IELTS, việc sử dụng các collocation phù hợp với chủ đề sẽ giúp người học tăng điểm thành phần Lexical Resources (điểm từ vựng). Vậy Collocations là gì? Collocations chủ đề Work thường gặp là gì? Áp dụng vào các phần của bài thi IELTS Speaking sẽ như thế nào?

SPEAKING: Band Descriptors (public version)

Bài viết sẽ cho bạn bạn biết “tất tần tật” về Collocations, các Collocations chủ đề Work thường gặp và cách áp dụng vào bài IELTS Speaking từng phần một cách hiệu quả. Cùng tìm hiểu nhé!

Collocations là gì?

collocations chủ đề work - collocations là gì? ilp

Collocation là cách kết hợp các từ lại với nhau tạo thành các cụm từ theo thói quen sử dụng của người bản ngữ. Chính vì vậy mà sử dụng các collocations sẽ giúp cho việc nói và viết của chúng ta trở nên tự nhiên, giống người bản xứ hơn.

Những dạng của Collocations:

adj + noun

Ví dụ:

heavy rain (mưa nặng hạt), heavy workload (khối lượng công việc nhiều), heavy traffic (kẹt xe), heavy goods vehicles (xe chở hàng nặng),…

verb + noun

Ví dụ:

miss an opportunity (bỏ lỡ cơ hội), miss a chance (bỏ lỡ cơ hội), miss the bus (lỡ chuyến xe bus),…

noun + verb

Ví dụ:

teams win (đội chiến thắng), economy collapses (nền kinh tế sụp đổ),…

adv + adj

Ví dụ:

awfully sorry (vô cùng xin lỗi), perfectly capable (hoàn toàn có khả năng), utterly devoted (cống hiến hết mình), deeply disturbed (thật sự bị làm phiền),…

verb + adverb/prepositional phrase

Ví dụ:

learn quickly (học nhanh), listen carefully (lắng nghe cẩn thận), translate into (dịch sang), search for (tìm kiếm),…

noun + noun

Ví dụ:

police station (đồn cảnh sát), information age (thời đại thông tin), information technology (công nghệ thông tin)…

Một số Collocations chủ đề Work thường gặp

Make a living (v): kiếm sống

Ví dụ:

My sister never dreamed of being a teacher but she began teaching classes at a local dance school to make a living.

Aspects of the job (n): các khía cạnh trong công việc

Ví dụ:

Focus on one aspect of the job at a time instead of looking at it in its totality.

Members of staff (n): nhân viên 

Ví dụ:

Our foundation which has 400 members of staff is currently taking care of almost 650 orangutans.

Maternity leave (n): nghỉ thai sản 

Ví dụ:

After my wife’s maternity leave I became a stay-at-home dad off and on for a couple years.

Carve a niche for myself: tìm chỗ đứng trong sự nghiệp

Ví dụ:

He hopes to carve out a niche for himself as a leading researcher in his field of study.

Hand in my resignation: nộp đơn nghỉ việc

Ví dụ:

He was so bored with this job so he decided to hand in his resignation.

Lay off staff (v): cắt giảm nhân viên (do lý do khách quan như công ty gặp vấn đề tài chính, thừa nhân sự,…)

Ví dụ:

My company is going to lay off staff because of economic recession.

Tempting offer: lời đề nghị hấp dẫn

Ví dụ:

After graduation, he got a tempting offer to become a specialist in a pharmaceutical company.

Go freelance: làm nghề tự do

Ví dụ:

After ten years in corporate advertising, he decided to go freelance.

Volume of work (n): khối lượng công việc

Ví dụ:

I’m so stressed because the volume of work is large.

Earn a good living (v): kiếm được mức lương tốt

Ví dụ:

We want to do a job that allows us to earn a good living.

Ứng dụng Collocations chủ đề Work vào IELTS Speaking 

ứng dụng collocations chủ đề work ilp

Part 1

Câu hỏi: Do you work or are you a student?

I am currently an accountant of a Vietnam company. This is the most stable of all the jobs I’ve ever had for making a living. In the past, I was a Sales Executive at a Finance company with high pressure and volume of work.

Câu hỏi: What do you like/dislike about your job?

Well, the benefit of being an architect is that you will have a lot of information and ideas to create many products for the company. The aspect of the job which I don’t like is the volume of work. I had to make many edits to get the final result to meet my boss’s requirements; however the products I make are really quality so I really like this. 

Part 2

Câu hỏi:

Describe the job you hope to have in the future. 

You should say:

  • What this job would be
  • Where you would work
  • Which qualifications you would need and
  • Explain why you are interested in this job.

I’ve considered a variety of occupations in the future, but none of them have been feasible for me for long owing to time constraints and circumstances. But there is one occupation that has made a lasting impression on me as an intriguing career option, and that is what I would want to discuss today.

Anyway, I’m considering becoming an International Relationship Analyst as a potential career option. There’s no denying that this is a difficult professional path to pursue, which is likely why not many individuals find it interesting as other options.

However, I believe that the world now requires many more qualified international relationship analysts since the world is ever-changing. The current scenario is far more unstable than it was even 20 years ago. That is most likely why we see so many small pockets of conflict in different regions of the world. When there is no conflict, however, the larger countries will always try to exploit the smaller and weaker countries economically and culturally. Fortunately, a skilled international relations analyst may assist the globe in resolving these difficulties by properly comprehending the dynamics of international relations and establishing new channels of efficient communication. Furthermore, rather than concentrating on their differences, his or her responsibility would be to identify areas where countries may work.

By the way, this prospective profession option of mine will not only assist countries to eradicate their disparities, but it will also help me have a deeper knowledge of other groups’ and ethnicities’ traditions, cultures, and lifestyles.

Anyway, I’m interested in this job because I sincerely want to make a difference in the world by bringing individuals from completely opposed ends together in harmony. Furthermore, this profession would allow me to travel to other places, something I have always desired to do.

Part 3

Câu hỏi: What changes in employment have there been in recent years in your country?

There has been a rejuvenation of the “entrepreneurial spirit” in my country: more and more people decide to go freelance or become involved in starting their own businesses. The “start-up” community is now more alive than ever, even college students create their own network of contacts and launch their start-up businesses while studying. Even though there is a high failure rate of start-ups, people nevertheless are starting to take the risk and put their ideas into work.

Vậy bài viết đã giải đáp “triệt để” cho bạn những thắc mắc về Collocations, đồng thời cũng đưa cho các bạn Collocations chủ đề Work thường gặp và áp dụng vào từng phần của bài thi IELTS Speaking. Chúc bạn sẽ áp dụng thật tốt và đạt mức điểm Speaking như mong đợi bạn nhé!

Trần Nguyễn Anh Khoa

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

NGHĨ IDEA KHÔNG KHÓ – CÁCH “BRAINSTORM” Ý TƯỞNG CHO BÀI IELTS SPEAKING

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHE TIẾNG ANH CHỦ ĐỘNG VÀ THỤ ĐỘNG – PHƯƠNG PHÁP NÀO HIỆU QUẢ?

Mục lục

Thông thường, có thể luyện nghe bằng 2 cách, bao gồm nghe tiếng Anh thụ động và chủ động. Sự khác biệt giữa 2 phương pháp này là gì? Đâu là phương pháp phù hợp và hiệu quả với bạn? Đọc những chia sẻ bên dưới để biết cụ thể hơn nhé!

Luyện nghe tiếng Anh chủ động

Nghe tiếng anh chủ động là gì?

Nghe tiếng Anh chủ động là hình thức các bạn chủ động lắng nghe những gì người khác đang nói. Đây là phương pháp chính giúp bạn tăng cường vốn từ vựng và nghe hiểu. Bởi vì khi chủ động nghe, bạn sẽ để ý những điều gì quan trọng và cần được ghi nhớ.

nghe tiếng anh chủ động 1

Hướng dẫn cách luyện nghe tiếng anh hiệu quả

Để nghe tiếng Anh chủ động hiệu quả, hãy bắt đầu với những video chứa chủ đề bạn yêu thích, phù hợp với khả năng nghe hiện tại của bạn. 

Đừng nên ép buộc bản thân phải nghe những video quá nâng cao và khó hiểu nha. Việc này chỉ làm bạn dần thấy chán nản vì nghe nhưng không hiểu nội dung là gì.

chọn chủ đề nghe tiếng anh 1

Khi bạn nghe tiếng Anh chủ động, não bộ bạn sẽ phân tích và làm quen với các yếu tố như âm thanh, ngữ điệu, lời nói … trong bài nghe. Việc này giúp bạn dễ hiểu và tiếp thu nội dung bài nghe một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.

Nếu các bạn cảm thấy dễ mất tập trung trong lúc luyện nghe, có thể thử một số cách này:

TĂNG SỰ TẬP TRUNG KHI NGHE BÀI IELTS LISTENING TRONG 30 PHÚT

Có thể các bạn đã biết, cách phát âm của các bài nghe trong lớp học và cách phát âm của người bản xứ rất khác nhau. 

Người bản xứ thường nói nhanh và nối các từ lại với nhau, khiến bạn rất khó để được nội dung của câu nói hoặc đoạn audio đó. 

Do đó, việc luyện nghe tiếng Anh chủ động sẽ giúp bạn nhận ra sự khác biệt này, từ đó cải thiện kỹ năng Nghe của mình.

luyện nghe tiếng anh chủ động 1

Bật mí cho các bạn một bí mật nè. Trong lúc luyện nghe tiếng Anh chủ động, bạn hãy thử bắt chước cách diễn đạt, biểu cảm, cách lên xuống giọng của một nhân vật bạn thấy thích nhất trong đoạn video. Đặc biệt là bắt chước phong thái, ngữ điệu, từ ngữ người đó thường sử dụng.

Gợi ý tài liệu luyện nghe

Một vài kênh youtube mà bạn có thể tham khảo để luyện nghe tiếng anh chủ động nè.

kênh luyện nghe tiếng anh trực tuyến 1

Việc nghe đi nghe lại nhiều lần và bắt chước theo nhân vật sẽ giúp kỹ năng Nghe của bạn được mài dũa hằng ngày. 

Điều này không những cải thiện khả năng nghe, mà còn nâng cao khả năng “Fluency” trong khi nói của bạn nữa đó.

Để hiểu rõ về yếu tố Fluency trong Speaking, các bạn có thể tham khảo bài viết này:

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN FLUENCY TRONG IELTS SPEAKING

Luyện nghe tiếng Anh thụ động

Nghe tiếng Anh thụ động (Passive Listening) là lắng nghe điều gì đó một cách không chủ đích (ít hoặc hoàn toàn không chú ý đến vấn đề đó). 

Mục đích chính của việc luyện nghe thụ động chính là giúp bạn làm quen với ngôn ngữ mới một cách tự nhiên và thoải mái nhất.

Thực hành nghe tiếng Anh thụ động thường xuyên, trong một khoảng thời gian dài, đủ lâu, đó chính là bạn đã tự tạo ra môi trường tiếng Anh cho bản thân. Và việc “đắm chìm” trong tiếng Anh hàng ngày giúp bạn dần dần tạo ra phản xạ cho não bộ. Cứ như vậy, não của bạn sẽ đáp lại nguồn thông tin tiếp nhận một cách tự nhiên, bỏ qua bước dịch thuật trong đầu.

Có thể nói đây là hình thức “mưa dầm thấm lâu”. Bạn có thể vừa nghe tiếng Anh vừa làm việc của mình, bất kì việc gì kể cả khi đi ngủ.

nghe tiếng anh thụ động 1

Khi lặp đi lặp lại thói quen này, bạn dần sẽ thích ứng với môi trường tiếng Anh và dần làm quen với một ngôn ngữ mới (về âm tiết, trọng âm và ngữ điệu).

Sau đây là một số cách phổ biến để các bạn luyện nghe tiếng Anh thụ động:

Luyện nghe tiếng Anh thụ động khi đang ngủ

Có thể nghe thật khó tin, nhưng bạn có thể cải thiện khả năng nghe của mình trong giấc ngủ đó.

Trước khi ngủ, bạn hãy bật một bài nghe, có thể là một đoạn đối thoại giữa hai người bản xứ, hoặc một bài nhạc nào đó mà bạn thích, miễn đó là tiếng Anh. Sau đó cứ “chill” vào giấc ngủ của bạn, việc này tạo cơ hội cho bạn tiếp xúc với âm thanh và làm quen với chúng.

Lưu ý là bạn chỉ nên nghe trong khoảng một tiếng thôi nha. Vì tiếng ồn trong khi ngủ có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đó.

luyện nghe tiếng anh thụ động khi ngủ 1

Luyện nghe tiếng Anh khi đang làm việc nhà 

Khi làm việc nhà, dọn dẹp nhà cửa, bạn sẽ không cần tập trung hoàn toàn. Đây chính là thời điểm thích hợp để luyện nghe tiếng Anh. Chính vì vậy, hãy chọn 1 video nào đó hoặc soạn sẵn 1 list nhạc tiếng Anh để nghe trong lúc dọn nhà. 

Bạn có thể mở bất kỳ nguồn nghe tiếng Anh bất kỳ nào khiến bạn cảm thấy hứng thú. Sau đó mở âm thanh vừa đủ và thực hiện tiếp công việc của mình. Việc lắng nghe thụ động tưởng chừng như không có kết quả này lại giúp bạn làm quen một ngôn ngữ mới cực kỳ nhanh chóng đấy.  

Luyện nghe tiếng Anh qua phim không có phụ đề

Khi nghe tiếng Anh qua phim, bạn có thể rèn luyện khả năng hiểu ngụ ý của người nói khi giao tiếp. Đây là một bài học thực tế mà khi học trên sách vở bạn sẽ không cảm nhận được.

Cách học này mang lại hiệu quả thiết thực hơn cách học truyền thống. Bởi vì, những câu nói trong phim ảnh rất tự nhiên và gần gũi với những tình huống giao tiếp trong thực tế cuộc sống. 

luyện nghe tiếng thụ động qua phim 1

Khi mới bắt đầu với việc luyện nghe tiếng Anh thụ động qua phim ảnh, hãy tìm một bộ phim bạn yêu thích với nội dung nhẹ nhàng và các câu thoại đơn giản. 

Qua bài viết này, hy vọng bạn sẽ lựa chọn được phương pháp nghe tiếng Anh phù hợp với bản thân mình. Việc luyện nghe sẽ trở nên dễ hơn nếu bạn chăm chỉ và áp dụng đúng phương pháp. Chúc các bạn cải thiện thành công kỹ năng nghe nhé!

Khám phá thư viện IELTS Wiki cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁCH NÀO ĐỂ BẠN THỂ HIỆN TỐT NHẤT TRONG PHẦN THI IELTS SPEAKING PART 3

LINKING WORDS TRONG BÀI THI IELTS WRITING

PHÂN BIỆT ANOTHER VÀ OTHER, THE OTHER VÀ THE OTHERS

CÁCH LẤY VÍ DỤ TRONG IELTS WRITING TASK 2 – ĐƯA RA VÍ DỤ SAO CHO HỢP LÝ & THUYẾT PHỤC

Mục lục

IELTS Writing Task 2 chắc hẳn là phần khiến các bạn dành nhiều thời gian và công sức luyện tập. Trong đó, lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2 có thể là một điều gây khó khăn đối với hầu hết các bạn.

Vậy làm thế nào để đưa ra một ví dụ trong IELTS Writing Task 2 hợp lý? Có bao nhiêu cách để đưa ví dụ? Những điều cần lưu ý khi đưa ví dụ là gì?

Tất cả đều sẽ được chia sẻ một cách đầy đủ trong bài viết lần này. Xem thật kỹ bài viết và “note” lại để sẵn sàng đạt band điểm tốt cho phần thi Writing Task 2 bạn nha!

DỮ LIỆU ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 CHÍNH THỨC – ILP TỔNG HỢP

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 NGÀY 12/05/2022

07 cách lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2

Sử dụng “for example” hoặc “for instance”

for example ví dụ trong ielts writing task 2 ilp

Ví dụ: 

In recent years, with the development of technology, we can replace animal experimentations with sophisticated computer programs that could provide more accurate results. For instance, computer-based testing has been used to test the safety of new drugs or cancer treatments and has proved effective.

Ngoài ra, các bạn cũng có thể đặt For example/For instance ngay sau chủ từ để nâng cao tính học thuật cho câu.

Chủ từ, for example/for instance, nội dung ví dụ…

Sử dụng “such as”

Không cần tách câu khi dùng such as, mà thay vào đó, such as sẽ được thêm ngay vào trong ý chính đang viết để làm rõ nghĩa hơn.

such as ví dụ trong ielts writing task 2 ilp

Ví dụ: 

These days, face-to-face communication is being replaced with online conversations using social media apps, such as Facebook, WhatsApp or Tumblr.

Sử dụng “namely”

Sử dụng namely để đưa ví dụ trong IELTS Writing Task 2 cũng tương tự như cách sử dụng đối với such as, các bạn không tách câu mà thêm vào ngay sau ý chính đang viết để làm rõ nghĩa.

namely ví dụ trong ielts writing task 2 ilp

Ví dụ: 

The given line graph compares the proportion of Australian exports to four different nations, namely Japan, China, India and the Us, over the 12-year course between 1990 and 2012.

Sử dụng “Take…as an example”

Đây được xem như một câu mang tính chất bắc cầu cho việc giải thích, đưa ví dụ. Sau câu này, thường đưa thêm một ví dụ cụ thể để phát triển ý được sâu hơn.

take as an example ví dụ trong ielts writing task 2 ilp

Ví dụ: 

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. Take the predator-prey relationship of wolf and rabbit as an example, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

Sử dụng “…to be a good case in point” 

Tương tự như Take…as an example”,  “…to be a good case in point (… là 1 ví dụ điển hình) được dùng như một câu mang tính chất bắc cầu và cần một ví dụ cụ thể phía sau.

đưa ra ví dụ ielts writing task 2 ilp

Ví dụ: 

On the one hand, the primary reason why some people think that modern constructions should follow the style of the old ones in local areas is that this helps preserve traditional and cultural values, which could boost tourism in these areas. Hoi An is a good case in point. Local people in this city are encouraged to preserve their old houses or construct new houses in traditional architectural styles. As a result, Hoi An has become a popular tourist destination that attracts millions of tourists on an annual basis.

Sử dụng “…can be considered a typical example of…”

Với cách sử dụng này, các bạn có thể làm bật được ví dụ trong IELTS Writing Task 2 đưa ra, đồng thời cũng giúp ý được triển khai thêm rõ ràng và rành mạch.

cụm từ đưa ra ví dụ ielts writing task 2 ilp

Ví dụ: 

Sustainable tourism, with all economic, social and environmental angles being thoroughly taken into consideration, is a welcome development. It helps generate great profits, it is a good and healthy form of entertainment for tourists, and it also provides jobs for inhabitants living in tourist destinations. Reality Tours and Travel in India can be considered a typical example of such a tourism paradigm.

Sử dụng “To illustrate, … / As an illustration, …”

Tương tự như …can be considered a typical example of…, sử dụng cách lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2 này cũng giúp bài viết được triển khai thêm rõ ràng hơn; tuy vậy cách triển khai lại có sự khác biệt.

những cụm từ đưa ra ví dụ ielts writing task 2 ilp

Ví dụ: 

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. As an illustration, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

Gợi ý và lưu ý khi lấy ví dụ

Lấy ví dụ từ những kinh nghiệm cá nhân

lấy ví dụ ielts writing task 2 từ kinh nghiệm thực tế ilp

Trải nghiệm cá nhân mang lại tính cụ thể hóa rất cao. Các đối tượng được lấy ví dụ từ trải nghiệm cá nhân sẽ là: I, my family, my parents,…

Lưu ý: 

Ví dụ trong IELTS Writing Task 2 lấy từ những kinh nghiệm cá nhân chỉ đúng với bản thân người viết nên tính thuyết phục sẽ không cao. Vì thế, hãy nghĩ và ưu tiên sử dụng những loại ví dụ khác để bài viết tăng sự tin cậy.

Lấy ví dụ liên quan đến văn hóa, nhân vật, sự kiện ở Việt Nam

cách thức lấy ví dụ ielts writing task 2 ilp

Kiến thức liên quan đến văn hóa và các nhân vật lịch sử, sự kiện ở Việt Nam là một nguồn dữ liệu lớn và uy tín để lấy ví dụ. Những điều này vừa đảm bảo tính thực tế, lại vừa cụ thể và có tính xác thực cao.

Tuy vậy, các bạn cũng hết sức lưu ý, đây là những ý tưởng xoay quanh vấn đề văn hóa tại Việt Nam; vì vậy, điều này có thể rất phổ biến với người Việt Nam nhưng giám khảo chấm thi có thể sẽ thấy hơi khó hiểu

Để đảm bảo được sự mạch lạc cho bài viết, thông thường các bạn nên có thêm mệnh đề, đoạn văn nhằm mục đích giải thích, định nghĩa và làm rõ về những chủ thể được đưa ra trong ví dụ; tạo nên sự dễ hiểu và “suông” hơn cho bài làm.

Áp dụng kiến thức thực tế và lồng ghép thêm các số liệu thuyết phục

làm thế nào để lấy ví dụ ielts writing task 2 ilp

Để có thêm hiểu biết và nhiều dẫn chứng liên quan đến kiến thức thực tế, các bạn có thể tham khảo từ nhiều nguồn tin uy tín trên Internet (CNN, TED Talk,… các nguồn từ Google Scholar hay thậm chí là từ các trang mạng xã hội Facebook, Instagram,…).

Có thể nói, thực tế mọi người tiếp cận kiến thức thực tế hằng ngày và đưa vào ví dụ khá nhiều, có thể kể đến như: The coronavirus pandemic, American President Election, Hong Kong Contest 2020, Siberia Refugees, Hunger in Africa,…

Tạo số liệu từ các tổ chức, trường đại học, sách báo, tin tức, mạng xã hội

đưa ví dụ ielts writing task 2 phù hợp ilp

Đây có thể là cách lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2 thông dụng mà đa số thí sinh vẫn thường dùng. Theo đó, bằng việc trích dẫn số liệu từ một nguồn nào đó rồi gắn với tên một tổ chức hoặc một đơn vị để cung cấp ra hoàn cảnh đáng tin cậy.

Nói theo một cách đơn giản và dễ hiểu hơn; đây là lấy số liệu có trích nguồn từ một đơn vị, tổ chức, hoặc công ty uy tín có số liệu đó.

Hai điều bạn cần lưu ý khi thực hiện:

  • Đầu tiên về số liệu, bạn nên lấy ở mức đáng tin cậy, tức là cần lựa chọn số liệu hợp lý trong nhiều trường hợp khác nhau. Để tăng tính thuyết phục bạn có thể thêm một số trạng từ để điều chỉnh về tính chính xác (around: 85%, approximately: 85%,…)
  • Thứ hai về tên các tổ chức, bạn cần đảm bảo viết đúng tên (WHO, The New York Times,…). Theo đó, nếu không thể nhớ được cách viết tên các tổ chức, bạn có thể đơn giản hóa điều này khi sử dụng các cụm từ “a recent report”, “recent research”, hoặc không nên viết.

Ví dụ là các bộ luật, dự án, sáng kiến đã được thực hiện bởi chính phủ

cách lấy ví dụ ielts writing task 2 hiệu quả ilp

Cách lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2 này phù hợp với dạng bài “cause and solution”, một dạng bài yêu cầu đưa ra giải pháp cho một vấn đề nào đó. Giải pháp có thể được thực hiện dưới hình thức một bộ luật được quy định bởi chính phủ, hay một dự án hoặc sáng kiến được thực hiện bởi các tổ chức có quyền lực.

Để nắm rõ hơn về cách xử lý dạng bài này, các bạn tham khảo bài viết bên dưới:

CÁCH VIẾT DẠNG BÀI CAUSE AND SOLUTION WRITING TASK 2 VÀ BÀI MẪU BAND 8.0+

Vậy là bài viết đã đưa cho bạn được 07 cách lấy ví dụ trong IELTS Writing Task 2 cũng như đưa ra cho bạn những gợi ý và lưu ý khi trình bày ví dụ. Hãy xem bài viết một cách thật kỹ và cẩn thận để thực hiện tốt phần ví dụ ở Task 2 và đạt được band điểm mục tiêu bạn nhé!

Trần Nguyễn Anh Khoa