NHỮNG LỖI SUY LUẬN CẦN TRÁNH TRONG DẠNG BÀI TRUE FALSE NOT GIVEN

Mục lục

Bài viết chia sẻ về một số lỗi suy luận phổ biến mà hầu hết các bạn thường gặp phải trong dạng bài True False Not Given. Cùng cô tìm hiểu và nắm được cách tránh những lỗi này để cải thiện band điểm IELTS Reading nhé!

Post Hoc Fallacies (Lỗi lập luận Post Hoc)

Định nghĩa 

Post Hoc xuất phát từ cụm từ trong tiếng Latin post hoc ergo propter hoc(“After this, Therefore because of this”) có thể hiểu là “Sự việc B xảy ra sau sự việc A, nên B là kết quả của A”

Lỗi lập luận này xảy ra khi một người cho rằng sự việc 2 xảy ra sau sự việc 1, do đó sự việc 2 phải là kết quả của sự việc 1. 

lỗi suy luận trong dạng bài true false not given 1

Hay nói cách khác, sự việc 1 là nguyên nhân dẫn đến sự việc 2 chỉ vì cả hai xảy ra theo thứ tự thời gian trước sau mà không hề có bất kì bằng chứng hay kiểm định về mối quan hệ giữa hai sự việc ấy. 

Vậy nên, khi làm bài, các bạn nên nhìn nhận khách quan rằng sự việc 1 và 2 chỉ có giống ở trình tự diễn ra trước sau, ngoài ra không hề có bất kì mối quan hệ nào khác.

NHỮNG THUẬT NGỮ TIẾNG ANH FAN KPOP CHÂN CHÍNH PHẢI BIẾT

Ví dụ

Một ví dụ đơn giản thường thấy trong lỗi lập luận “Post Hoc” là con gà gáy trước khi mặt trời mọc lên cao, vậy nên mặt trời mọc là nguyên nhân con gà gáy.

Một ví dụ khác trong lĩnh vực đầu tư tài chính, nhận định cho rằng bởi vì một sự kiện nào đó xảy ra trước sự biến động giá cổ phiếu, nên sự việc đó nhất định phải là nguyên nhân cho sự dao động giá cả. (chỉ xét đến thứ tự trước sau mà không nghiên cứu thêm bất kì yếu tố tác động nào khác) 

07 BƯỚC GIÚP BẠN TIẾT KIỆM THỜI GIAN KHI LÀM DẠNG BÀI SUMMARY COMPLETION

False analogy 

Định nghĩa

Lỗi lập luận “False analogy” xảy ra khi hai sự vật có cùng tính chất thứ 1, và người đọc từ đó suy ra cả 2 có chung các tính chất còn lại. 

lỗi suy luận trong dạng bài true false not given 2

Lỗi lập luận này càng dễ mắc phải khi A và B có tổng cộng 6 tính chất, hai sự vật có chung 5 tính chất giống nhau và ta suy ra chúng có tính chất thứ 6 cũng giống nhau.

TĂNG MỨC ĐỘ ĐA DẠNG VỀ NGỮ PHÁP TRONG SPEAKING BẰNG CÁC DẠNG ĐỘNG TỪ (VERB PATTERNS)

Ví dụ

Plants are green and that’s why they can photosynthesize. If you paint yourself green you will get more energy from the sun.

Cây cỏ có màu xanh nên có thể quang hợp nhờ ánh nắng mặt trời. Vậy nên nếu bạn mặc trang phục màu xanh, bạn có thể sử dụng năng lượng nhiều hơn từ mặt trời để cung cấp cho cơ thể.

Being a teacher is just like being a doctor. Teachers diagnose problems with children and fix them. 

Làm một người giáo viên cũng tương tự như làm một người bác sĩ bởi cả hai đều cùng chuẩn đoán và chữa lành các vấn đề ở trẻ em.

These two professions are obviously very different!

Correlation does not imply causation (Lỗi lập luận Tương quan không đi kèm nhân quả)

Định nghĩa

Lỗi lập luận Tương quan không đi kèm nhân quả nhận định rằng hai sự việc A và B có tương quan với nhau không đồng nghĩa với việc cả 2 có quan hệ nhân quả với nhau. 

lỗi suy luận trong dạng bài true false not given 3

Lỗi lập luận này sai vì khi muốn kết luận một thông tin dẫn đến thông tin khác phải có sự phân tích, quy trình, bằng chứng rõ ràng bổ sung cho quan hệ nguyên nhân kết quả. Trong khi từ đầu chỉ có mối quan hệ giữa 2 sự việc là được đưa ra, ngoài ra không có thêm thông tin gì khác. 

Mối quan hệ này có thể thể hiện ở nhiều dạng, ví dụ:

  • A xuất hiện hoặc biến mất, kéo theo B cũng xuất hiện hoặc biến mất.
  • Tỉ lệ của A tăng hoặc giảm, kéo theo tỉ lệ của B tăng hoặc giảm.
  • A và B có cùng một nguồn gốc là một đối tượng thứ 3.

ORGANIZATIONAL PATTERNS LÀ GÌ? CÁCH ỨNG DỤNG ĐỂ CẢI THIỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI READING IELTS

Ví dụ

So sánh dữ liệu về Doanh số bán kem và Các vụ bị cá mập tấn công ở Mỹ mỗi năm, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng hai số liệu này có tương quan tăng giảm giống nhau.

mẫu biểu đồ dạng bài true false not given

Vậy điều đó có đồng nghĩa với việc ăn nhiều kem sẽ bị cá mập tấn công hay không?

Câu trả lời là không hẳn (vì không có bất kì quy trình, dữ liệu nào chứng minh điều đó). Dù doanh số bán kem và tỉ lệ người bi cá mập tấn công có tương quan cao nhưng tiêu thụ nhiều kem không phải và nguyên nhân của việc bị các mập cắn và ngược lại.

Một ví dụ khác tiêu biểu cho lỗi lập luận trên chính là việc nhiều trẻ em được chẩn đoán tự kỷ sau khi tiêm vacxin, làm nhiều cha mẹ nghi ngờ chính vacxin đã gây ra bệnh tự kỷ. 

CÁC KỸ NĂNG PHỤ CẦN THIẾT ĐỂ CẢI THIỆN READING – PHẦN 2: INTENSIVE READING VÀ EXTENSIVE READING

Trong khi đó, độ tuổi mà trẻ em được chẩn đoán mắc bệnh tự kỷ cũng là độ tuổi mà trẻ em thường được đưa đi tiêm vacxin. 

Hai sự việc này xảy ra vào cùng một thời điểm làm cho nhiều người không khỏi nghĩ rằng chính một sự việc đã làm dẫn đến sự việc còn lại. Tuy nhiên, đây là một nhận định sai lầm.

Ứng dụng vào dạng bài True False Not given & luyện tập

Đọc bài đọc bên dưới và cho biết những nhận định sau là Đúng (True), Sai (False) hay Không được đề cập (Not Given):

“Specialist knowledge, however, is not everything when it comes to finding a job. Surveys by the UK’s Association of Graduate Recruiters (AGR) repeatedly confirm that what employers seek, and continue to find scarce, are the personal skills that will make graduates valuable employees. In fact, when recruiting new graduates, most employers considered these skills more important than specialist knowledge. What employers seek most from new graduates are enthusiasm and self-motivation, interpersonal skills, team working and good oral communication. Of the nineteen skills considered important in AGR’s 2002 survey, just three require specialist education-numeracy. computer literacy and foreign languages-and these are low on the list.

Nunzio Quacquarelli, chief executive of Top careers, takes this further. ‘Clearly, salary differentials for those with a second degree, but no significant work experience, do not match those of a good MBA and a number of years in the workplace. According to the AGR research, about 14% of employers offered a better salary to those new graduates with a masters-or even a doctorate. In my view, the salary improvement of I0% to 15% largely reflects the recruit’s age and earning expectancy rather than the increase in human capital perceived by the employer. Contrast this with our latest TopMBA MBA Recruiters Survey results which shows that the average salary paid to an MBA with good work experience in the US and Europe is US$80,000-around two and a half times the average starting salary for a young postgraduate.

Anthony Hesketh poses the question whether holding a second degree may even be a disadvantage. I have seen many reports over the years suggesting that employers view postgraduates as eminently less employable than those with a first degree. Drive, motivation and career focus, not to mention ability, are what employers value and are prepared to pay for.A postgraduate immediately has an uphill task explaining an additional year, or three years, of study.

This view may seem cynical, but, if you are about to graduate and are considering a further so degree, you should take the realities into account and ask yourself some hard questions:

  • Is the qualification I am considering going to impress employers?
  • Is it going to give me the edge over less qualified candidates?
  • Is my consideration of a second degree because I am not sure of my career direction?
  • Will employers consider that I lack drive and ambition because I have deferred my attempts to find a worthwhile job?

Many postgraduate options exist that can help you to acquire the personal skills that employers in the world of business are seeking Consider, for example, the offerings of Strathclyde and Durham universities.” 

(430 words)

  1. British employers are more interested in what potential recruits can do than what they know.
  2. A recruit with a specialist master’s usually earns as much as an experienced employee with a good MBA.
  3. The writer claims that undergraduates often plan to do a master’s because they can’t decide what career to follow.

Đáp án: 

  1. True
  2. False
  3. Not Given

Với các lỗi lập luận phổ biến trên, thí sinh có thể sẽ dễ mắc sai lầm trong lúc làm phần True, False, Not given. Vậy nên, việc hiểu và nhìn nhận một cách rõ ràng, đúng đắn, khách quan kết hợp với việc đọc nhiều và thường xuyên sẽ giúp các bạn tránh các sai lầm đáng tiếc trong bài làm.

Nguyễn Thị Thùy Dương 

Cải thiện kỹ năng IELTS Reading cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

TẠI SAO TỐC ĐỘ LÀM BÀI IELTS READING CỦA BẠN CÒN CHẬM?

CÁC KỸ NĂNG PHỤ CẦN THIẾT ĐỂ CẢI THIỆN READING – PHẦN 1: SKIMMING VÀ SCANNING

ỨNG DỤNG CỦA PARAPHRASE TRONG BÀI ĐỌC IELTS

07 BƯỚC GIÚP BẠN TIẾT KIỆM THỜI GIAN KHI LÀM DẠNG BÀI SUMMARY COMPLETION

Mục lục

Summary Completion là dạng gần như bạn sẽ gặp trong hầu hết các đề thi Reading IELTS.  Dạng đề này kiểm tra kỹ năng đọc nhanh để hiểu thông tin chung của bài, khả năng đọc hiểu thông tin chi tiết (skim và scan), khả năng xác định và đánh giá từ khóa, khả năng nhận dạng từ đồng nghĩa và paraphrasing.

Dưới đây là hướng dẫn cách làm bài Summary Completion hiệu quả, các bạn theo dõi nhé!

Lưu ý chung về Summary Completion

Ở dạng Summary Completion, có một đoạn văn ngắn gọn và xúc tích thể hiện ý tưởng chính của vấn đề. Nhưng đoạn văn sẽ có những chỗ trống. Người làm bài phải điền vào chỗ trống với những từ vựng được cho sẵn hoặc tìm từ vựng trong đoạn văn.

7 bước giúp bạn tiết kiệm thời gian khi làm dạng bài Summary Completion 1 ilp

Cần phải lưu ý về số lượng từ bạn sẽ ghi vào trong bài, trường hợp ghi nhiều hơn số lượng từ yêu cầu trong bài là sai. Cố gắng xác định dạng từ trong chỗ trống: tính từ, danh từ hay động từ. 

Sau khi đã xác định được dạng từ trong chỗ trống, ví dụ là một tính từ, bạn sẽ cần tập trung tìm những tính từ được sử dụng trong đoạn văn chứa từ khóa, rất có thể là từ cần được điền vào chỗ trống.

7 Bước để làm dạng Summary Completion trong IELTS Reading

7 bước giúp bạn tiết kiệm thời gian khi làm dạng bài Summary Completion 2 ilp

Dưới đây cô sẽ hướng dẫn cách làm cho dạng bài này và minh họa bằng đề bài cụ thể. 

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

The woolly mammoth revival project

Professor George Church and his team are trying to identify the 18…… which enabled mammoths to live in the tundra. The findings could help preserve the mammoth’s close relative, the endangered Asian elephant.

According to Church, introducing Asian elephants to the tundra would involve certain physical adaptations to minimize 19…… To survive in the tundra, the species would need to have the mammoth-like features of thicker hair, 20…… of a reduced size and more 21……

Repopulating the tundra with mammoths or Asian elephant/mammoth hybrids would also have an impact on the environment, which could help to reduce temperatures and decrease 22……

(Đề Cambridge IELTS 15 Reading Test 2)

REVIEW CHI TIẾT BỘ SÁCH CAMBRIDGE IELTS 1-16

Bước 1: Đọc và xác định chính xác yêu câu đề bài 

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer

Bạn phải chọn từ còn thiếu để điền vào chỗ trống từ đoạn văn của bài đọc thay vì trong wordlist của câu hỏi. Không chọn nhiều hơn hai từ trong đoạn văn để điền vào chỗ trống.

Cẩn thận đọc yêu cầu đề bài. Từ còn thiếu ở trong chỗ trống cần điền ở wordlist hay ở trong bài đọc. Kiểm tra số lượng từ giới hạn, ví dụ: no more than two words.

Bước 2: Xác định từ loại

Đọc nhanh đoạn văn để hiểu rõ vấn đề được nói đến trong bài, đồng thời xác định từ loại cần phải điền vào chỗ trống (danh từ, động từ hay tính từ).

ORGANIZATIONAL PATTERNS LÀ GÌ? CÁCH ỨNG DỤNG ĐỂ CẢI THIỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI READING IELTS

Bước 3: Chọn từ khóa trong đoạn văn

Summary Completion thường liên hệ với một phần trong bài đọc. Chọn ra từ khóa và cố gắng tìm từ khóa trong bài đọc để xác định phần này. Tên riêng, chữ số, địa điểm là lý tưởng nhất để chọn làm từ khóa vì chúng dễ dàng để nhận dạng. 

Professor George Church and his team are trying to identify the 18…… which enabled mammoths to live in the tundra. The findings could help preserve the mammoth’s close relative, the endangered Asian elephant.

According to Church, introducing Asian elephants to the tundra would involve certain physical adaptations to minimize 19…… To survive in the tundra, the species would need to have the mammoth-like features of thicker hair, 20…… of a reduced size and more 21……

Đối với bài mẫu ‘The woolly mammoth revival project”, từ khóa được chọn là George Church trong đoạn văn đầu tiên và Asian elephants trong đoạn văn thứ 2. Đây đều là những tên riêng dễ nhận dạng. 

Bước 4: Phân nhóm từ đối với wordlist

Đối với dạng đề mà câu trả lời cho đoạn Summary Completion là chọn ra từ wordlist thì cần bổ sung thêm một bước nữa trước khi tìm từ khóa chính là đoán nghĩa và phân nhóm từ 2 đến 3 từ cho một đáp án.

Bước 5: Tìm kiếm từ khóa đầu tiên trong bài 

E

Another popular candidate for this technology is the woolly mammoth. George Church, professor at Harvard Medical School and leader of the Woolly Mammoth Revival Project, has been focusing on cold resistance, the main way in which the extinct woolly mammoth and its nearest living relative, the Asian elephant, differ. By pinpointing which genetic traits made it possible for mammoths to survive the icy climate of the tundra, the project’s goal is to return mammoths, or a mammoth-like species, to the area.

 Trong phần E của bài đọc chứa từ khóa George Church, vì thế từ cần điền nằm ở trong đoạn này. 

Bước 6: Đọc kỹ đoạn văn đã xác định chứa từ khóa

E

Another popular candidate for this technology is the woolly mammoth. George Church, professor at Harvard Medical School and leader of the Woolly Mammoth Revival Project, has been focusing on cold resistance, the main way in which the extinct woolly mammoth and its nearest living relative, the Asian elephant, differ. By pinpointing which genetic traits made it possible for mammoths to survive the icy climate of the tundra, the project’s goal is to return mammoths, or a mammoth-like species, to the area.

Sau khi đã xác định được đoạn văn chứa từ khóa, đọc kỹ để hiểu ý nghĩa. Đồng thời lưu ý rằng từ đồng nghĩa có thể được sử dụng, khi mà tìm kiếm đoạn văn liên quan cố gắng nhận dạng từ đồng nghĩa. Từ pinpoint trong câu ‘By pinpointing which genetic traits made it possible for mammoths to survive’ đồng nghĩa với từ identify trong đoạn văn tóm tắt. 

CÁCH SỬ DỤNG CÁC TỪ NỐI CHỈ THỨ TỰ (SEQUENCING) TRONG IELTS WRITING

Bước 7: Chọn ra từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Dựa vào từ loại đã xác định từ trước để khoanh vùng hoặc chọn ra từ thích hợp cần điền vào chỗ trống. Câu 18 cần điền danh từ hoặc cụm danh từ, dựa vào việc xác định từ đồng nghĩa của bước 5, dễ dàng xác định được genetic traits là câu trả lời cho câu số 18.

Thực hành các bước tương tự để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi số 19, 20 và 21.  

‘My highest priority would be preserving the endangered Asian elephant,’ says Church, ‘expanding their range to the huge ecosystem of the tundra. Necessary adaptations would include smaller ears, thicker hair, and extra insulating fat, all for the purpose of reducing heat loss in the tundra, and all traits found in the now extinct woolly mammoth.’

Dựa vào từ khóa Asian elephant chúng ta sẽ tìm được câu sau: ‘for the purpose of reducing heat loss in the tundra, and all traits found in the now extinct woolly mammoth’. 

Chú ý rằng từ minimize đã được paraphrase thành reduce, từ đó dễ dàng chọn được đáp án cho câu 19 là heat loss. 

Đối với câu số 20, smaller đã được paraphrase thành reduced size vì thế đáp án ở đây là ears. Tương tự đối với câu 21, extra đồng nghĩa với more và đáp án là insulating fat

Kết luận 

Câu hỏi trong dạng Summary Completion đều là về từ vựng, bạn nên rèn luyện khả đọc hiểu đánh giá một lượng lớn các từ đồng nghĩa cũng như paraphrasing. Câu trả lời đi theo thứ tự trong bài đọc cũng như thứ tự trong các chỗ trống cần phải điền vào.

Bùi Thị Kim Yến

Cải thiện kỹ năng IELTS Reading cùng Đội ngũ Học thuật ILP:

PHƯƠNG PHÁP BLOCK READING VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ TĂNG TỐC ĐỘ ĐỌC

“MÁCH BẠN” BÍ KÍP ĐOÁN NGHĨA TỪ VỰNG TRONG IELTS READING

CÁCH LÀM BÀI MULTIPLE CHOICE IELTS READING LOẠI 1 VÀ XỬ LÝ LỖI SAI THƯỜNG GẶP

PHÙNG HOÀNG ANH KHOA ĐẠT ĐIỂM IELTS 7.0 OVERALL

Chúc mừng Phùng Hoàng Anh Khoa, học sinh Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền đã đạt điểm IELTS 7.0 Overall.

Anh Khoa đã được tuyển thẳng vào Trường Đại học Bách Khoa (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) trong năm tuyển sinh 2024.

Trân trọng./.

GIA BẢO QUYÊN ĐẠT ĐIỂM IELTS 6.0 OVERALL

Chúc mừng em Gia Bảo Quyên đạt IELTS 6.0 Overall, đậu vào Trường ĐH FPT, ngành Truyền thông.

Bảo Quyên chia sẻ

Việc học và luyện thi IELTS của em rất ngắn và gián đoạn vài lần vì em còn phải tập trung học các môn văn hóa ở trường, chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp. Nhưng nhờ sự hỗ trợ của ILP, em đạt IELTS 6.0 rất dễ dàng.

Với điểm IELTS này, Bảo Quyên được miễn hoàn toàn học phần tiếng Anh trong trường đại học.

Trân trọng./.

 

TĂNG BÁ NHẬT MINH ĐẠT ĐIỂM IELTS 6.5 OVERALL

Chúc mừng em Tăng Bá Nhật Minh đạt IELTS 6.5 Overall.

Nhật Minh là học sinh tỉnh Hải Dương, dưới sự hỗ trợ của ILP – DỊCH VỤ IELTS em đã đạt mục tiêu điểm số của mình.

Nhật Minh dự định sẽ vào ngành Sư phạm.

Trân trọng./.

ĐỖ NGỌC MINH PHƯƠNG ĐẠT IELTS 7.0 OVERALL

Chúc mừng bạn bạn Đỗ Ngọc Minh Phương đã xuất sắc đạt band điểm mục tiêu IELTS 7.0, đặc biệt kỹ năng Listening 8.0.

Chúc bạn thành công với dự định học tập của mình.

Trân trọng./.