05 LỖI THƯỜNG GẶP KHI VIẾT CV TIẾNG ANH

Mục lục

Để nắm bắt các cơ hội trong cuộc sống, công việc, học tập thì viết CV Tiếng Anh là một điều rất cần thiết. Đặt biệt là các bạn trẻ ngày nay, với CV Tiếng Anh các bạn có thể tự mở cách cửa cơ hội đầy tiềm năng đồng thời tạo ấn tượng tốt, ghi điểm và mở rộng cơ hội trúng tuyển đến những vị trí mà bạn mong muốn.

Trong bài viết ngày hôm nay, cùng thầy đi qua một số lỗi cơ bản mà các bạn thường mắc phải khi viết CV tiếng Anh, từ đó hạn chế một cách tối đa để ghi điểm trong mắt hội đồng xét tuyển hoặc nhà tuyển dụng nhé!

Tại sao nên viết CV tiếng Anh?

tại sao nên viết cv tiếng anh

Tiếng Anh hiện đang là một ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới, và tác động đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Đồng nghĩa với việc này, những công việc đòi hỏi trình độ tiếng anh ngày nhiều và ngày càng phát triển.

Vì quá trình hội nhập đang phát triển vượt bậc, nên CV Tiếng Anh được xem là yếu tố bắt buộc ở các công ty quốc tế. Khi bạn muốn ứng tuyển vào doanh nghiệp nước ngoài hay môi trường học tập quốc tế, thì viết CV tiếng Anh là yêu cầu tối thiểu để hội đồng xét tuyển, nhà tuyển dụng biết về trình độ tiếng Anh của bạn.

Đối với những doanh nghiệp Việt Nam có yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, sử dụng CV tiếng Anh chính là cách gây ấn tượng ở bước đầu tiên đối với Nhà tuyển dụng.

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

05 lỗi ngữ pháp thường gặp khi viết CV

Dùng sai động từ

chia động từ sai khi viết CV tiếng Anh ilp

Thường thì CV Tiếng Anh luôn bao quát và chi tiết những công việc, thành tích, quá trình học vấn của bạn trong quá khứ. Do đó, các bạn nên nhớ chia các động từ ở thì quá khứ để tránh gây khó hiểu cho người đọc.

Ví dụ:

  • I helped the marketing team increase sales up to 78%
  • Collated and shared media coverage with colleagues.
  • Delivered promotion activities for Adidas workshop.

Có thể thấy, hầu hết các động từ helped, collated, shared, delivered từ 3 ví dụ trên đều được chia ở thì quá khứ đơn, việc làm này giúp người đọc CV Tiếng Anh của bạn nắm rõ những thành tựu hay công việc bạn đã cống hiến cho công ty trước đó.

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT TRONG TIẾNG ANH

Nội dung không chặt chẽ

Khi viết CV tiếng Anh, trình bày các thành quả công việc của mình trong quá khứ, tính nhất quán là sự ưu tiên thứ hai. Việc trình bày nội dung rõ ràng, liên kết và mạch lạc có thể tạo ấn tượng cho nhà tuyển dụng bạn là người có tính tổ chức cao.

tính nhất quán khi viết Cv tiếng Anh ilp

Bạn có thể sử dụng các gạch đầu dòng, dấu phẩy, dấu chấm, … để liệt kê hay trình bày nội dung khi viết CV Tiếng Anh, nhưng cần có sự nhất quán với nhau.

Ví dụ:

Hanoi – Amsterdam High School for the Gifted

  • Incentive Prize in ACET competition 2018
  • Second Prize in Math Competiton for Excellent Student.
  • Honor Scholarship for Excellent Student 2018, top 15%

Hanoi – Amsterdam High School for the Gifted

  • Incentive Prize in ACET competition 2018
  • Second Prize in Math Competiton for Excellent Student.
  • Honor Scholarship for Excellent Student 2018, top 15%

Thống nhất một dấu gạch đầu dòng hoặc dấu chấm cho từng hạn mục giải thưởng giúp ngăn nắp hơn đúng không nào!

Lỗi cẩu thả trong CV Tiếng Anh

Thông thường, khi viết CV Tiếng Anh bằng máy tính hay viết tay, các bạn hay mắc phải một thói quen đánh máy nhanh hoặc viết nhanh, việc này vô tình thể hiện sự cẩu thà trong câu văn của bạn.

  • University vs university: Đối với CV Tiếng Anh, lỗi này rất dễ mắc phải, “University” với chữ “U” viết hoa thường được sử dụng để nói cụ thể đến một trường đại học nào đó (I just completed my graduation from Hoa Sen University). Còn với “u” thường thì sẽ dùng trong trường hợp sau như: I have been an university student for 5 years.

lỗi cẩu thả khi viết CV tiếng Anh ilp

  • Identity vs Identify: Khi mô tả bản thân, hãy chắc chắn rằng bạn đang dùng “identify” nhằm xác định bạn là ai. Chú ý đến các chi tiết nhỏ là điều tối thiểu quan trọng mà bạn cần xem trọng để tránh sai sót không đáng có.

9 CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CẦN NẮM CHO BÀI THI IELTS

Nhầm lẫn giữa các từ “có vẻ” giống nhau

Việc nhầm lẫn giữa các từ giống nhau sẽ làm bạn mất điểm trong mắt người tuyển dụng hoặc hội đồng xét tuyển.

Ví dụ:

  • Company’s economic policy has risen 20%.
  • Contributing economical ways to operate the marketing department.

Economiceconomical đều bắt nguồn từ danh từ “economy” có nghĩa là kinh tế. Nhưng nếu hiểu sai nghĩa của hai tính từ này thì tính học thuật trong CV Tiếng Anh của bạn sẽ mất điểm đấy!

  • 60% revenue which I contributed for them was their highest benefit.
  • While there I raised their profits by 40%.
  • I offered customers the best experience they’re required.

Cách phát âm của ba từ này có tính tương đồng nhưng mỗi từ lại có nghĩa hoàn toàn khác nhau. Với their chính là đại từ sở hữu của (they), there được dùng để chỉ (vị trí, đó, đây, chổ đấy), còn they’re là viết tắt của “they are” và có nghĩa là (họ).

  • My career in the past related to medical treatment.
  • Carried goods to surrounding neighborhoods.

Khi viết CV Tiếng Anh, career là danh từ chỉ về sự nghiệp, công việc được các nhà tuyển dụng, hội đồng xét tuyển đánh giá cao đối với dạng CV Tiếng Anh. 

Trái lại với career”, “carrier lại mang nghĩa là (người hoặc vật mang vác các vật khác), hoàn toàn khác so với career nhưng dễ bị nhầm lẫn do cách viết và cách đọc.

DÙNG MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

Dùng sai các thuật ngữ của bậc thạc sĩ, cử nhân

kiểm tra lỗi sau khi viết cv tiếng anh ilp

CV Tiếng Anh là nơi mà các nhà tuyển dụng hoặc hội đồng xét tuyển nắm rõ được bạn là ai, bạn làm gì trong quá khứ, hoặc các thành tích, công việc gần đây nhất mà bạn đạt được. 

Vì thế, để thể hiện sự chuyên nghiệp và sự hiểu biết chuyên sâu, bạn nên nắm rõ các thuật ngữ để chỉ trình độ học vấn một cách chính xác nhất nhé!

Sẽ có nhiều thuật ngữ để đánh giá nhiều mức năng lực khác nhau. Chẳng hạn “bachelor” là tên gọi của một danh xưng học vị đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học, được hiểu là ngắn gọn là cử nhân.

Thêm vào đó, “master” có nghĩa là thạc sĩ nghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó, đồng thời cũng là một thuật ngữ dùng để chỉ cấp bậc nhưng lại có vị trí cao hơn cử nhân.

Từ đó, các bạn có một số cách để viết sở hữu cách chính xác cho các thuật ngữ này:

  • master’s: I acquired my master’s from Vietnam National University
  • bachelor’s: I obtained a bachelor’s degree from Ho Chi Minh City University of Technology

05 WEBSITE LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH

Cách rà soát và kiểm tra lỗi sau khi viết CV Tiếng Anh

dùng sai thuật ngữ khi viết cv tiếng anh ilp

Sau các bước hoàn thành và sắp xếp nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc, viết CV tiếng Anh xong, các bạn đừng quên bước kiểm tra và rà soát lại theo một số cách thầy gợi ý dưới đây:

  • Hiện nay, có rất nhiều phần mềm, tính năng hỗ trợ kiểm tra chính tả nổi tiếng như Virtual Writing Tuto, LanguageTool, Ginger và đặt biệt là Grammarly. Tuy đây là các tính năng giúp bạn cải thiện và kiểm tra ngữ pháp nhưng cũng đừng quá phụ thuộc nhé!
  • Bạn nên in CV Tiếng Anh của mình ra và kiểm tra, rà soát trực tiếp trên bản in đó bằng bút màu hoặc tô sáng những lỗi sai đó.
  • Kiểm tra về tính nhất quán từ những thứ nhỏ nhặt như nguyên tắc về dấu, chữ viết, dãn cách giữa các dòng.
  • Đọc chậm và rõ bảng CV Tiếng Anh của bạn, từ đó bạn có thể tìm thấy những từ hoặc cụm từ diễn đạt thiếu hợp lý, không có tính logic.

Nếu bạn đang hoặc sẽ viết CV Tiếng Anh để phục vụ cho nhu cầu cá nhân, thầy mong qua bài viết này các bạn có thể nhận diện được một số lỗi ngữ pháp dễ gặp phải trong CV Tiếng Anh. 

Hãy chỉn chu, tỉ mỉ, cẩn trọng khi viết CV Tiếng Anh của mình nhé! Chúc bạn sớm gia nhập vào ngôi trường mơ ước hoặc tìm được công việc như ý!

Zac Tran

Cải thiện kỹ năng viết Essay cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

06 LƯU Ý CƠ BẢN KHI VIẾT ESSAY – LÀM THẾ NÀO ĐỂ VIẾT MỘT ESSAY CHUẨN?

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 1: TỪ VỰNG TIẾNG ANH (WORD)

TOKEY LÀ ĐẠI DIỆN CỦA ILP – DỊCH VỤ IELTS

THÔNG BÁO

ILP – DỊCH VỤ IELTS chỉ sử dụng hình ảnh “Tokey” và các nhân vật hoạt hình liên quan trên toàn bộ ấn phẩm, giáo trình, Facebook, Tiktok và Website.

Hình ảnh “Tokey” và các nhân vật hoạt hình liên quan là sản phẩm trí tuệ, được thiết kế dành riêng cho thương hiệu và sở hữu toàn bộ bởi ILP – DỊCH VỤ IELTS. Chúng tôi không sử dụng bất kỳ hình ảnh người thật nào ngoài một số hình ảnh và kết quả học viên khi được sự đồng ý chính thức.

Chúng tôi tôn trọng hình ảnh, thông tin và sự riêng tư của từng học viên. Chúng tôi xây dựng hình ảnh và nhận diện thương hiệu thông qua các nhân vật hoạt hình vui nhộn, thân thiện với các em học sinh.

Ngoài ra, Phụ huynh và Học sinh lưu ý rằng chúng tôi chỉ quản lý 2 kênh chính thức, bao gồm:

và 1 kênh không chính thức là www.facebook.com/ilp.edu.vn

Chúng tôi không sử dụng, không quản lý và không chịu trách nhiệm với bất kỳ kênh thông tin nào khác, hoặc bất kỳ thông tin gì không thuộc ba kênh thông tin nêu trên.

Hiện tại, nhiều trang tuyển dụng, tuyển sinh, địa điểm và đánh giá trên Internet sao chép nội dung, sử dụng tên gọi, hình ảnh và mạo danh chúng tôi. Chúng tôi không chịu trách nhiệm và không liên quan đến các thông tin này.

Xin chân thành cảm ơn Phụ huynh và Học sinh đã tin tưởng và chọn ILP – DỊCH VỤ IELTS.

Trân trọng kính chào./.

LỖI SAI PHỔ BIẾN KHI SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG IELTS WRITING

Mục lục

Đối với bạn học tiếng Anh thì có lẽ một trong những chìa khóa để chinh phục kỹ năng Writing là nắm rõ, thành thạo từ đồng nghĩa (synonyms). Tuy nhiên, từ đồng nghĩa trong tiếng Anh rất đa dạng và phong phú, do đó bạn vẫn còn một số trở ngại trong việc tìm kiếm cách dùng chính xác và từ đó khắc phục những lỗi sai không đáng có . 

Trong bài viết này, cùng cô điểm qua một vài lỗi thường gặp khi sử dụng từ đồng nghĩa để giúp bạn hiểu được cách áp dụng đúng đắn hơn cũng như truyền đạt nội dung được hiệu quả hơn nhé!

Từ đồng nghĩa (synonyms) là gì?

từ đồng nghĩa là gì 1

Về cơ bản, từ đồng nghĩa được chia thành 2 loại:

Từ đồng nghĩa toàn phần

Từ đồng nghĩa toàn phần được coi là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

Ví dụ: Like enjoy là 2 từ đồng nghĩa thường được sử dụng thay thế cho nhau trong cả văn nói và văn viết.

Hay improvement cũng là một sự lựa chọn tốt thay cho development.

Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động. Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chỉ có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp nhất định.

Ví dụ: 

Leaderpresident là 2 từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

  • Leader được dùng để chỉ người lãnh đạo và quản lý trong các tổ chức, hội nhóm.
  • President được dùng miêu tả những người có chức vị cao nhất trong một công ty hoặc tổ chức chính trị.

từ đồng nghĩa không hoàn toàn - destroy & sarcifire 1

Destroysacrifice cũng là 2 điển hình khác cho trường từ vựng đồng nghĩa không hoàn toàn.

  • Destroy là từ dùng để chỉ sự kết thúc hoặc phá hủy một cách cực đoan những thứ đã hư hại hay không còn giá trị sử dụng
  • Sacrifice là từ dùng để chỉ sự từ bỏ hoặc hy sinh vật và việc cho một giá trị khác xứng đáng hơn.

từ đồng nghĩa không hoàn toàn - leader & president 1

Trong trường hợp sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn để thay thế trong câu, một số trường hợp sẽ gây ra sự bất hợp lý và khó hiểu. Do đó, các lỗi diễn đạt như vậy sẽ là một điểm trừ cho bài thi IELTS Writing của bạn đấy.

Một số từ điển tra từ đồng nghĩa:

03 lỗi sai thường gặp khi dùng từ đồng nghĩa

Lỗi không nắm rõ ngữ cảnh áp dụng

lỗi sai khi dùng từ đồng nghĩa trong writing 1

Thói quen sử dụng từ điển Anh – Việt để dịch trực tiếp từ vựng tiếng Anh sang ngôn ngữ mẹ đẻ là một thói quen phổ biến của người học tiếng Anh. Ưu điểm của việc này giúp bạn tra cứu nghĩa của từ nhanh chóng. 

Tuy nhiên, đây không hẳn là sự lựa chọn tối ưu vì bạn khó có thể phân biệt được ngữ cảnh sử dụng của từ đó trong tiếng Anh.

Ví dụ:

03 từ grow – increase – rise  đều mang nghĩa  tăng lên hoặc lớn lên. Tuy nhiên, trong câu:

Kids tend to grow a bit faster in their adolescence.

(Trẻ con thường lớn lên nhanh hơn trong thời kì dậy thì.)

Bạn buộc phải dùng từ grow, không thể thay bằng increase hay rise.

Đó là vì, từ grow thường dùng để chỉ cụ thể cho sự lớn lên về kích thước cũng như sự phát triển theo thời gian của đối tượng. Và trong ngữ cảnh được nêu trên thì không thể dùng từ increase hay rise mà phải dùng từ grow.

Các bạn có thể sử dụng TỪ ĐIỂN CAMBRIDGE để tra cứu ngữ nghĩa thì sẽ nhận thấy sự khác nhau này.

Lỗi kết hợp từ không chính xác

lỗi dùng từ đồng nghĩa trong writing - kết hợp từ không chính xác 1

Đây là một vấn đề thường gặp nhất trong bài IELTS Writing. Dù là từ đồng nghĩa nhưng mỗi từ sẽ mang một sắc thái khác nhau khi áp dụng vào từng ngữ cảnh khác nhau.

Do đó, việc kết hợp từ cần tuân theo những quy tắc nhất định để phù hợp với chuẩn mực của ngôn ngữ đó.

Vì thế, để  bài IELTS Writing  hay và truyền tải đầy đủ thông tin, bạn không chỉ phải đưa ra những từ vựng mới lạ, không bị trùng lặp mà còn phải thể hiện sự kết hợp từ chính xác. 

Ví dụ:

Bạn đều biết get, obtain, derive gain đều là các từ đồng nghĩa với nhau. Mặc dù vậy, khi muốn diễn đạt về benefit (lợi ích) thì gain derive là hai sự lựa chọn thích hợp nhất.

Thêm vào đó, collocation (kết hợp từ) thường gặp ở đây là to gain/derive benefit from something (đạt được lợi ích).

Ngoài ra, trong trường hợp muốn diễn đạt về tâm trạng hay tinh thần thì bạn sẽ kết hợp boost/lift the spirit (nâng cao tinh thần) thay vì sử dụng những từ đồng nghĩa như increase hay improve

Từ đó, câu văn chuẩn sẽ là:

Paying for a visit in the summertime can boost your spirit.

(Tận hưởng một chuyến du lịch trong thời gian hè có thể giúp bạn nâng cao tinh thần.)

09 CÁCH DIỄN ĐẠT THAY CHO “LEAD TO” TRONG IELTS WRITING ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ TỪ VỰNG

Lỗi không nắm rõ loại từ

lỗi dùng từ đồng nghĩa - không nắm rõ loại từ 1

Trường hợp cause, reasonroot là ba từ đồng nghĩa. Từ đó, cô lấy một ví dụ để hình dung cụ thể hơn vấn đề nhé!

Ví dụ: We don’t understand the cause for this airline delay. [1]

(Chúng tôi không hiểu nguyên nhân bị trì hoãn chuyến bay.)

Ở đây thay vì dùng từ cause thì bạn cũng có thể áp dụng reason hay root.

Tuy nhiên khi làm bài viết, thay vì viết là:

Industrial waste causes several environmental problems.

(Chất thải công nghiệp gây ra vô số vấn đề môi trường.)

Thì bạn không nên viết:

Industrial waste reasons several environmental problems. [2]

Câu [2] là một câu sai ngữ pháp, vấn đề bắt nguồn từ bạn không hiểu rõ từ loại được sử dụng.

Cause vừa là một danh từ vừa là một động từ, vì vậy khi sử dụng ở những vị trí khác nhau thì cause sẽ mang những sắc thái nghĩa khác nhau. Và những từ đồng nghĩa như reason hay root sẽ không thể thay thế cho Cause lúc này. 

Khi sử dụng Cause như một động từ  bạn có thể xem xét sử dụng từ trigger hay bring trong các trường hợp thay thế.

từ đồng nghĩa với cause 1

Thêm vào đó, ngoài từ Cause như ở ví dụ trên, mà trong tiếng Anh, các bạn sẽ bắt gặp những từ đồng nghĩa mang nhiều chức năng khác nhau. Vì vậy khi học từ vựng, hãy chú ý phân biệt những trường hợp từ vựng mang chức năng khác nhau để tránh việc áp dụng nhầm từ đồng nghĩa, dẫn đến mất điểm đáng tiếc nhé. 

Qua bài viết trên, cô hy vọng các bạn đã hiểu rõ về từ đồng nghĩa. Từ đó có thể vận dụng một cách tối đa nhất và hoàn thành bài thi IELTS Writing thật chỉnh chu, ấn tượng nhé!

Chúc bạn thành công!

Dương Hồ Bảo Ngọc

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 nè:

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ HOMELESSNESS

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ: NEWSPAPER

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 NGÀY 30/04/2022

NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH: CÁCH SỬ DỤNG “THE FORMER” VÀ “THE LATTER”

Mục lục

“The former”“The latter” là từ liên kết được sử dụng nhiều nhất trong văn viết vì mang tính trang trọng. Để có thể sử dụng thông thạo điểm ngữ pháp trong tiếng Anh này, bạn cần phải nắm vững khái niệm và cách dùng. 

ngữ pháp trong tiếng anh - cách dùng the former và the latter ilp

Trước khi đến nội dung chính, bạn thử đọc và nghe đoạn văn nói về cây “nhục đậu khấu” (nutmeg) sau đó đoán thử xem “the former”“the latter” là đối tượng nào nhé!

“The tree is thickly branched with dense foliage of tough, dark green oval leaves, and produces small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits.

Inside is a purple-brown shiny seed surrounded by a lacy red covering called an ‘aril’. These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril”.

Hãy điền từ vào chỗ trống (CHỈ ĐIỀN 1 TỪ)

1/. The _______ is used to produce nutmeg.

2/. The covering known as the aril is used to produce _____________.

(Đáp án sẽ được tiết lộ ở phần dưới bài viết này nhé!)

(Audio)

khi nào nên dùng the former the later - ngữ pháp trong tiếng anh ilp

Khi nào sử dụng “the former”?

“Former”sự vật (sự việc) đầu tiên trong hai sự vật (sự việc) được nhắc tới, mang nghĩa đối lập với “Latter”. Đồng thời, “Former” được sử dụng như một tính từ (adjectives) hoặc danh từ (nouns)

Ví dụ:

  • I was accepted to Harvard and New York for college, but the former’s tuition was cheaper. (adj)
  • I was accepted to Harvard and New York for college, but the former had cheaper tuition. (noun)

Ngữ pháp trong tiếng Anh – Khi nào sử dụng “the latter”?

“Latter”sự vật (sự việc) sau trong hai sự vật (sự việc) được nhắc tới. Bởi thật chất “Latter” được lấy dạng so sánh trong tiếng Anh cổ: “laetra” mang nghĩa là “lower”  rồi dần dà về sau mang nghĩa là “thứ hai trong hai người hoặc hai vật”. 

Ví dụ:

I went to the beach with Diana and Charles, the latter of whom would not stop complaining. 

Điều lưu ý và phân tích đoạn nghe đầu bài

không nên dùng the former the latter khi nào ilp

Bạn không nên sử dụng hai từ liên kết này nếu như trong câu đó được liệt kê từ ba sự vật (sự việc) trở lên. Do đó, hãy cân nhắc trước khi sử dụng nhé!

Như vậy sau khi biết được nghĩa và cách sử dụng của hai từ nói trên thì bây giờ sẽ là phần phân tích và đưa đáp án ở câu hỏi đầu bài.

1/. The _______ is used to produce nutmeg.

2/. The covering known as the aril is used to produce _____________.

Đáp án: 1/ seed 2/ mace.

Tại sao lại là đáp án như vậy? Hãy cùng tập trung phân tích nhé! 

Bỏ qua các phần trên, bạn chỉ nên tập trung nội dung của đoạn này: “These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.” 

(Đây là nguồn gốc của hai loại gia vị nhục đậu khấu và quả chùy, cái đầu tiên là được làm từ hạt khô và cái sau được làm từ vỏ hạt.)

Trong câu này có hai loại gia vị: nutmeg (nhục đậu khấu) và mace (quả chùy). Được biết “the former” có nghĩa là sự vật đầu tiên được nhắc tới trước (ở đây chính là nutmeg) vì vậy nutmeg được sản xuất bởi các hạt khô (produced from dried seed) nên đáp án là seed.

Từ đó, có thể suy ra được đáp án thứ hai bởi “the latter” mang nghĩa “thứ hai trong hai sự vật” nên mace (quả chùy) chính là đáp án đúng.

bài tập ngữ pháp trong tiếng anh ilp

Cách sử dụng “the former”“the latter” trong IELTS Writing

dùng the former the latter trong ielts writing - ngữ pháp trong tiếng anh ilp

Trong bài thi IELTS Writing, các bạn có thể dùng “the former”“the latter” để mô tả dữ liệu ở Writing Task 1 hoặc so sánh các luận điểm, lập luận khác nhau có trong Writing Task 2.

Ngoài ra, “the former”“the latter” có thể xuất hiện trong các bài Đọc (Reading) và bài Nghe (Listening).

Dưới đây là 03 cách sử dụng The formerThe latter trong bài thi IELTS Writing, các bạn theo dõi nhé!

Để thay thế cho từ “respectively”

Ví dụ:

Sales increased in both France and Germany, by 50% and 70% respectively.

Sales increased in both France and Germany, the former by 50% and the latter by 70%.

“The latter half” cũng có nghĩa là “second half”

Ví dụ:

Sales went up significantly in the latter half/ the second half of the decade.

Có thể sử dụng để tham chiếu 2 ý kiến được đưa ở Writing Task 2

Ví dụ:

Solar power and tidal power are both suitable alternatives, but I favor the former/the latter.

Of these two options, the former is less expensive, while the latter is less risky.

Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn, nắm rõ hơn về điểm ngữ pháp trong tiếng Anh – cách sử dụng “the former”“the latter”  và biết cách áp dụng vào bài IELTS Writing.

Chúc bạn đạt được band điểm mong muốn nhé!

Trương Nguyễn Minh Tú

Khám phá Thư viện IELTS Chuyên sâu cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

THẾ NÀO LÀ ACADEMIC ENGLISH? TẠI SAO CẦN PHẢI HỌC TIẾNG ANH HỌC THUẬT?

TIPS LÀM IELTS LISTENING: DỰ ĐOÁN CÂU TRẢ LỜI

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

CÁCH TRẢ LỜI CÂU “TO WHAT EXTENT DO YOU AGREE OR DISAGREE?” TRONG IELTS WRITING TASK 2

Mục lục

Trong bài thi IELTS Writing Task 2, chủ yếu là các bài luận theo dạng thể hiện quan điểm cá nhân của người viết về một vấn đề nào đó trong xã hội hoặc một ý kiến với độ khoảng 250 từ với thời gian là 40 phút. Việc khai triển các ý để viết sao cho hợp lý, ngắn gọn, đi vào trọng tâm và đủ số từ trong một khoảng thời gian nhất định sẽ đem đến nhiều áp lực cho bạn. 

Agree or disagree là dạng đề quen thuộc đối với các bạn đã quen với bài thi IELTS, nhưng đối với bạn mới bắt đầu thì dạng đề này lại mang nhiều thách thức hơn.

Qua bài viết dưới đây, thầy sẽ tổng quát chi tiết các cách để bạn trả lời cho câu hỏi “To what extent do you agree or disagree” trong IELTS Writing Task 2 nhé!

HƯỚNG DẪN VIẾT DẠNG BÀI AGREE OR DISAGREE VÀ BÀI MẪU WRITING TASK 2 BAND 8.0+

“To what extent” có nghĩa là gì?

to what extent - agree or disagree ilp

Khi đọc đề bài IELTS Writing Task 2, nếu câu hỏi là câu “to what extent do you agree or disagree?” bạn chỉ cần hiểu đơn giản, ý của đề muốn hỏi rằng bạn có đồng ý hay không đồng ý với quan điểm, hoặc vấn đề đã đưa ra.

TO WHAT EXTENT EXTENT YOU AGREE OR DISAGREE ESSAY

Cụm “to what extent” có thể hiểu là “bao nhiêu”. Ngoài ra, còn dùng đề hỏi ý kiến của bạn đang ở mức độ nào, có hoàn toàn đồng ý hay không đồng ý với đề? Hoặc chỉ đồng ý một khía cạnh nhưng không đồng ý ở các khía cạnh khác.

Vì thế, đừng quá lo lắng bạn có làm sai hay không, bởi vì giám khảo sẽ KHÔNG đánh giá bài viết theo tiêu chuẩn đó. 

Hầu như các câu hỏi trong IELTS Writing Task 2 đều muốn bạn đưa ra câu trả lời trực tiếp, đầy đủ và phù hợp. Nhưng đối với dạng đề Agree or Disagree thì lại dễ dàng hơn, bởi bạn có thể đưa bất cứ quan điểm nào bạn cho là đúng.

ý tưởng làm dạng đề agree or disagree 1

Thông thường sẽ có hai cách viết:

  • Thiên lệch (One-sided essay): Bạn nêu quan điểm nghiêng về một phía – (I totally agree/disagree).
  • Cân bằng (Two-sided essay/ Balanced option): với cách viết này, bạn có quyền nửa đồng ý nửa không – (I mostly agree/disagree but I can see both sides).

Làm thế nào để xây dựng ý tưởng với dạng đề Agree or Disagree?

đề agree or disagree trong writing task 2 có dễ hơn 1

Đọc những bài viết học thuật liên quan tới chủ đề

Việc tìm đọc những bài viết liên quan đến chủ đề đang viết giúp bạn tham khảo phong cách viếtý tưởng dễ dàng hơn. Nhưng hãy lưu ý đừng nên sao chép hoàn toàn ý của bài viết gốc mà hãy dựa theo để khai triển ý của mình nhé.

Brainstorm

Việc khai triển ý tưởng trước khi viết là một điều hoàn toàn nên làm. Bước đầu tiên hãy xác định dạng đề đó thuộc chủ đề nào, sau đó cố gắng ghi ra giấy những ý tưởng. Mỗi quan điểm nên đưa từ 3 đến 4 ý tưởng.

Mindmap

Bản đồ tư duy hỗ trợ rất nhiều không chỉ với dạng đề Agree or Disagree mà tất cả dạng đề khác trong Writing Task 2. Đây cũng là cách dễ dàng và nhanh nhất bạn khi bị bí ý tưởng. Chỉ cần viết từ khóa chính giữa rồi phác thảo thêm vài ý tưởng thông qua các nhánh.

Đơn giản hóa câu hỏi

Đề bài IELTS Writing Task 2 không phải lúc nào cũng đơn giản. Một só bạn căng thẳng quá mức thì khi bắt gặp đề bài phức tạp thì rất dễ nhiễu thông tin và từ đó không biết đề bài đang muốn hỏi gì. 

Chính vì thế, các bạn hãy luôn giữ vững sự tập trung, cẩn thận phân tích đề và tìm cách đơn giản hóa đề bài. Cụ thể hơn là nên xem xét việc tìm từ khóa chính/ phụ có trong đề và câu hỏi mà đề bài đã yêu cầu.

Cách viết dạng bài Thiên lệch (One-sided essay)

cách viết dạng bài thiên lệch 1

Introduction

General Statement: Dùng kỹ thuật “paraphrase” để diễn đạt lại yêu cầu đề bài.

Ví dụ: It is a fact that…

Thesis Statement: Trả lời câu hỏi đề bài, ở đây bạn nêu rõ và trực tiếp về quan điểm cá nhân của mình, đồng ý hay không đồng ý.

Ví dụ: From my point of view/ Personally, I totally agree/disagree with this idea.

Tham khảo cách viết Thesis Statement:

HƯỚNG DẪN VIẾT CÂU LUẬN ĐỀ – CÁCH VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2

Body

Ở thân bài, đối với các bài luận thể hiện nghiêng về một phía thường sẽ có 3 cách khai triển ý. Cụ thể như sau:

CÁCH 1: REASON – REASON

(LÝ DO – LÝ DO)

Paragraph 1: Bạn nên dùng phương pháp diễn dịch (Deductive method) để nêu ra lý do

  • Topic sentence 1: The first reason is….
  • Supporting sentences: If…. For instance/example….

Paragraph 2: Bạn nên dùng phương pháp diễn dịch (Deductive method) để nêu ra lý do

  • Topic sentence 2: The second reason is…
  • Supporting sentences: If… For example…

CÁCH 2: REASON – BENEFITS/CONSEQUENT

(LÝ DO – LỢI ÍCH/ HỆ QUẢ)

Paragraph 1: Bạn nên dùng phương pháp diễn dịch (Deductive method) 

  • Topic sentence 1: The first reason for this is because… is… 
  • Supporting sentences: For example…

Paragraph 2: Nếu ra hệ quả, lợi ích mà những lý dó trên mang lại. 

  • Topic sentence 2: There are many benefits/ advantages that…
  • Supporting sentences: First,…/ Second,…

CÁCH 3: ANTITHESIS – REASON

(PHẢN ĐỀ – LÝ DO)

Paragraph 1: Đưa ra lập luận của phe đối lập và phản bác nó.

  • Topic sentence 1: The argument in favour of …{ý kiến đối lập}.. would be that …{nêu các lập luận của ý kiến đối lập}… However, I believe this to be unrealistic/ a very shortsighted view.
  • Supporting sentences: For example…

Paragraph 2: Nêu ra (các) lý do ủng hộ quan điểm của mình.

  • Topic sentence 2: The main reason for …. relates to…
  • Supporting sentences: For example, …

Tham khảo cách viết Topic Sentences và Supporting Sentences:

CÁCH VIẾT TOPIC SENTENCE TRONG THÂN BÀI IELTS WRITING TASK 2 – 02 BƯỚC HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE: VIẾT CÂU HỖ TRỢ TRONG WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

Conclusion

Paraphrase lại câu thesis statement ở phần mở bài và dành 2 đến 3 câu để tóm gọn các ý ở thân bài. 

Đặc biệt hãy nhớ đầu câu phải có các từ sau: In conclusion, In summary, In short,…

Xem chi tiết cách viết Conclusion hay nè:

WRITING TASK 2: CÁCH VIẾT CONCLUSION ẤN TƯỢNG TRONG 3 PHÚT

Cách viết dạng bài Cân bằng (Two-sided essay)

cách viết dạng bài cân bằng - agree or disagree 1

Introduction

Tương tự như phần mở bài của dạng bài Thiên lệch (One-sided essay), phải có General statementThesis statement. Tuy nhiên, đối với phần đưa ra câu trả lời (Thesis Statement) của dạng đề này, các bạn sẽ phải đưa ra ý kiến nào mà bạn đồng ýý kiến nào bạn không đồng tình.

cấu trúc viết dạng bài thiên lệch 1

Body

Sẽ viết hai đoạn, một đoạn nêu lý do tại sao bạn lại đồng ý với quan điểm trên, đoạn thứ hai sẽ nêu lý do tại sao bạn không đồng ý. Lưu ý độ dài của hai đoạn phải tương đương nhau để thể hiện sự công bằng.

Paragraph 1: Nêu lý do vì sao bạn lại đồng ý.

  • Topic sentence 1: On the one hand, I would agree that …
  • Nói về ưu điểm 1: In other words,… (diễn giải cách khác)
  • Nói về ưu điểm 2: For example,… (đưa ra ví dụ)
  • Nói về ưu điểm 3: If…/ Unless … (đưa ra viễn cảnh nếu không thì sẽ thế nào)

Paragraph 2: Nêu lý do vì sao bạn không đồng ý, và cấu trúc cũng tương tự như ở paragraph 1.

Conclusion

Kết bài cũng sẽ giống như phần kết bài của dạng bài Thiên lệch (One-sided essay). Phải có câu trả lời được viết theo cách khác và tóm gọn ý của hai đoạn văn trên.

Từ bài viết trên, thầy  đã cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin cũng như cách để có thể trả lời cho dạng đề “TO WHAT EXTENT DO YOU AGREE OR DISAGREE”, hy vọng bài viết này có thể hỗ trợ bạn được trong quá trình ôn tập cho kỳ thi sắp tới.

Chúc bạn đạt được điểm như mình mong muốn nhé!

Trương Nguyễn Minh Tú

Bài mẫu IELTS Writing Task 2:

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 8.0: TOPIC ENTERTAINMENT (FILM)

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ SHOPPING MALLS

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ “MOBILE TECHNOLOGY”

08 IDIOMS VỀ KNOWLEDGE VÀ CÁCH ỨNG DỤNG VÀO BÀI THI IELTS SPEAKING

Mục lục

Idiom (Thành ngữ) là những câu/ cụm từ được người bản xứ sử dụng hằng ngày trong giao tiếp, được cấu thành từ nhiều từ ngữ khác nhau nhưng không được hiểu theo nghĩa đen. Ý nghĩa của một thành ngữ thường là câu mang nghệ thuật ẩn dụ và được hiểu theo nghĩa bóng. 

Bài viết này sẽ gợi ý cho bạn một số idioms về Knowledge (Kiến Thức) để có thể áp dụng vào bài thi IELTS Speaking một cách thành thạo nhé.

1. (To be) Under one’s belt

under one's belt - idioms về knowledge 1

Theo nghĩa đen, “belt” có nghĩa là cái thắt lưng. “Under one’s belt” là câu thành ngữ chỉ về những người đã học và đã có kinh nghiệm trong một lĩnh vực nào đó và có thể mang lại rất nhiều thành công trong tương lai.

Ví dụ:

 I have got English communication skill under my belt.

 (Tôi có kĩ năng giao tiếp tiếng anh tốt.)

2. (To) get the picture

get the picture - idioms về knowledge 1

“Picture” nghĩa là tranh, vậy “get the picture” theo nghĩa đen có nghĩa là “có được bức tranh”. Tuy nhiên, các bạn có thể hiểu theo nghĩa bóng, ở đây là “đã hiểu rõ hoặc nắm được toàn bộ sự việc, tình huống, câu chuyện”.

Ví dụ: 

After Mary had explained about her difficult situation, I got the picture. 

(Sau khi Mary giải thích về tính huống khó khăn của cô ấy, tôi đã hiểu rõ được toàn bộ câu chuyện.)

3. Two heads are better than one

two heads are better one - idioms về knowledge 1

Theo nghĩa đen, idioms về Knowledge này có nghĩa là “hai cái đầu thì tốt hơn một”, ý chỉ hai người cùng suy nghĩ, đưa ra ý tưởng về một vấn đề nào đó thì sẽ tốt hơn một người.

Ví dụ: 

I think I can help you with your problem because two heads are better than one. 

(Tôi nghĩ tôi có thể cùng bạn giải quyết vấn đề vì hai người cùng làm thì sẽ tốt hơn.)

CẤU TRÚC ĐỀ THI SPEAKING IELTS VÀ CÁC BƯỚC CHINH PHỤC NHỮNG DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP – PHẦN 1: DẠNG LIKING/ DISLIKING

4. To the best of someone’s knowledge

to the best of knowledge - idioms về knowledge 1

Idioms về Knowledge này được sử dụng để đưa ra ý kiến, quan điểm cá nhân“To the best of someone’s knowledge”  mang nghĩa “Theo những gì tôi biết”. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng câu này có nghĩa là ý kiến người nói đưa ra có thể đúng hoặc sai và người nói đang trong tình huống rất thành thật với đối phương.

Ví dụ:

To the best of my knowledge, she is an intelligent student. 

(Theo những gì tôi biết thì cô ấy là một học sinh thông minh.)

5. To know/ learn the ropes

learn the ropes - idioms về knowledge 1

“Know/ learn the ropes” theo nghĩa đen được hiểu là “học về những sợi dây”. Câu thành ngữ bắt nguồn từ việc các thủy thủ phải nhận biết thuần thục về các sợi dây để điều khiển hệ thống dây ở trên thuyền. Do đó, idiom này mang ý nghĩa chỉ một người có kinh nghiệm hoặc biết cách “know the ropes” hay học cách “learn the ropes” làm một thứ gì đó.

Ví dụ: 

She doesn’t know how to teach the students. Therefore, she needs to learn the ropes.

(Cô ấy không biết cách dạy học sinh, vì vậy cô ấy cần phải học về nó.)

6. A straw in the wind

a straw in the wind - idioms về knowledge 1

Theo nghĩa đen, “straw” là rơm, “wind” là gió. Idioms về Knowledge này bắt nguồn từ tình huống đưa một cọng rơm nhỏ lên trước gió thì có thể đoán được hướng gió thổi. Điều này tức là chỉ cần một thông tin hoặc gợi ý nhỏ có thể giúp ta đoán được sự việc trong tương lai.

Ví dụ: 

A colony of ants is bringing a lot of food to their home, this is a straw in the wind of a disastrous storm. 

(Đàn kiến đang mang rất nhiều thức ăn về nhà, đây là dấu hiệu của việc sắp có một cơn bão lớn.)

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ FOOD

7. (To) read between the line

read between the line - idioms về knowledge 1

Câu thành ngữ theo nghĩa đen sẽ được hiểu là “Đọc giữa các dòng” và bắt nguồn từ việc truyền thông tin mật trong triều chính ở hoàng cung. Nếu các đại thần ở nơi xa sẽ truyền tin đến vua bằng cách viết lên một bài thơ bằng một loại mực mà chỉ khi dùng lửa hơ vào tờ giấy mới có thể thấy được nội dung. 

Điều này tức là hiểu được ẩn ý của một người khi giao tiếp, hoặc nắm bắt được điều gì đang thực sự xảy ra trong một tình huống, mặc dù điều đó không được thể hiện một cách trực tiếp bằng cách nói hoặc viết.

Ví dụ: 

My mother said she didn’t cry but I can read the line because her eyes were red and puffy. 

(Mẹ tôi nói rằng cô ấy không khóc nhưng tôi vẫn biết vì đôi mắt cô ấy rất đỏ và sưng.)

8. There’s no knowing/telling/saying

there's no knowing - idioms về knowledge 1

Thành ngữ nói về việc một người không thể nói trước hoặc chắc chắn về những gì xảy ra ở tương lai.

Ví dụ: 

I can not tell you anything since there’s no knowing what will happen in the future. 

(Tôi không thể nói bạn nghe điều gì vì không thể biết chắc được điều gì sẽ xảy ra trong tương lai.)

NGHĨ IDEA KHÔNG KHÓ – CÁCH “BRAINSTORM” Ý TƯỞNG CHO BÀI IELTS SPEAKING

Áp dụng idioms về Knowledge vào các câu trả lời IELTS Speaking

Các bạn xem ví dụ với đề IELTS Speaking Part 2 dưới đây nhé!

Part 2: Describe a time when you gave advice to someone.

You should say:

  • When it was
  • To whom you gave the advice
  • What the advice was
  • And explain why you gave the advice

I’m going to talk about a time when I gave advice to my friend.

It was a close friend of mine who received my advice because she was blue last month. To the best of my knowledge, the reason was because she didn’t pass the English exam. When she knew that, she was so shocked and scared that her mom would punish her. Therefore, she went to me for advice. Although she told me that she wasn’t sad, I could read between the lines because of her facial expression.

After a few minutes, I started to ask her some questions to get the picture. I found that she didn’t understand the grammar. So, I suggested that she  learn all the English grammar again and I could help her if she wanted.

After starting to learn the ropes, her English skill seemed to improve since she got 8 marks in the recent exam and I thought it was a straw in the wind that she wouldn’t get any bad marks at English in the future.

I suppose my friend came to me for advice because she thought two heads were better than one. Besides, I had good English skills under my belt, which means I could help her to improve her English.

Bài viết trên đã đưa ra những idioms về Knowledge và cách các bạn có thể áp dụng cho bài thi IELTS Speaking. Ngoài ra, những idioms theo chủ đề này có thể được sử dụng rộng rãi trong nhiều chủ đề Speaking khác nhau nên bạn có thể linh hoạt và sử dụng hợp lý nhé!

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo trang web tra cứu idoms này để hỗ trợ cho quá trình học:

THE FREE DICTIONARY

Nguyễn Thị Uyển Nhi

Cải thiện kỹ năng Speaking cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

TỐC ĐỘ NÓI ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM SỐ BÀI THI IELTS SPEAKING KHÔNG?

ỨNG DỤNG COLLOCATIONS CHỦ ĐỀ WORK VÀO IELTS SPEAKING