DÙNG MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

Mục lục

 “A/ An/The” là những từ rất quen thuộc với đa số người học khi mới làm quen với ngôn ngữ thứ hai này. Những từ này được gọi là MẠO TỪ trong tiếng Anh và có tần số xuất hiện rất nhiều. 

Vậy thì người học cần dùng mạo từ (article) như thế nào cho đúng? Làm sao phân biệt và sử dụng chính xác được mạo từ trong tiếng Anh? Trong bài viết dưới đây, người học sẽ nắm chắc được toàn bộ kiến thức về những mạo từ này .

Mạo từ là gì?

Mạo từ trong tiếng Anh (article) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Mạo từ được chia làm hai loại: mạo từ xác định (definite article) “the”, mạo từ không xác định (indefinite article) gồm “a, an”.

các loại mạo từ trong tiếng anh ilp

Cách sử dụng mạo từ không xác định (indefinite article)

mạo từ trong tiếng anh - mạo từ không xác định ilp

Mạo từ không xác định (a/an) dùng trước những danh từ số ít đếm được, khi danh từ được nhắc tới lần đầu tiên. 

Trong đó:

  • “a” dùng trước những danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
  •  an” dùng trước những danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm.

Ví dụ:  I often eat an apple or a banana everyday.

Mạo từ không xác định (a/an) dùng trước những danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một”.

Ví dụ: My new house is near a bus stop, so I usually go to school by bus.

Mạo từ không xác định (a/an) dùng trước những danh từ chỉ nghề nghiệp.

Ví dụ: My mother is a teacher.

Mạo từ không xác định (a/an) dùng trong các cụm từ chỉ số lượng. 

Một số cụm từ chỉ số lượng bao gồm:

  • a little
  • a few
  • a lot of
  • a lot
  • a couple of
  • a dozen
  • a quarter
  • a great deal of
  • a large number of = a wide variety of = a great many of
  • a piece of
  • a cup/glass of
  • a bunch of

Một số trường hợp ngoại lệ trong cách sử dụng a/an.

Theo quy tắc sau :

  • a dùng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
  • an dùng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm.

Ví dụ: a uniform; a university; an hour; an honest man; a one-way road; a useful way; an SOS; an M.A (một cử nhân).

GIAO TIẾP TIẾNG ANH TỰ TIN HƠN NHỜ ỨNG DỤNG BODY LANGUAGE HIỆU QUẢ

Cách sử dụng mạo từ xác định (definite article)

mạo từ trong tiếng anh - mạo từ xác định ilp

Mạo từ xác định “the” dùng trước những danh từ khi được nhắc tới từ lần thứ hai trở đi.

Ví dụ: I have a dog and a cat. The cat is more intelligent than the dog.

⇒ Con mèo và con chó được nhắc tới lần đầu tiên thì dùng “a”, được nhắc tới lần thứ hai trở đi thì dùng “the”.

Mạo từ xác định “the” dùng trước những danh từ được xác định bằng một mệnh đề/ mệnh đề quan hệ ở phía sau.

Ví dụ: Do you know the woman who is standing over there?

⇒ Danh từ “Woman” được xác định bởi mệnh đề quan hệ “who is standing over there” nên dùng “the woman”.

Mạo từ xác định “the” dùng trước những danh từ là duy nhất, độc nhất.

Ví dụ: the Sun; the Moon; the Earth; the world; the universe; the capital; the king; the president.

Mạo từ xác định “the” dùng trước số thứ tự.

Ví dụ: the first; the second; the third; the last; the only.

Mạo từ xác định “the” dùng trước tính từ để tạo thành danh từ chỉ người ở dạng số nhiều.

Ví dụ: the old; the young; the sick; the rich; the poor; the disabled; the unemployed.

Mạo từ xác định “the” dùng trước tên của ba quốc gia sau.

  • The United States of America (USA) / The United States (the US)
  • The United Kingdom (the UK): Vương Quốc Anh
  • The Philippines

Lưu ý: “The” dùng trước tên của các quốc gia có tận cùng là “-s”

Mạo từ xác định “the” dùng trước tên của các loại nhạc cụ, nhưng phải đứng sau động từ “play”.

Ví dụ: My mother bought me a piano because I like playing the piano.

⇒ Trước từ “piano” thứ nhất, vì nó có ý nghĩa là “một” nên ta dùng mạo từ “a”; trước từ “piano” thứ hai vì nó là tên của một loại nhạc cụ và đứng sau động từ “play” nên ta dùng mạo từ “the”.

Mạo từ xác định “the” dùng trước tên của các địa điểm công cộng.

Ví dụ: the cinema; the zoo; the park; the station; the post office;  the airport; the bus stop; the theater; the library.

Mạo từ xác định “the” dùng trước danh từ chỉ tên riêng ở dạng số nhiều để chỉ cả gia đình.

Ví dụ: The Smiths are having dinner now.

Mạo từ xác định “the” dùng trước tính từ so sánh hơn nhất và so sánh kép.

Ví dụ 1: My mother is the most beautiful woman in the world.

⇒ The most beautifulthe dùng trước tính từ so sánh nhất.

⇒ The worldthe dùng trước danh từ là duy nhất.

Ví dụ 2: The more I know him, the more I like him.

=> The more _______, the more : so sánh kép.

Mạo từ xác định “the” dùng trước tên của sông, suối, biển, đại dương, sa mạc, dãy núi.

Ví dụ: the Mississippi river; the Fairy Stream; the Black Sea; the Atlantic Ocean; the Sahara; the Himalayas.

Mạo từ xác định “the” dùng trước những danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết rõ về nó.

Ví dụ: My father is reading newspapers in the sitting room.

Mạo từ xác định “the” dùng trước các buổi trong ngày.

Ví dụ: in the morning; in the afternoon; in the evening.

Mạo từ xác định “the” dùng trước tên của các tờ báo.

Ví dụ: the New York Times

Mạo từ xác định “the” dùng trước tên của các tổ chức.

Ví dụ: 

The UN = The United Nations (Tổ chức Liên hợp Quốc)

The WHO = The World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

The Red Cross (Hội Chữ thập Đỏ)

Mạo từ xác định “the”+ danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.

Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct.

Mạo từ xác định “the” dùng trước danh từ chỉ phương hướng.

Ví dụ: The Sun rises in the east and sets in the west.

⇒ The Sun – dùng “the” trước những danh từ là duy nhất, độc nhất.

⇒ The east/west – dùng “the” trước những danh từ chỉ phương hướng.

Mạo từ xác định “the” dùng trước danh từ + of + danh từ.

Ví dụ: I saw an accident in this morning. A car crashed into a tree. The driver of the car wasn’t hurt but the car was badly damaged.

⇒ Vụ tai nạn (accident) được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ “an”.

⇒ Chiếc xe (car) và cái cây (tree) ở câu thứ hai cũng được nhắc đến lần đầu tiên nên ta dùng mạo từ “a”.

⇒ Dùng “the” + Noun (danh từ) + of + Noun (danh từ) nên ta dùng “the driver of the car”.

⇒ Chiếc xe được nhắc tới lần thứ hai trở đi nên ta dùng mạo từ “the”.

Mạo từ xác định “the” dùng trong một số cụm từ cố định.

Ví dụ: in the middle of something; at the end of something; at the top of something

Mạo từ xác định “the” dùng trước hospital/church/school/prison khi nó mang ý nghĩa khác.

Ví dụ: I go to school by bus everyday. Yesterday my mother went to the school to meet the headmaster.

Các trường hợp không sử dụng mạo từ trong tiếng Anh

Trước tên của các môn học

Ví dụ: To me, English is much more interesting than any other subjects.

Trước tên của các môn thể thao

Ví dụ: The boys are playing football in the park.

Trước danh từ số nhiều không xác định

Ví dụ: I don’t like cats.

Trước danh từ không đếm được

Ví dụ: I often drink milk in the morning.

Trước tên của các phương tiện giao thông, nhưng phải đứng sau giới từ “by”

Ví dụ: Although my father has a car, he often goes to work by bus.

Trước danh từ chỉ màu sắc

Ví dụ: Red is not my favorite color.

Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case)

Ví dụ: my friend, the girl’s mother

Trước tên các bữa ăn

Trước thứ, ngày, tháng, năm, mùa (nếu không xác định)

Trước tên quốc ta (trừ các quốc gia đã được liệt kê ở mục trên), tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường

Trước danh từ trừu tượng

Ví dụ: Two things you can’t buy with money are love and health.

Qua bài viết trên, thầy mong các bạn sẽ hiểu rõ hơn về mạo từ trong tiếng Anh, cũng như nắm vững cách sử dụng. Như vậy có thể hạn chế nhiều lỗi không đáng có trong khi sử dụng tiếng Anh thường ngày hoặc làm bài thi!

Chúc các bạn thành công!

Duc Marc

Khám phá kiến thức tiếng Anh hữu ích cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

CÁCH SỬ DỤNG 13 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HỌC THUẬT NHƯ THẾ NÀO ĐỂ DỄ NHỚ VÀ NHỚ LÂU?

TỔNG HỢP ĐỀ IELTS SPEAKING FORECAST QUÝ 03/2022

Mục lục

Speaking luôn là một kỹ năng đòi hỏi tính luyện tập cũng như sự chuẩn bị chu đáo cho bài thi đó. Để gặt hái được những band điểm Speaking cao hơn, vốn từ vựng và ngữ pháp là tiền đề để tạo nên sự hoàn hảo cho bài thi

Cùng thầy xem qua Bộ đề IELTS Speaking forecast Quý 3/2022 và từ đó chuẩn bị về kiến thức cũng như tinh thần cho bản thân để đạt band điểm mong muốn nhé!

BỘ ĐỀ FORECAST IELTS SPEAKING QUÝ 2/2022

TỔNG HỢP ĐỀ THI IELTS SPEAKING THẬT NĂM 2022 (THÁNG 1 – THÁNG 4)

Bộ đề IELTS Speaking forecast quý 03/2022 – Part 1

đề ielts speaking forecast quý 3 part 1 ilp

Books and reading habits

  • Do you often read books? When?
  • Are your reading habits now different than before?
  • Have you ever read a novel that has been adapted into a film?
  • Which do you prefer, reading books or watching movies?

Sitting down

  • Where is your favorite place to sit? 
  • Do you always sit down for a long time? 
  • Do you feel sleepy when you are sitting down? 
  • When you were a kid, did you usually sit on the floor?

Evening time

  • Do you like the morning or evening? 
  • What do you usually do in the evening? 
  • What did you do in the evening when you were little? Why? 
  • Are there any differences between what you do in the evening now and what you did in the past?

Meeting places

  • Where is your favorite place to meet with your friends? 
  • Do you think there are some places more suitable for meeting with others? 
  • Are there any differences between your favorite meeting places in the present and in your childhood? 
  • Why are some meeting places better than others?

Science

  • Do you like science?
  • When did you start to learn about science?
  • Which science subject is interesting to you?
  • What kinds of interesting things have you done with science?
  • Do you like watching science TV programs?
  • Do you/Chinese people often visit science museums?

Watch

  • Do you wear a watch?
  • Have you ever got a watch as a gift?
  • Why do some people wear expensive watches?
  • Do you think it is important to wear a watch? Why?

Doing sports

  • What sports do you like?
  • Where did you learn how to do it?
  • Did you do some sports when you were young?
  • Do you think students need more exercise?

Talents

  • Do you have a talent, or something you are good at? 
  • Was it mastered recently or when you were young? 
  • Do you think your talent can be useful for your future work? Why? 
  • Do you think anyone in your family has the same talent?

Old buildings

  • Have you ever seen some old buildings in the city? 
  • Do you think we should preserve old buildings? 
  • Do you prefer living in an old building or a modern house? 
  • Are there any old buildings you want to see in the future? Why?

Collecting things

  • Do you collect things? 
  • Are there any things you keep from childhood? 
  • Would you keep old things for a long time? Why? 
  • Where do you usually keep things you need?

Boring things

  • What kinds of things are boring to you? 
  • What will you do when you feel bored? 
  • What was the most boring thing you did when you were young? 
  • Do you think school is boring?

Computers

  • In what conditions would you use a computer?
  • When was the first time you used a computer? 
  • What would your life be like without computers? 
  • In what conditions would it be difficult for you to use a computer?

Work or studies (always in use)

  • What technology do you use at work? 
  • What technology do you use when you study? 
  • What subjects are you studying? 
  • Why did you choose to study that subject? 
  • Do you like your subject? 
  • Is it very interesting? 
  • Are you looking forward to working? 
  • Do you prefer to study in the mornings or in the afternoons? 
  • Why did you choose to do that type of work (or that job)? 
  • Do you like your job? 
  • Is it very interesting? 
  • Do you miss being a student? 
  • What work do you do? 
  • Who helps you the most? And how?

Advertisement

  • Are you interested in watching TV advertisements or internet advertisements? 
  • What kinds of advertisements do you dislike? 
  • Do you share advertisements with others? 
  • Do you want to work in advertising in the future?

Home & accommodation

  • What kind of house or flat do you want to live in in the future? 
  • Are the transport facilities to your home very good? 
  • Do you prefer living in a house or a flat? 
  • Please describe the room you live in?
  • What part of your home do you like the most?
  • How long have you lived there? 
  • Do you plan to live there for a long time? 
  • What’s the difference between where you are living now and where you lived in the past? 
  • Can you describe the place where you live? 
  • What room does your family spend most of the time in?

The area you live in

  • Where do you like to go in that area? 
  • Do you know any famous people in your area? 
  • What are some changes in the area recently? 
  • Do you like the area that you live in?

Street market

  • What do people usually buy on the street market? 
  • Do you prefer to go shopping in the shopping mall or on the street market? 
  • When was the last time you went to a street market? 
  • Are there many street markets in China?

Hometown

  • Do you think you will continue living there for a long time? 
  • Please describe your hometown a little?
  • How long have you been living there? 
  • Do you like your hometown? 
  • Do you like living there? 
  • What do you like (most) about your hometown? 
  • Is there anything you dislike about it? 
  • Where is your hometown? 
  • Is that a big city or a small place? 
  • What’s your hometown famous for? 
  • Did you learn about the history of your home town at school?

Cinemas

  • Did you usually go to the cinema when you were a kid?
  • Do you usually go to the cinema with friends? 
  • Do you still enjoy watching the movies you loved as a child?
  • Do you prefer watching movies at home or at the cinema?

Time management

  • How do you plan your time in a day? 
  • Is it easy to manage time for you? 
  • When do you find it hard to allocate time? 
  • Do you like being busy?

Taking photos

  • Do you like taking photos? 
  • Do you like taking selfies? 
  • What is your favorite family photo? 
  • Do you want to improve your photography skills?

Lost and found

  • What will you do if you find something lost by others? 
  • Do you report to the police when finding something lost by others? Why? 
  • Have you ever lost things? 
  • Will you post on social media if you lose your item?

Dreams

  • Can you remember the dreams you had? 
  • Do you share your dreams with others? (or: Are you interested in others ‘ dreams?) 
  • Do you think dreams have special meanings? 
  • Do you want to make your dreams come true? 

Mirrors

  • Do you like looking at yourself in the mirror? How often? 
  • Have you ever bought mirrors? 
  • Do you usually take a mirror with you? 
  • Would you use mirrors to decorate your room?

Art

  • Do you like drawing? 
  • Do you like to go to the gallery? 
  • Do you want to learn more about art? 
  • Did you learn drawing when you were a kid?

Emails

  • Do you often send emails? 
  • When would you send emails to others? 
  • Is sending emails popular in China? 
  • Do you think sending emails will be more or less popular in the future?

Mobile phone

  • What was your first mobile phone? 
  • Do you often use your mobile phone for texting or calls? 
  • Will you buy a new one in the future? 
  • How has your mobile phone changed your life?

Websites

  • What kinds of websites do you often visit? 
  • What is your favorite website? 
  • Are there any changes about the websites you often visit? 
  • What kinds of websites are popular in your country?

Sports programs

  • Do you like watching sports programs on TV? 
  • Do you like to watch live sports games? 
  • Who do you like to watch sports games with? 
  • What kinds of games do you expect to watch in the future?

Cars

  • Did you enjoy traveling by car when you were a kid? 
  • What types of cars do you like? 
  • Do you prefer to be a driver or a passenger? 
  • What do you usually do when there is a traffic jam?

Daily routine

  • What is your daily study routine? 
  • Have you ever changed your routine? 
  • Do you think it is important to have a daily routine for your study? 
  • What part of your day do you like best?

ĐỀ WRITING TASK 1 CHÍNH THỨC – UPDATED 2021 ILP TỔNG HỢP

Bộ đề IELTS Speaking Forecast quý 3/2022 – Part 2&3

đề ielts speaking forecast quý 3 part 2 & 3 ilp

Opinions

Part 2Describe a time when someone asked for your opinion.

You should say: 

  • Who asked for your opinion?
  • Why did he / she want to know your opinion?
  • What opinion did you give?
  • And explain how you felt when he/she asked for your opinion?

Part 3 Solicit opinions

Something important

Part 2Describe a time you used your cellphone/smartphone to do something important.

You should say: 

  • What happened? 
  • When it happen? 
  • How important is the cellphone/smartphone? 
  • And explain how you felt about the experience? 

Part 3 – Do important things

Favorite friends

Part 2Describe a friend you like to talk with.

You should say: 

  • Who he/she is?
  • What do you like to talk about?
  • Why do you like to talk with him/her?
  • And explain how you feel about him/her?

Part 3 – Love to chat

Difficult decisions

Part 2Describe a difficult decision that you made and had a good result.

You should say: 

  • What was the decision? 
  • When did you make that decision?
  • Why was it difficult to make? 
  • And explain how you felt about the good result?

Part 3 – Difficult decisions

Technique to save time

Part 2Describe a way/change that helps you save a lot of time.

You should say: 

  • What is it?
  • How do you implement it?
  • How difficult is it?
  • And explain how you feel about the way/change? 

Part 3 – Time-saving method/change

Important river

Part 2Describe an important river/lake in your country.

You should say: 

  • Where is it located?
  • How big/long is it?
  • What does it look like?
  • And explain why it is important?

Part 3 – Important

Traffic jam

Part 2 Describe a time when you were stuck in a traffic jam.

You should say: 

  • When did it happen?
  • Where were you stuck?
  • What did you do while waiting?
  • And explain how you felt in the traffic jam? 

Part 3 – Traffic congestion

Interesting neighbor

Part 2 Describe an interesting neighbor.

You should say: 

  • Who he/she is? 
  • How did you know him/her? 
  • What do you do together? 
  • And explain why he/she is interesting? 

Part 3Funny neighbor

Positive advice

Part 2Describe an occasion when someone gave you positive advice or suggestions about your work/study.

You should say: 

  • Who the person is?
  • What did he/she said?
  • How has the advice/suggestion affected you?
  • And explain how you felt about the advice/suggestions?

Part 3 – Positive advice at work/study

Busy time

Part 2Describe a time you were very busy.

You should say: 

  • When did it happen? 
  • Where you were? 
  • What you did do? 
  • And explain why you were busy? 

Part 3 – Very busy experience

Competition

Part 2Describe a contest/competition you would like to participate in.

 You should say: 

  • What is the contest/competition about? 
  • Where will the contest/competition take place? 
  • When will it be held? 
  • And explain why you would like to participate in it? 

Part 3 – Competition you

Family members

Part 2Describe a family member who you want to work with in the future.

You should say: 

  • Who he/she is? 
  • Whether you worked together before?
  • What kind of work would you like to do with him/her? 
  • And explain how you feel about this family member?

Part 3 The family who wants to

Concentration

Part 2Describe something you do that can help you concentrate on work/study.

You should say: 

  • What is it? 
  • How does it help you concentrate? 
  • When do you do it? 
  • And explain how you feel about it? 

Part 3 – Improve

Something surprised

Part 2 Describe something that surprised you.

You should say: 

  • What is it? 
  • How did you find out about it? 
  • What you did do? 
  • And explain whether it made you happy? 

Part 3 – Things that surprise

Popular person

Part 2Describe a popular/well-known person in your country.

You should say: 

  • Who is this person? 
  • What have they done? 
  • Why is he/she popular? 
  • And explain how you feel about this person?

Part 3 – Famous people in

Important event

Part 2 Describe an important event you celebrated.

You should say: 

  • What the event was? 
  • When did it happen? 
  • Who attended the event? 
  • And explain how you felt about the event? 

Part 3 – Events that have

Positive change

Part 2Describe a positive change that you made in your life.

You should say:

  • What is it? 
  • Why you did it? 
  • Who do you do it with? 
  • And explain how you feel about the change? 

Part 3 – Positive change

Inventions

Part 2Describe an invention that has changed the world in a positive way.

You should say: 

  • What it is?
  • What benefits has it brought? 
  • How does it influence people of different ages? 
  • And explain how it changed people’s lives?

Part 3 – Inventions That

Tradition

Part 2Describe a traditional product in your country. 

You should say: 

  • What is it? 
  • When did you try this product for the first time? 
  • What it is made of?
  • And explain how you feel about it? 

Part 3 – Traditional product

Money

Part 2Describe a special day out that cost you little money/didn’t cost you much.

You should say: 

  • When the day was? 
  • Where you go? 
  • How much do you spend? 
  • And explain how you feel about the day? 

Part 3 – A low-cost outing

Lost 

Part 2 Describe an occasion that you lost something.

You should say: 

  • What you lost? 
  • When and where did you lose it? 
  • What did you do to find it? 
  • And explain how you felt about it? 

Part 3 – The experience of

Places

Part 2 Describe a quiet place you like to go.

You should say: 

  • Where it is? 
  • How you knew it? 
  • How often you go there? 
  • What you do there? 
  • And explain how you feel about the place? 

Part 3 – Quiet place

Kind

Part 2Describe a time when you helped a child.

You should say: 

  • When it was? 
  • How did you help him/her? 
  • Why do you help him/her? 
  • And how did you feel about it? 

Part 3 – Help children

Health

Part 2 Describe something you do to keep fit and healthy.

You should say: 

  • What it is 
  • When you do it? 
  • Who do you do it with? 
  • Why is it important to keep fit and healthy? 
  • And explain why it can help you keep fit and healthy? 

Part 3 – Health care

Long distance

Part 2 Describe a long walk you ever had.

You should say: 

  • When did this happen? 
  • Where you walked? 
  • Who you were with? 
  • And explain how you felt about this long walk? 

Part 3 – Long distance walk

Ambition

Part 2Describe an ambition that you haven’t achieved.

You should say: 

  • What it is? 
  • Why haven’t you achieved it? 
  • What you did? 
  • And how did you feel about it? 

Part 3 – Unfulfilled ambition

Interesting discussion

Part 2Describe an interesting discussion you had with your friend.

You should say: 

  • What was the discussion about? 
  • What opinions do you and your friend have? 
  • Why do you think the discussion was interesting? 
  • And how did you feel about it? 

Part 3 – Interesting

Languages

Part 2Describe a thing you did to learn another language.

You should say: 

  • What language did you learn? 
  • What you did? 
  • How did it help you learn the language? 
  • And how did you feel about it? 

Part 3 – Language learning

Song

Part 2 Describe an interesting song.

You should say: 

  • What the song is? 
  • What story does the song tell? 
  • Whether the song is popular? 
  • And explain why you think it is interesting? 

Part 3 – Funny song

City

Part 2Describe a city that you think is very interesting.

You should say: 

  • Where it is? 
  • What is it famous for? 
  • How did you know this city? 
  • And explain why you think it is very interesting? 

Part 3 – Interesting city

Impressive course

Part 2Describe a course that impressed you a lot.

You should say: 

  • What was the course about? 
  • Where did you take the course?
  • What did you do during the course? 
  • And explain why it impressed you a lot? 

Part 3 – Impressive course

New place

Part 2Describe a time you visited a new place.

You should say: 

  • Where is the new place? 
  • When you go there? 
  • Why did you go there? 
  • And explain how you feel about the place?

Part 3 – A new place

Person

Part 2 Describe a person you only met once and want to know more about.

You should say: 

  • Who he/she is? 
  • When did you meet him/her? 
  • Why do you want to know more about him/her? 
  • And explain how you feel about him/her? 

Part 3 – The person who sees

Skills

Part 2Describe a skill that you learned from older people.

You should say: 

  • What the skill is? 
  • Who did you learn it from? 
  • How did you learn it? 
  • And how do you feel about it?

Part 3 – Skills to learn from

House 

Part 2Describe a house or an apartment you would like to live in.

You should say: 

  • What it is like? 
  • Where it would be? 
  • Why would you like to live in this house/ apartment? 
  • And how do you feel about this house/ apartment?

Part 3 – Apartment or house

Favorite person

Part 2 Describe someone you really like to spend time with.

You should say: 

  • Who this person is?
  • How did you know him/her? 
  • What do you usually do together? 
  • And explain why you like to spend time with him/her? 

Part 3 – People who want to

Countryside

Part 2Describe a place in a village that you visited.

You should say: 

  • Where it is? 
  • When did you visit this place? 
  • What did you do there? 
  • And how do you feel about this place? 

Part 3 – Rural corner

Toys

Part 2Describe a toy you liked in your childhood.

You should say: 

  • What kind of toy is it? 
  • When will you receive it? 
  • How you played it? 
  • And how do you feel about it?

Part 3 – Childhood favorite

Gifts

Part 2 Describe a gift you would like to buy for your friend.

You should say: 

  • How did you know your friend?
  • How long have you known him/her?
  • How would you choose a gift for him/her?
  • And explain why you would choose that gift for him/her?

Part 3 – Gifts for friends

Special gift

Part 2Describe a special cake you received from others.

You should say: 

  • When it happened? 
  • Where it happened?
  • Who do you get the cake from? 
  • And explain why it was a special cake? 

Part 3 – Receive a special cake

Important things

Part 2 Describe something that you can’t live without (not a computer/phone).

You should say: 

  • What it is?
  • What do you do with it?
  • How does it help you in your life?
  • And explain why you can’t live without it?

Part 3 – Life is inseparable

Free items

Part 2Describe something you received for free.

You should say: 

  • What it was?
  • Who did you receive it from?
  • Where did you receive it?
  • And how did you feel about it?

Part 3 – Free items

Influential person

Part 2Describe a person who you follow on social media.

You should say:

  • Who he/she is?
  • How do you know him/her?
  • What does he/she post on social media?
  • And explain why you follow him/her on social media?

Part 3 – People on social media

Meaningful activities

Part 2Describe a time when you organized a happy event successfully.

You should say: 

  • What the event was?
  • How do you prepare for it?
  • Who helped you to organize it?
  • And explain why you think it was a successful event?

Part 3 – Happy activity

Damaged things

Part 2Describe something that was broken in your home and then repaired.

 You should say: 

  • What it is?
  • How it was broken?
  • How did you get it repaired?
  • And how did you feel about it?

Part 3 – Broken and repaired

Person who contribute

Part 2Describe a person who contributes to society.

You should say: 

  • Who is this person?
  • How do you know him/her?
  • What type of work does he/she do?
  • And explain why you think he/she contributes to society?

Part 3 – People who

Rules

Part 2Describe a rule that you don’t like.

You should say: 

  • What it is?
  • Why don’t you like it?
  • How do others feel about the rule?
  • And explain whether you’ve followed the rule?

Part 3 – Disliked rules

Story

Part 2 Describe a story someone told you and you remember.

You should say: 

  • What was the story about? 
  • Who told you this story?
  • Why do you remember it?
  • And how do you feel about it?

Part 3 – Stories told by others

Clothes

Part 2Describe an item of clothing that someone gave you.

You should say: 

  • What was the clothing?
  • Who gave it to you?
  • When you got it?
  • And explain why this person gave you the clothing?

Part 3 – Clothes someone gave you

Với những bộ đề IELTS Speaking Forecast Quý 3/2022 được dự đoán như trên, hy vọng các bạn có thể tập luyện, trao dồi thêm kiến thức và chuẩn bị thật tốt về mặt ý tưởng lẫn nội dung cho bài thi IELTS Speaking của mình thật tốt nhé!

Chúc các bạn thành công.

Zac Trần

GIẢI ĐỀ IELTS SPEAKING NGÀY 14/05/2022 – BC THỤY KHUÊ

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

CÁCH SỬ DỤNG 13 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

Mục lục

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh để bày tỏ sự chắc chắn, khả năng, ý định, cần thiết… Bởi vì nhưng từ này được xem như là một trợ động từ (Auxiliary verbs) nên thường sử dụng cùng với động từ chính trong câu. 

Các động từ khiếm khuyết có thể khá phức tạp, đặc biệt khi sử dụng chúng trong cùng một câu. Dưới đây, mình sẽ hướng dẫn các bạn một số cách sử dụng trợ động từ khiếm khuyết dễ dàng, theo dõi nhé!

Thế nào là Động từ khiếm khuyết (Modal verbs)?

Động từ khiếm khuyết được sử dụng để diễn đạt các điều kiện giả định, chẳng hạn như đưa ra lời khuyên, yêu cầu hoặc khả năng. Bởi vì là trợ động từ nên không nhất thiết phải sử dụng riêng, và như đề cập bên trên, thường sẽ đi chung với động từ chính làm thay đổi ý nghĩa của câu. 

động từ khiếm khuyết là gì ilp

Ví dụ:

I go to the library every Friday.

I can go to the library every Friday.

Ở ví dụ thứ nhất, các bạn có thể hiểu người viết đi đến thư viện vào mỗi thứ Sáu nhưng sang câu ví dụ thứ hai, khi thêm động từ khiếm khuyết là can thì câu này đã hoàn toàn mang một nghĩa khác. 

Tức là người viết không đến thư viện vào mỗi thứ Sáu nữa, mà có khả năng đi đến địa điểm đó vào thứ Sáu nếu như rảnh hoặc có việc cần thiết. Từ câu trần thuật mà thêm động từ khiếm khuyết thì lập tức đã biến thành câu giả định. Ý nghĩa của câu theo đó cũng thay đổi.

Các động từ khiếm khuyết phổ biến mà các bạn dễ dàng gặp qua: can/could, may/might, will/would, should, must. Ngoài ra, còn có các động từ khiếm khuyết khác, thường ít được sử dụng như: shall, ought to, have to, need to. Hoặc cụm từ “used to” trong câu “I used to be an English student” có thể được xem như là động từ khiếm khuyết. 

những động từ khiếm khuyết trong tiếng anh ilp

Khi nào sử dụng Động từ khiếm khuyết?

sử dụng động từ khiếm khuyết ilp

Khi điều gì đó có khả năng xảy ra (Likelihood)

Một việc gì đó xảy ra mà bản thân mình không chắc chắn thì trong trường hợp này, các bạn có thể sử dụng những động từ khiếm khuyết sau: must, should.

Đây là hai động từ tiêu biểu dùng để diễn tả một sự việc xác suất có thể xảy ra, nhưng lại không chắc chắn.

Ví dụ:

My baby brother should be asleep by now. 

(Em trai tôi đáng lẽ nên đi ngủ ngay bây giờ.)

Diễn tả một điều có thể xảy đến (Possibility)

Trong những tình huống có thể xảy ra nhưng không chắc chắn thì các bạn sử dụng các động từ khiếm khuyết như: could, may, might.

Ví dụ:

She may become the youngest pro soccer player ever.

(Cô ấy có thể trở thành cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp trẻ nhất từ trước đến nay.)

Khả năng, năng lực, kỹ năng (Ability)

Động từ can dùng để chỉ khả năng người viết (người nói) có thể làm việc gì đó hay không. Hay dễ hiểu hơn động từ này dùng để thể hiện khả năng, năng lực hoặc kỹ năng của một người. 

Các bạn có thể sử dụng từ could để diễn tả một khả năng trong quá khứ. 

Ví dụ:

She can speak three languages, but none of them well. 

(Cô ấy biết nói cả ba ngôn ngữ, nhưng lại không quá giỏi)

My grandfather could swim fast when he was a young boy.

(Ông tôi có thể bơi nhanh khi mà ông còn là một cậu bé.)

Muốn xin phép/ yêu cầu điều gì đó (Asking Permission/ Request)

Nếu muốn xin phép để làm một điều gì đó thì hãy bắt đầu câu hỏi bằng một số động từ khiếm khuyết như may, could, can. Thường được sử dụng trong những tình huống trang trọng và lịch sự. 

Từ may rất phù hợp để sử dụng khi các bạn muốn xin phép làm điều đó. Tương tự nếu như các bạn muốn hỏi ai đó làm điều gì thì nên sử dụng các từ will, would, can, could.

Ví dụ:

May I leave early today?

(Có thể cho tôi nghỉ sớm vào ngày hôm nay không?)

Would you get that box off the top shelf?

(Bạn có muốn lấy chiếc hộp đó ra khỏi kệ trên cùng không?)

Đề xuất/ Lời khuyên (Suggestion/ Adivce)

Nếu các bạn chỉ muốn đưa ra đề xuất hoặc lời khuyên cho ai đó thì should là một từ phù hợp để sử dụng. 

Ví dụ:

You should hang out with your friends instead of lying at home.

(Thay vì nằm ở nhà thì bạn nên ra ngoài chơi với bạn bè.)

Yêu cầu, ra lệnh (Command)

Mặt khác nếu như muốn ai đó làm việc gì cho mình thì bạn nên sử dụng những nhóm từ sau: must, have to, need to.

Ví dụ:

You must/have to take your medicine before you eat.

(Bạn nên uống thuốc trước khi ăn.)

Nghĩa vụ/ Sự cần thiết (Obligation/ Necessity)

Ngoài ra, must, have to, need to còn diễn tả những hành động cấp thiết, chẳng hạn như nghĩa vụ, những yêu cầu liên quan đến trách nhiệm và bổn phận của mình. 

Ví dụ:

We have to wait for our boss to arrive.

(Chúng tôi phải đợi ông chủ của mình đến.)

Thói quen (Habit)

Để diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc một thói quen. Would sử dụng cho những thói quen ở quá khứ và will sử dụng cho những thói quen, hành động ở hiện tại, tương lai. 

Thêm vào đó cụm từ “used to” cũng được xem là động từ khiếm khuyết khi nói những thói quen đã không còn tồn tại.

Ví dụ:

I will arrive early and leave late to every meeting.

(Tôi thường đến sớm và về muộn ở mỗi cuộc họp.)

When I lived alone, I would fall asleep with music.

(Khi tôi ở một mình, tôi thường bật nhạc để chìm vào giấc ngủ.)

Lưu ý: 

Khi các bạn sử dụng các động từ khiếm khuyết thì động từ chính sẽ luôn ở dạng nguyên mẫu. 

Công thức cần nên nhớ khi sử dụng động từ khiếm khuyết là: 

S + Modal verb + Main verb (bare-infinitive)

Nếu ở dạng phủ định thì chỉ cần thêm not vào sau động từ khiếm khuyết: 

S + Modal verb + not + Main verb (bare-infinitive)

Tương tự như trợ động từ, các bạn sẽ đưa modal verb lên đầu câu:

Modal verb + S + Main verb (bare – infinitive)?

Và đây là tất cả những cách sử dụng cho các động từ khiếm khuyết. Hy vọng bài viết này đã giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các động từ khiếm khuyết và biết cách dùng đúng trong phần thi Speaking cũng như Writing. Hẹn gặp các bạn ở những bài chia sẻ tiếp theo.

Trương Nguyễn Minh Tú

Cải thiện 4 kỹ năng IELTS cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

DÙNG LINKING WORDS ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ COHERENCE & COHESION – DÙNG NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN KHI LUYỆN SPEAKING IELTS TẠI NHÀ

HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HỌC THUẬT NHƯ THẾ NÀO ĐỂ DỄ NHỚ VÀ NHỚ LÂU?

CÁCH LÀM WRITING TASK 2: VIẾT THẾ NÀO ĐỂ KHÔNG LẠC ĐỀ?

Mục lục

Chắc hẳn rất nhiều thí sinh đã từng gặp khó khăn khi viết essay của Writing Task 2, cụ thể hơn thì đa phần sẽ bỏ lưng chừng vì bí ý hoặc viết nhưng lạc đề. Điều này dẫn đến band điểm không được cao. Để tránh tình trạng lạc đề, bài viết này sẽ cung cấp một số bí quyết và hướng dẫn cách làm Writing Task 2 giúp thí sinh có thể dễ dàng vượt qua. Theo dõi nhé! 

Trước khi viết

Phân tích đề

Như các bạn đã biết, trong bài thi IELTS Writing, Task 2 là phần chiếm nhiều điểm nhất, nếu viết lạc đề ở phần này thì chắc chắn điểm số sẽ không cao.

Để viết đúng trọng tâm và phát triển ý bám sát yêu cầu đề, việc phân tích đề bài là điều đầu tiên nhất định phải làm. Đây là chiếc chìa khóa dẫn bài viết của bạn đi đúng hướng. 

Thông thường đối với bài Writing trong bài thi IELTS, đề bài sẽ yêu cầu người viết nêu quan điểm cá nhân về một vấn đề, sự việc hoặc một ý kiến nào đó. Vì vậy việc đọc kỹ câu hỏi và xác định vấn đề là một bước cực kỳ quan trọng. 

cách làm writing task 2 - phân tích đề 1

Xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nha.

cách làm writing task 2 - đề minh họa ilp

  • Keyword: bad environment.
  • Micro-keyword: plastic.
  • Instruction word: what damage, solve this problem.

Xác định dạng đề

Song song với bước phân tích đề bài, thí sinh nên xác định câu hỏi đó thuộc dạng nào. Từ đó bạn có thể xác định cách phát triển ý làm sao cho phù hợp với dạng đề đó. 

Có tổng cộng 5 dạng đề trong phần này:

Dạng 1: Argumentative/Opinion/Agree or Disagree

Dạng đề này mong muốn người viết đưa ra ý kiến, quan điểm chủ quan của mình về một vấn đề nào đó. Điểm quan trọng khiến bài viết được điểm cao chính là bài viết phải thể hiện rõ ràng và rành mạch quan điểm của người viết, tức có nghĩa là phải thể hiện được sự tán thành hay phản đối cùng với những lý do thích hợp nhưng không kém phần thuyết phục. 

Cách nhận diện dạng đề Argumentative/Opinion/Agree or Disagree:

  • Do you agree or disagree…?
  • What is your opinion?

HƯỚNG DẪN VIẾT DẠNG BÀI AGREE OR DISAGREE VÀ BÀI MẪU WRITING TASK 2 BAND 8.0+

Dạng 2: Problem and Solution

Đề bài sẽ đưa ra một sự việc rồi yêu cầu người viết hãy nêu ra các vấn đề xảy ra và cách giải quyết như thế nào. Vậy bài viết của thí sinh bắt buộc phải thể hiện rõ hai ý trên, một đoạn nói về vấn đề xảy ra (problem) và đoạn tiếp theo hãy nêu ra giải pháp để có thể giải quyết được. 

Cách nhận diện dạng đề Problem and Solution:

  • What problems does this cause?/ What are the solutions?

CÁCH VIẾT DẠNG BÀI CAUSE AND SOLUTION WRITING TASK 2 VÀ BÀI MẪU BAND 8.0+

Dạng 3: Discussion

Đề bài thường đưa ra hai quan điểm về một vấn đề nào đó và yêu cầu thí sinh đưa quan điểm của mình về những quan điểm đó. Độ dài của mỗi quan điểm nên tương đương nhau. 

Cách nhận diện dạng bài Discussion:

  • Discuss both points of view and give your opinion.
  • Discuss both views and give your opinion.

DẠNG DISCUSS BOTH VIEWS: CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI VÀ BÀI MẪU BAND 8.0+

Dạng 4: Advantage and Disadvantage 

Như tên gọi, dạng đề này sẽ yêu cầu thí sinh nêu ra được những lợi ích cũng như bất lợi của một sự việc, vấn đề nào đó. 

Cách nhận dạng Advantage and Disadvantage:

  • Discuss the advantages and disadvantages.
  • What are the advantages and disadvantages…?
  • Discuss the advantages and disadvantages and give your own opinion.

PHÂN TÍCH CÁCH LÀM DẠNG BÀI ADVANTAGES & DISADVANTAGES VÀ BÀI MẪU BAND 8.0+

Dạng 5: Two-part Question

Trong IELTS Writing, loại câu hỏi này còn được biết đến là “Direct question” (câu hỏi trực tiếp) hoặc “Double question” (câu hỏi đôi). Dạng này đưa ra một phát biểu và đặt hai câu hỏi. Hai câu hỏi này có thể liên quan đến nhau, hoặc không. 

Cách nhận dạng bài viết này:

“Many people decide on a career path early in their lives and keep to it. This, they argue, leads to a more satisfying working life. To what extent do you agree with this view? What other things can people do in order to have a satisfying working life?

Xem chi tiết cách xác định các dạng đề Writing Task 2 nè:

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỀ VÀ CÁC DẠNG BÀI WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

Lập dàn ý – cách làm Writing Task 2

cách làm writing task 2 - lập dàn bài ilp

Đừng chủ quan mà bỏ qua bước này. Có nhiều thí sinh chia sẻ rằng “Em nghĩ gì trong đầu thì viết như vậy.” Đây là lý do các bạn đang viết nửa chừng thi đột nhiên bí ý tưởng, bí câu từ mà không biết xoay sở thế nào.

Lúc này, các bạn sẽ viết theo cảm tính, dẫn đến bài viết có nội dung không rõ ràng, không phục vụ cho việc làm rõ yêu cầu của đề bài. 

Chính vì vậy, việc lập dàn ý trước khi viết một bài luận là một điều cực kì quan trọng. Thông qua dàn ý, các bạn có thể kiểm soát được các ý tưởng của mình, đồng thời còn có thể sắp xếp ý tưởng đó một cách hợp lý và dễ dàng nhất. 

Bắt đầu viết

Thí sinh chắc hẳn đã biết cấu trúc chung khi viết một bài essay ở Writing Task 2: Mở bài (Introduction) => Thân bài thứ nhất (Paragraph 1) => Thân bài thứ hai (Paragraph 2) => Kết bài (Conclusion). 

cách làm writing task 2 - cấu trúc bài ilp

Trong đó, mở bài phải có general statement (chủ đề bài viết) thesis statement (nêu ra quan điểm của người viết)

Đối với phần thân bài thì phải có topic sentence (câu chủ đề) rồi sau đó là supporting sentence (câu luận cứ). Có bao nhiêu đoạn văn ở thân bài thì các bạn sẽ có bấy nhiêu câu topic sentencesupporting sentence.

Kết bài nên đưa ra câu thesis statement một lần nữa nhưng được viết theo cấu trúc khác, đặc biệt luôn luôn phải có những từ: In conclusion, To sum up, In summary,… 

Các bạn nên tìm hiểu kỹ thêm cách viết của từng phần này trong từng dạng đề để tránh tình trạng bị lạc đề.

Xem cách viết câu Thesis statement, câu Topic sentence, Supporting sentence nè: 

HƯỚNG DẪN VIẾT CÂU LUẬN ĐỀ – CÁCH VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2

CÁCH VIẾT TOPIC SENTENCE TRONG THÂN BÀI IELTS WRITING TASK 2 – 02 BƯỚC HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

CÁCH VIẾT SUPPORTING SENTENCE: VIẾT CÂU HỖ TRỢ TRONG WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

Sau khi viết xong

Hãy đọc lại toàn bộ bài Writing của mình trước khi nộp bài để đảm bảo rằng bài viết đi đúng hướng và không có lỗi ngữ pháp, từ vựng quá nhiều. 

Đây là toàn bộ cách làm Writing Task 2 để viết một bài luận IELTS không lạc đề. Hy vọng bài viết này giúp các bạn một phần nào trong việc chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Quan trọng hãy luôn giữ vững tâm thế và đặt ra các mục tiêu nho nhỏ để rèn luyện mỗi ngày nhé. 

Trương Nguyễn Minh Tú

WRITING TASK 2: CÁCH VIẾT CONCLUSION ẤN TƯỢNG TRONG 3 PHÚT

Mục lục

Đối với một bài IELTS Writing Task 2, kết bài – Conclusion là phần được cho là dễ viết nhất nhưng đồng thời cũng là phần quan trọng nhất trong cả bài IELTS Writing Task 2. 

Đó là bởi vì bạn chỉ cần tổng hợp lại những ý chính đã được trình bày ở các phần trước để nhấn mạnh quan điểm, tạo cảm giác hoàn chỉnh và để lại được ấn tượng cho giám khảo về bài viết của bạn.

Trong bài viết hôm nay, cùng mình phân tích và tìm ra cách viết Conclusion một cách ấn tượng nhất nhé!

Các bạn có thể tham khảo cách viết Mở bài IELTS Writing ở đây:

CÁCH VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2 – 02 BƯỚC ĐỂ ĐẠT BAND 7.0+

Cấu trúc của Conclusion trong bài luận

cách viết conclusion - cấu trúc conclusion 1

Phần kết luận – Conclusion đóng vai trò tóm tắt, tổng hợp lại những gì  đã viết ở các phần trên như Intro, Body. 

Chính vì vậy, đối với Conclusion hay cách gọi khác là đoạn kết bài, cần phải có các thành phần quan trọng như sau:

Các cụm từ nối (Linking Phrases)

Đây là những cụm từ cần phải có đối với phần kết bài – Conclusion. Những cụm từ này giúp đoạn văn được kết nối liền mạch với những đoạn đã viết trước đó, đồng thời cũng là dấu hiệu dẫn dắt người đọc đến phần kết bài. 

Một số cụm từ nối thường được dùng để báo hiệu người đọc:

  • In general,
  • Finally,
  • In a nutshell,
  • In short,
  • To sum up,
  • In summary,
  • To summarize,
  • In conclusion,
  • To conclude,
  • Overall,
  • In the final analysis,

“In general”, “finally”“In a nut shell” là những hàm ý giúp giám khảo biết bạn đang nói khái quát lại về chủ đề đã được đề cập bên trên. Đa số được dùng nhiều cho các dạng đề cần sự phân tích theo thứ tự. Nhưng KHÔNG NÊN sử dụng trong phần kết luận IELTS.

“In conclusion”“To conclude” là 2 cụm từ bạn có thể sử dụng để mở đầu cho phần kết luận. Hai từ này chỉ rõ cho người đọc rõ ràng về ý cho phần kết bài.

Paraphrase thesis statement

cách viết conclusion - paraphrase mở bài 1

Nêu lại ý chính trong câu chủ đề – thesis statement ở phần mở bài bằng cách diễn đạt khác – paraphrase. Đây chính là nhiệm vụ quang trọng nhất mà các bạn cần làm ở kết bài.

Việc này giúp người đọc một lần nữa nắm được toàn bộ ý mà bạn đã phân tích ở các phần trên. Conclusion của bạn nhờ vậy cũng bám sát đề bài hơn.

Xem cách viết câu Thesis Statement ở đây nè:

HƯỚNG DẪN VIẾT CÂU LUẬN ĐỀ – CÁCH VIẾT MỞ BÀI WRITING TASK 2

Trả lời câu hỏi dựa trên quan điểm cá nhân

Bên cạnh 2 thành phần chính cần thiết phải có ở trên, các bạn có thể thêm vào ý kiến cá nhân, sự dự đoán hoặc ý tưởng đề xuất trong Conclusion.

Phần này có thể không mang tính bắt buộc, vì thế với một số dạng đề, các bạn chỉ cần dừng lại ở 2 phần trên, viết một đoạn kết bài ngắn gọn, đơn giản là được.

Bạn cần lưu ý, sau khi viết xong phần này, đừng quên dành thời gian để kiểm tra và sửa lỗi cho cả bài, do đó đừng nên mất quá nhiều thời gian cho phần kết bài. Hãy phân chia thời gian hợp lý, dao động khoảng 3 phút để kiểm tra những lỗi mà bạn có thể mắc phải sau khi viết.

Hướng dẫn cách viết Conclusion – Paraphrase mở bài

Làm thế nào để viết được một đoạn kết bài ngắn gọn, nhưng đầy đủ nội dung trong khoảng 3-5 phút. 

Như đã đề cập ở trên, điều quan trọng nhất chính là paraphrase mở bài. Đây chính là cách viết Conclusion mà bạn có thể áp dụng cho hầu hết các dạng của IELTS Writing Task 2.

Chỉ cần bắt đầu bằng cụm từ “In conclusion”, thêm vào đó câu này được viết dựa trên việc paraphrase lại mở bài + chốt ý ở thân bài. Cụ thể như thế nào thì các bạn theo dõi ví dụ dưới đây nhé!

Các bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về Paraphrase thì xem ở đây nhé:

KỸ THUẬT PARAPHRASE CƠ BẢN CHO IELTS WRITING

Mở bài:

It is argued by some that all students entering university should solely study subjects that will be of use for their future. In my opinion, however, it would be more beneficial for them to choose the courses that they have an interest in.

(Một vài người tranh luận rằng tất cả sinh viên đại học chỉ nên học những môn hữu ích cho tương lai của chúng. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng sẽ có lợi hơn nếu chúng chọn các khóa học mà chúng thích.)

Kết bài:

In conclusion, although some people think that universities should only offer the most useful subjects, I personally believe that students should have the right to study whatever they prefer.

(Kết luận, mặc dù một số người nghĩ rằng các trường đại học chỉ nên cung cấp các môn học hữu ích nhất, cá nhân tôi nghĩ rằng học sinh nên có quyền học bất cứ môn nào chúng thích.)

Một số lưu ý khi viết Conclusion

lưu ý khi viết conclusion - cách viết conclusion 1

Không nên viết quá dài, chỉ cần 1 – 2 câu là đủ

Phần thân bài không phải là phần để diễn giải hay giải thích bất kỳ nội dung nào nữa, nếu không bài viết của bạn sẽ bị đánh giá là không đạt. Bởi vậy mà, chỉ cần 1-2 câu tóm tắt nội dung ngắn gọn là đủ cho 1 kết bài đạt chuẩn rồi nhé!

Không viết thêm ý mới vào kết bài

Một kết bài sẽ luôn đề cập lại nội dung bạn đã viết trong các phần trên một cách đơn giản nhất. Những ý kiến thảo luận mới nên được viết ở phần thân bài chứ không phải phần kết luận.

Kết bài cần mang đến sự kết thúc cho toàn bài luận. Vì vậy bạn không cần giới thiệu thêm những ý tưởng mới.

Đảm bảo Conclusion đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi và nêu đúng ý chính đã viết trong bài

Trong bài Writing Task 2, bạn sẽ luôn được yêu cầu đưa ra ý kiến của mình. Nếu bạn hoàn tất đoạn thân bài và nhận ra vẫn chưa đưa ra được quan điểm, nhận xét cá nhân, hãy đề cập nội dung này ở Conclusion.

Linh hoạt ngôn ngữ      

Không phải bạn đang diễn tả lại ý kiến đã viết ở các phần khác của bài văn nghĩa là bạn có thể lặp từ. Tuy nhiên, bạn hãy thể hiện vốn từ vựng phong phú của mình bằng việc diễn tả cùng ý đó nhưng theo cách viết khác.

Hãy thể hiện cho giám khảo thấy sự đa dạng về từ vựng của bạn nhé!

Ví dụ minh họa

Đề bài 1

cách viết conclusion - đề bài 1 ilp

Mở bài:

Despite the fact that killing animals for sport is popular in modern society, it remains a contentious issue. (Câu chủ đề) I believe that blood sports are cruel and uncivilized and so should be banned as soon as possible.

Kết bài:

  • Paraphrase câu chủ đề

To conclude, it is clear that blood sports must be prohibited as no civilized society should allow the pain and suffering of animals simply for fun.

  • Thêm ý kiến cá nhân và đề xuất

I hope that governments around the world discuss this issue with haste and forbid this inhumane type of sport as soon as possible.

Đề bài 2

cách viết conclusion - đề bài 2 ilp

Mở bài:

Cities are often seen as places of opportunity, but there are also some major drawbacks of living in a large metropolis. (Câu chủ đề) In my opinion, governments could do much more to improve city life for the average inhabitant.

Kết bài:

In conclusion, governments could certainly implement a range of measures to enhance the quality of life for all city residents.

Đề bài 3

cách viết conclusion - đề bài 3 ilp

Mở bài:

In recent years it has become far more normal for people to live alone, particularly in large cities in the developed world. (Câu chủ đề) In my opinion, this trend could have both positive and negative consequences in equal measure.

Kết bài:

In conclusion, the increase in one-person households will have both beneficial and detrimental effects on individuals and on the economy.

2 ví dụ cuối được trích từ những bài viết band 9 của thầy Simon. Có thể thấy rằng phần kết bài tuy chỉ có 1 câu duy nhất nhưng đủ 2 thành phần là Linking phrase và nêu lại ý chính của bài.

Hy vọng những chia sẻ trên có thể giúp các bạn nắm được cách viết Conclusion trong IELTS Writing Task 2. Chúc các bạn đạt band điểm mong muốn cho bài thi IELTS nhé!

Zac Tran

Xem bài mẫu Writing Task 2 nè:

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 8.0: TOPIC ENTERTAINMENT (FILM)

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ SHOPPING MALLS

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.0+ CHỦ ĐỀ HOMELESSNESS

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỀ VÀ CÁC DẠNG BÀI WRITING TASK 2 NHƯ THẾ NÀO?

Mục lục

Như các bạn đã biết, Writing Task  2 chiếm 2/3 số điểm cũng như thời gian làm bài. Task 2 được đánh giá là phần “ khó nuốt” hơn rất nhiều so với Task 1. Trong bài viết này, cô sẽ chia sẻ với các bạn những thông tin chi tiết về bài thi này và hướng dẫn cách viết các dạng bài Writing Task 2 chuẩn nhất. Theo dõi bên dưới nhé!

Yêu cầu chung

Cho dù là dạng bài nào thì các bạn cũng cần nắm những yếu tố dưới đây cho một bài Writing Task 2 hoàn chỉnh:

  • Độ dài: 250 từ. Tiêu chí này đã được nêu rất rõ ràng trong đề bài.
  • Thời gian làm bài: Khoảng 40 phút.

Các đề bài của Writing Task  2 thông thường xoay quanh những chủ đề cuộc sống, chẳng hạn như giáo dục, y tế, môi trường …

làm các dạng bài writing task 2 ilp

Tiêu chí chấm điểm

04 tiêu chí chấm điểm cho một bài IELTS Writing Task 2 bao gồm:

Task Achievement: Trả lời đúng trọng tâm bài thi đưa ra, cụ thể:

  • Hoàn thành đúng yêu cầu đề bài, trả lời toàn bộ yêu cầu đề bài.
  • Các luận điểm chính phải rõ ràng, có thể lấy ví dụ cụ thể để chứng minh cho ý kiến và luận điểm.

Coherence and Cohesion: Đoạn văn có tính gắn kết và liền mạch, cụ thể:

  • Lập dàn ý cho bài viết dựa theo luận điểm chính muốn viết, để đảm bảo tính logic cho cả bài viết.
  • Chia ra từ 4-5 đoạn trong một bài viết, mỗi đoạn chỉ nên đưa ra và làm rõ một luận điểm.

Lexical resource: Từ vựng trong bài được sử dụng đúng đắn, cụ thể:

  • Sử dụng những từ vựng hợp ngữ cảnh và chắc chắn đã biết cách dùng. Các bạn tránh sử dụng những từ vựng mình không nắm rõ ý nghĩa nha.
  • Có thể sử dụng thêm Collocations để kéo band điểm.

Grammatical Range & Accuracy: Sử dụng chính xác các cấu trúc ngữ pháp, cụ thể:

  • Các bạn có thể sử dụng các câu ghép/ câu phức để thể hiện khả năng viết câu cũng như tính logic cho bài viết.
  • Sử dụng đa dạng các cấu trúc như bị động, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ.
  • Tránh sai các lỗi cơ bản như số ít/ số nhiều, mạo từ, danh từ đếm/ không đếm được.

Đọc bài này để nắm chi tiết hơn nè:

NẮM 04 TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM IELTS WRITING

Tham khảo cách tăng điểm tiêu chí Cohesion & Coherence:

DÙNG LINKING WORDS ĐỂ TĂNG ĐIỂM TIÊU CHÍ COHERENCE & COHESION – DÙNG NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG?

Phân tích chi tiết tiêu chí Task Achivement – Làm thế nào để viết đúng yêu cầu đề bài:

TIÊU CHÍ “TASK ACHIEVEMENT” TRONG IELTS WRITING TASK 2 BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Bố cục bài viết

các dạng bài writing task 2 - cấu trúc bài viết ilp

Nhận biết và xác định yêu cầu các dạng bài Writing Task  2

IELTS Writing Task  2 gồm có 05 dạng chính:

Dạng 1: Argumentative/Opinion/Agree or Disagree

Đối với dạng bài này, các bạn nên đưa ra quan điểm về ý kiến được đưa ra trong bài. Trong phần thân bài, trình bày và giải thích ý kiến mà bạn đã đề cập.

các dạng bài writing task 2 - nhận biết dạng agree & disagree ilp

Ví dụ: The best way to solve the world’s environmental problems is to increase the fuel cost. Do you agree or disagree?

Dạng 2: Discussion (Discuss both views)

Đối với dạng bài đòi hỏi bàn luận về hai quan điểm, và đưa ra ý kiến của bản thân, các bạn cần phải thảo luận từng quan điểm ở mỗi đoạn thân bài. 

các dạng bài writing task 2 - nhận biết dạng discussion ilp

Phần kết luận sẽ là nơi thí sinh đưa ra quan điểm hoặc ý kiến cá nhân của mình. Ngoài ra, các bạn có thể đưa ra ý kiến hoặc quan điểm của mình ngay phần mở bài.

Ví dụ: “Some people think that governments should give financial support to artists, musicians, and poets. Others think that it is a waste of money. Discuss both views and give your opinion.”

Đối về đề bài IELTS Writing Task 2 này, bạn cần phân biệt rõ quan điểm 1Some people think that governments should give financial support to artists, musicians, and poetsquan điểm số 2Others think that it is a waste of money

Trong bài viết, thí sinh trình bày lý do tại sao mọi người có suy nghĩ thứ nhất, tại sao mọi người là nghĩ theo cách số 2 và thể hiện ý kiến cá nhân của chính mình đồng ý với ý kiến nào.

Dạng 3: Advantages and Disadvantages Essay

Dạng đề này được xem là một dạng rất dễ nhận ra và chia bố cục bài viết. Phần thân bài sẽ bao gồm 02 đoạn, một đoạn dành cho Advantages và một đoạn cho Disadvantages.

các dạng bài writing task 2 - nhận biết dạng advantages & disadvantages ilp

Ví dụ: Many foods are shipped from far away. Some people think that eating local foods is more environmentally and economically. Do you think the advantages outweigh its disadvantages?

Dạng 4: Problem and Solution

Dạng này yêu cầu các bạn trình bày nguyên nhân và đưa ra cách giải quyết vấn đề. Trong đó 01 đoạn thân bài nói về nguyên nhân, đoạn còn lại chỉ ra hướng giải quyết.

các dạng bài writing task 2 - nhận biết dạng solution ilp

Ví dụ: The internet has transformed the way information is shared and consumed, but it has also created problems that did not exist before.

What are the most serious problems associated with the internet and what solutions can you suggest?

Dạng 5: Two-part question

Dạng đề này có 02 câu hỏi nên chỉ yêu cầu thí sinh trả lời từng câu hỏi cùng với lý do để chứng minh cho câu trả lời của mình. 

Bên cạnh đó, đối với từng câu hỏi các bạn viết câu trả lời thành từng đoạn thân bài. Đối với phần mở bài, các bạn giới thiệu về chủ đề được đưa ra, viết theo các câu dẫn trong đề. 

Câu thứ hai trả lời khái quát cho 2 câu hỏi và nối thành 1 câu có ý nghĩa. Nếu các bạn không có khả năng dùng câu ghép trả lời thì có thể tách thành 2 câu đơn, nhưng điểm số sẽ không cao bằng câu phức.

Ví dụ: Some education systems make students focus on certain subjects at the age of 15, while others require students to study a wide range of subjects until they leave school. What are the benefits of each system? Which do you think is a better educational system?

Đề bài trên bao gồm hai câu hỏi:

  • What are the benefits of each system?
  • Which do you think is a better educational system?

Hy vọng những chia sẻ trên có thể giúp các bạn phân biệt rõ ràng các dạng bài Writing Task 2, biết cách xác định yêu cầu đề và định hướng viết bài đúng phương pháp cho từng dạng.

Chúc các bạn đạt band điểm mong muốn cho bài thi IELTS của mình.

Y Thị Quỳnh Như

Cải thiện 04 kỹ năng IELTS cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

ĐỂ GHI ĐIỂM TIÊU CHÍ “PRONUNCIATION” TRONG BÀI THI SPEAKING IELTS

TĂNG SỰ TẬP TRUNG KHI NGHE BÀI IELTS LISTENING TRONG 30 PHÚT

KỸ NĂNG SKIMMING: PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐỌC HIỂU NHANH BÀI READING IELTS