Ngữ pháp là phần cốt lõi của bất kì ngôn ngữ nào mà người học ngoại ngữ cần phải nắm. Tương tự như vậy, ngữ pháp tiếng anh – Grammar cũng có vai trò quan trọng không kém trong các bài thi, đặc biệt là bài thi IELTS.
Ngữ pháp tiếng Anh rất đa dạng và phong phú nên việc gây khó dễ cho người học, hoặc các bạn đang chinh phục IELTS là điều không thể tránh khỏi.
Trong bài viết này, cùng cô đi qua 09 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh giúp bạn nắm vững hơn để tự tin trong bài thi nhé!
Thì (Tenses)
Như đã nói ở trên, ngữ pháp tiếng Anh rất đa dạng và phong phú, nhưng dưới đây là 09 thì bạn sẽ dễ dàng gặp trải dài và xuyên suốt trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh.
1. Hiện tại đơn
Khẳng định
|
S + Vs/es + O
|
Phủ định
|
S + don’t/doesn’t + O
|
Nghi vấn
|
Do/Does + S + V + O?
|
2. Hiện tại tiếp diễn
Khẳng định
|
S + am/is/are + V_ing
|
Phủ định
|
S + am/is/are + not + V_ing
|
Nghi vấn
|
Am/ Is/ Are + S + V_ing?
|
3. Hiện tại hoàn thành
Khẳng định
|
S + have/ has + V3/ed
|
Phủ định
|
S + have/ has + not + V3/ed
|
Nghi vấn
|
Have/ has + S + V3/ed…?
|
4. Quá khứ đơn
Khẳng định
|
S + was/ were +…
|
Phủ định
|
S + was/ were + not
|
Nghi vấn
|
Was/ Were + S +…?
|
5. Quá khứ tiếp diễn
Khẳng định
|
S + was/were + V-ing.
|
Phủ định
|
S + was/were + not + V-ing
|
Nghi vấn
|
Was / Were + S + V-ing?
|
6. Quá khứ hoàn thành
Khẳng định
|
S + had + V3/ed
|
Phủ định
|
S + had not + V3/ed
|
Nghi vấn
|
Had + S + V3/ed?
|
7. Tương lai đơn
Khẳng định
|
S + will + V(nguyên mẫu)/ S + will + be + N/Adj
|
Phủ định
|
S + will not + V(nguyên mẫu)/ S + will not + be + N/Adj
|
Nghi vấn
|
Will + S + V(nguyên mẫu)/ Will + S + be + ?
|
8. Tương lai tiếp diễn
Khẳng định
|
S + will + be + Ving.
|
Phủ định
|
S + will not + be + Ving.
|
Nghi vấn
|
Will + S + be + V-ing ?
|
9. Tương lai hoàn thành
Khẳng định
|
S + will + have + V3/ed
|
Phủ định
|
S + will not + have + V3/ed
|
Nghi vấn
|
Will + S + have + V3/ed +…?
|
Xem ví dụ tổng quan dưới đây:
| |
Simple
|
Continuous
|
Perfect
|
|
Present
|
I go to school every day.
|
I am going to school now.
|
I have gone to school when I was 3 years old.
|
|
Past
|
I went to school yesterday.
|
I met my friend when I was going to school.
|
I met him after he had finished university.
|
|
Future
|
I will go to university in 2023.
|
I will be studying English at 8 a.m tomorrow.
|
I will have finished my English course by the end of this week.
|
Nắm rõ cách thức vận hành của 9 dạng thì trên sẽ giúp bạn tránh mắc những lỗi không đáng có trong bài thi tiếng Anh đấy!
Mệnh đề quan hệ (Relative clause)
Để đạt được IELTS Band 6+ trở lên ngoài những điểm ngữ pháp cơ bản và câu từ đơn lẻ thì bạn cần nâng cấp thành phần của câu. Mệnh đề quan hệ là điểm ngữ pháp cần thiết giúp bạn làm điều đó.
Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau một danh từ hoặc đại từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đó. Ngoài ra, mệnh đề quan hệ được thấy trong hầu hết các kỹ năng của bài thi IELTS, đặc biệt thể hiện rõ ở phần Speaking và Writing.

Cấu trúc cơ bản
[ Which, who + (V) ]
- Which: thay thế cho chủ từ chỉ vật
- Who: thay thế cho chủ từ chỉ người
|
[ Where, when, whom, that, why + (S,V) ]
- Where: thay thế cho chủ từ chỉ nơi chốn
- When: thay thế cho chủ từ chỉ thời gian
- Why: thay thế cho chủ từ chỉ lý do
- Whom: thay thế cho chủ từ chỉ người
- That: thay thế cho chủ từ chỉ cả người và vật (không được sử dụng sau dấu phẩy, giới từ…)
|
Cấu trúc nâng cao (lược bỏ đại từ quan hệ)
Một số trường hợp câu là mệnh đề quan hệ nhưng lại không thấy đại từ quan hệ trong câu. Đó là vì trong câu đã lược bỏ bớt và hình thành một cấu trúc câu mới.
Với câu chủ động
|
Động từ (Verb) ở vế sau sẽ được đổi thành động từ thêm (V_ing)
Ex: She is a good teacher who teaches me at Math.
⇒ She is a good teacher teaching me at Math.
|
Với câu bị động
|
Động từ (Verb) ở vế sau sẽ được đổi thành dạng (V3/ed)
Ex: I and my friend who were taken to the zoo by my mother.
⇒ I and my friend taken to the zoo by my mother.
|
Có 4 dạng từ cơ bản bạn cần nắm rõ: Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ. Ngoài ra còn có rất nhiều dạng như: N_Phrase, Phrasal verb, Gerund,…

Từ đó, các bạn sẽ thấy có những quy tắc cho các dạng từ như sau:
- Tính từ đứng trước danh từ
- Tính từ đứng sau to be
- Trạng từ đứng sau động từ
- Danh từ đứng sau mạo từ, lượng từ,…
Điều quan trọng thứ hai là bạn phải nắm chắc được các dạng từ mà từ vựng đó có thể biến đổi.
Ví dụ:
|
Từ loại
|
Danh từ
|
Động từ
|
Tính từ
|
Trạng từ
|
|
Strong
|
Strength
|
Strengthen
|
Strong
|
Strongly
|
|
Decision
|
Decision
|
Decide
|
Decisive
|
Decisively
|
Thể bị động (Passive voice)
Câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động.
Do đó, nếu bạn nắm vững kiến thức câu bị động, bạn sẽ cải thiện được kỹ năng nói và viết trong bài thi IELTS.

Một số ví dụ về thể bị động:
⇒ My homework is done by me.
- My teacher is fixing this service.
⇒ This service is being fixed by my teacher.
- My brother often collects stamps.
⇒ Stamps are often collected by my brother.
DÙNG LINKING WORDS ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ COHERENCE & COHESION – DÙNG NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?
Ngữ pháp tiếng Anh – Cấu trúc so sánh (Comparison)
Có 3 kiểu so sánh cơ bản và chủ yếu trong bài thi IELTS: so sánh hơn, so sánh nhất và so sánh bằng. Nên bạn có thể linh hoạt sử dụng trong bài thi của mình nhé!

So sánh hơn
Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: [ ADJ/ADV + đuôi -er + than ]
Ex: She is taller than me.
|
Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: [ more + ADJ/ADV + than ]
Ex: She is more intelligent than me.
|
So sánh nhất
Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: [ the + ADJ/ADV + -est ]
Ex: This skirt is the cheapest in the shop.
|
Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: [ the + most + ADJ/ADV ]
Ex: She is the most brilliant girl in my class.
|
So sánh bằng
| So sánh bằng với tính từ và trạng từ |
[ S + V + as + (adj/ adv) + as ]
Ex: I’m as good in Maths as in science.
Ex: Her car runs as fast as a race car.
Ex: This dress is as expensive as yours.
|
| So sánh bằng với danh từ |
[ S + V + the same + (noun) + as ]
Ex: She takes the same course as her colleague.
Ex: She speaks the same language as her father.
Ex: I wore the same dress as my sister at her birthday party.
|
Một số công thức so sánh nâng cao
So sánh đồng tiến:
Ex: The more I know him, the more I hate him.
|
So sánh lũy tiến:
Ex: The summer is coming, it gets hotter and hotter.
|
Mạo từ (Articles)
Các mạo từ thường gặp: A, An, The. Mạo từ thường đứng trước danh từ, có chức năng chính là để chỉ rõ sự xác định hay không xác định của danh từ đó.
Mạo từ A/an
- Trong khi mạo từ an thường được dùng trước những danh từ bắt đầu bằng nguyên âm [u,e,o,a,i] thì mạo từ a được dùng trước những danh từ bắt đầu bằng các phụ âm còn lại.
Ex: an ant, a tiger
- A/an được dùng để giới thiệu về những sự vật, sự việc được đề cập đến lần đầu tiên.
Ex: Jaden lives in a big house. There is a beautiful garden in the house.
- A/an được dùng cho những danh từ không được sử dụng với ý nghĩa đặc biệt.
Ex: I would prefer a cup of tea.
Mạo từ The
- The để nói về một người, một vật cụ thể mà khi nhắc đến người nghe và người nói đều biết.
Ex: Hong Tham is the best student in class.
- The cũng được dùng để nói về một vật thể hoặc địa điểm đặc biệt, duy nhất.
Ex: The One Pillar Pagoda is in Viet Nam.
Xem chi tiết cách dùng mạo từ trong tiếng Anh:
DÙNG MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?
Đảo ngữ (Inversion)
Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh

Ex: I rarely have a date with my boyfriend.
⇒ Rarely do I have a date with my boyfriend.
Một số cụm từ phủ định thường gặp:
At no time
|
Chưa bao giờ
|
In no way
|
Không thể nào
|
On no condition
|
Tuyệt đối không
|
On no account/ For no reasons
|
Không vì bất cứ lý do gì
|
Under/ In no circumstances
|
Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không
|
No longer
|
Không còn nữa
|
Nowhere
|
Không một nơi nào
|
(*) Cụm từ phủ định “No” + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ …
Ex: At no time does he hang out with me.
Ex: Nowhere can you live better than here.
Vai trò của đảo ngữ trong câu
- Đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh ý kiến được đưa ra.
- Đây cũng là một cách đa dạng hóa cấu trúc câu trong bài viết.
- Gia tăng sắc thái trang trọng trong câu văn.
(*) Sự thật thú vị mà bạn chưa bao giờ biết:
Vì đảo ngữ là một dạng ngữ pháp nâng cao trong tiếng Anh nên thường được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ viết hơn so với ngôn ngữ nói.
Sự hòa hợp chủ ngữ động từ (subject-verb agreement)
Câu là những đơn vị cấu tạo nên đoạn và đoạn là những đơn vị cấu tạo nên bài văn. Nhưng để tạo thành một câu văn hay thì điều đầu tiên bạn cần là tạo nên sự hài hòa giữa chủ ngữ và động từ chính trong câu.
Hãy cùng cô điểm qua những “nguyên tắc vàng” cần nằm lòng để viết nên những câu văn trôi chảy nhé.
Nguyên tắc 1: Chủ ngữ là 2 danh từ nối bởi ‘and’, động từ thường chia ở số nhiều
Ex: My brother and I go to the zoo.
Nguyên tắc 2: Sau “each, every, a” + V(số ít)
Ex: Each of us does all the homework.
Nguyên tắc 3: V_ing và To V_inf, mệnh đề danh từ, tựa đề làm chủ ngữ + V (số ít)
Ex: Jogging everyday is good for your health.
Nguyên tắc 4: Mệnh đề làm chủ ngữ thì luôn luôn + V(số ít)
Ex: What you are doing is illegal?
Nguyên tắc 5: The + adj dùng để chỉ một nhóm người trong xã hội + V(số nhiều)
Ex: The poor have no voice in society.
Cách chia động từ đi theo chủ ngữ đều có những nguyên tắc riêng. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ giúp bạn mở rộng trong cách diễn đạt thay vì chỉ đóng khung trong việc đặt câu với 7 đại từ nhân xưng.
Phrasal verb (cụm động từ)
Phrasal verb là sự kết hợp giữa một động từ và một hoặc hai tiểu từ (particles). Các tiểu từ này có thể là giới từ (preposition) hoặc trạng từ (adverb). Tuy nhiên, khi thêm các tiểu từ này vào sau, nghĩa của phrasal verb sẽ hoàn toàn khác biệt so với động từ tạo nên.

Phrasal verb giúp bạn dễ dàng hơn trong việc giao tiếp, thành thạo tiếng anh và trông tự nhiên hơn. Bên cạnh đó, Phrasal verb không đòi hỏi tính học thuật như văn viết, từ đó giúp bạn dễ dàng hơn trong việc vận dụng.
Ví dụ về sự thay đổi nghĩa theo ngữ cảnh của phrasal verb “pick up” tùy theo ngữ cảnh mà sẽ mang những ý nghĩa khác nhau, chẳng hạn như:
- Cải thiện, trở nên tốt hơn:
Ex: Your health is picking up lately, isn’t it?
(Sức khỏe của bạn có vẻ tốt hơn rồi, phải không nhỉ?)
Ex: Can you pick up Peter after an English lesson?
(Bạn có thể đón Peter sau tiết học Tiếng Anh không?)
Ex: Can you pick up my parcel from the post office?
(Bạn có thể nhận bưu kiện của tôi gửi qua bưu điện không?)
Qua bài viết trên, cô đã chỉ rõ 9 chủ điểm ngữ pháp trong tiếng Anh. Tuy đây không phải tất cả điểm ngữ pháp trong tiếng Anh. Nhưng về cơ bản, đây là bản tóm tắt ngắn gọn những phần kiến thức thường gặp và được áp dụng phổ biến trong các bài thi IELTS.
Chúc bạn thành công trong việc chinh phục band điểm mơ ước nhé!
Dương Hồ Bảo Ngọc
Khám phá Thư viện Học thuật IELTS Wiki:
CÁCH SỬ DỤNG 13 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHE TIẾNG ANH CHỦ ĐỘNG VÀ THỤ ĐỘNG – PHƯƠNG PHÁP NÀO HIỆU QUẢ?
CẢI THIỆN KỸ NĂNG PHÁT ÂM TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?