CÁCH LUYỆN NÓI TIẾNG ANH MỘT MÌNH THEO PHƯƠNG PHÁP EFFORTLESS ENGLISH

Mục lục

Để đạt kết quả cao trong bài thi IELTS Speaking thì các bạn phải trải qua một quá trình ôn luyện chuyên sâu, nghiêm túc. Tuy nhiên, trước khi nghĩ đến việc tiếp cận các dạng câu hỏi của bài thi Speaking IELTS, các bạn cần phải có khả năng nói ở mức độ tương đối. 

Trong bài viết này, thầy sẽ giới thiệu đến các bạn một cách luyện nói Tiếng Anh một mình, hiệu quả mà bạn hoàn toàn có thể tự luyện tập ngay tại nhà với phương pháp Effortless English.

Phương pháp này không những giúp bạn cải thiện khả năng phát âm, phản xạ, mà còn hỗ trợ cho việc học và nhớ từ vựng tốt hơn rất nhiều.

Cách luyện nói Tiếng Anh một mình dựa trên nền tảng “Behaviourism”

Như đã đề cập ở trên, để chuẩn bị cho bài thi Speaking IELTS thì các bạn cần phải có khả năng giao tiếp, phát âm ở mức độ cơ bản.

Trước khi đi sâu vào phương pháp Effortless English, thầy muốn giải thích với các bạn một chút về thuyết “Behaviourism”.

Theo đó, để giải thích quá trình học hỏi, tiếp thu một kiến thức hoặc kĩ năng, các nhà khoa học nhận thức đưa ra “thuyết hành vi”, tiếng Anh gọi là “behaviourism”.

Hiểu theo nghĩa rộng thì thuyết “behaviourism” nghiên cứu về hành động của con người trong việc tiếp nhận và phát triển kiến thức thông qua việc tương tác với môi trường xung quanh.

thuyết behaviourism - Cách luyện nói Tiếng Anh một mình 1

Hiểu một cách đơn giản, đó là sự bắt chước, luyện tập những kiến thức có sẵn và biến chúng thành kiến thức và kĩ năng của bản thân. Đây cũng là một gợi ý lý tưởng để xây dựng cách luyện nói Tiếng Anh một mình cho mỗi người.

Áp dụng thực tế lý thuyết “Behaviourism” vào quá trình luyện nói Tiếng Anh một mình

Dựa vào nền tảng này, trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Anh, các nhà giáo dục tạo ra những cách tiếp cận (approach), phương pháp (method) và kỹ thuật (technique).

Các nhà giáo dục hình thành phương pháp gọi là audio-lingual, nghĩa là việc nghe & nói lại. Điều này cũng rất hữu ích đối với việc xây dựng cách luyện nói Tiếng Anh một mình sao cho hiệu quả.

Phương pháp “audio-lingual” - cách luyện nói tiếng anh một mình 1

Hiểu đơn giản là các bạn nghe nhiều lần, sau đó lặp lại, và áp dụng trong cuộc sống. Các bạn nghe càng nhiều, lặp lại càng nhiều thì sẽ nhớ càng sâu và áp dụng càng nhuần nhuyễn.

Ứng dụng phương pháp “audio-lingual” - cách luyện nói tiếng anh một mình 1

Từ những năm 1960 đã có giáo viên áp dụng nền tảng này đặt tên là Callan Method, với cách làm tương tự là cho mẫu câu và ghi âm sẵn.

Các bạn học viên luyện nghe nhiều lần và lập lại, sau khi đã nhuần nhuyễn thì thay các từ chính mới là ra câu của mình.

Đầu những năm 1990, ở Hoa Kỳ bùng nổ việc sử dụng phương pháp này, ra đời bộ giáo trình English 900 của nhà xuất bản Collier MacMillan.

Giáo trình English 900 thực chất là tập hợp các mẫu câu để học viên nghe và học thuộc, sau đó luyện tập, thay từ mới vào và có câu mới.

Ở Việt Nam, cũng đã nhiều trung tâm tiếng Anh áp dụng phương pháp này theo nhiều tên gọi khác nhau.

Cách luyện nói Tiếng Anh một mình chuyên sâu

cách luyện nói tiếng anh một mình hiệu quả 1

BƯỚC 1. Lên một khung sườn (Prepare) hoàn chỉnh cho mẫu hội thoại hoặc bài nói cần luyện tập, với nội dung, mẫu câu và từ vựng rõ ràng, cân chỉnh thời gian hợp lý.

BƯỚC 2. Bám sát (Follow) vào khung đã chuẩn bị trước và luyện nói theo, tuyệt đối không thêm những ý khác vào bài.

BƯỚC 3. Kiên trì (Persist) luyện tập đến khi nào đã thực sự THUỘC LÒNG, nói ra câu tiếng Anh y như nói tiếng Việt.

BƯỚC 4. Sau khi đã lưu loát, các bạn áp dụng (Apply) bằng cách thay từ mới để hình thành câu của riêng mình.

Để luyện nói chuyên sâu theo cách này, các bạn có thể tham khảo những đoạn hội thoại hoặc các bài giảng ngắn được ghi âm sẵn, các bạn đọc, nghe và lặp lại.

03 nguồn tài liệu các bạn có thể tham khảo là:

1. Effortless English: Phương pháp được phát triển bởi Tiến Sĩ Aj Hoge, người Anh – gồm nhiều Mini Stories kèm với những câu hỏi cho sẵn.

Các bạn phải lắng nghe, hiểu các đoạn Mini Stories, học từ vựng, sau đó trả lời các câu hỏi trong file ghi âm cho đến khi nhuần nhuyễn. Bài học được chia từ cơ bản đến nâng cao.

cách luyện nói tiếng anh một mình với effortless english 1

2. ESL’s Cyber Listening Lab (https://www.esl-lab.com): Trình bày các bài giảng và các đoạn hội thoại, chia theo chủ đề và nhiều cấp độ khó. Các bạn có thể sử dụng các đoạn hội thoại và bài giảng ngắn này để luyện tập

cách luyện nói tiếng anh một mình với ESL’s Cyber Listening Lab 1

3. British Council Speaking (https://learnenglish.britishcouncil.org/skills/speaking): Các đoạn hội thoại ngắn và giải thích, chia theo cấp độ. Các bạn có thể sử dụng các đoạn hội thoại và bài giảng ngắn này để luyện tập.

cách luyện nói tiếng anh một mình với british council speaking 1

Hướng dẫn chi tiết cách luyện nói Tiếng Anh một mình với phương pháp Effortless English

Bộ tài liệu Effortless English được chia theo từng cụm chủ đề, các câu trong mỗi đoạn hội thoại được thiết kế khá tương đồng ngôn ngữ thật (authentic) và có chèn các từ tiếng lóng kiểu Mỹ (American slangs) trung tính hoá và khá phù hợp để sử dụng trong thực tế.

Các bạn sử dụng Effortless English thì không phải mất công soạn tài liệu và hiện tại, bộ tài liệu này có bán rất phổ biến ở các nhà sách Fahasa hoặc trên Tiki.

Theo thầy, cách luyện nói Tiếng Anh một mình bằng phương pháp Effortless English sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời giantiến bộ rất nhanh, giúp các bạn tự tin khi khởi đầu việc học nói tiếng Anh.

Để học tốt bằng bộ tài liệu Effortless English, các bạn nên thực hiện theo 04 bước sau:

cách luyện nói tiếng anh một mình hiệu quả 1

Bước 1 Chuẩn bị (prepare)

  • Các bạn tra cứu ý nghĩa của các từ trong các đoạn hội thoại và ghi chú cẩn thận.

Bước 2 – Tuân thủ (follow)

  • Các bạn đọc trước các câunghe cả bài, có thể kết hợp vừa nghe vừa đọc.
  • Sau đó, các bạn lặp lại từng câu cho tới khi thuộc lòng, chú ý vào phát âm.

Bước 3 – Kiên trì (persist)

  • Các bạn luyện nói từng câu, không nhìn vào tài liệu cho đến khi thuộc lòng.

Bước 4 – Áp dụng (apply)

  • Các bạn thay từ khóa chính trong các đoạn hội thoại bằng ý của bản thân.

Kết luận

Việc luyện nói Tiếng Anh một mình mà không có môi trường giao tiếp với người bản xứ thì kiên trì luyện tập theo phương pháp Effortless English sẽ giúp bạn cải thiện khả năng nói một cách toàn diện.

Tuy nhiên, cách luyện tập này đòi hỏi bạn phải kiên trì và nỗ lực rất nhiều. Bởi vì chúng ta đều dễ dàng nhận thấy rằng, luyện nói một mình sẽ gặp nhiều trở ngại như thế nào. 

Các bạn sẽ cảm thấy chán nản vì không có bạn luyện cùng, không có người hướng dẫn và chỉnh sửa phát âm, ngữ điệu sao cho chính xác, tự nhiên.

Bạn có thể sử dụng một số công cụ AI hỗ trợ ghi âmkiểm tra lỗi phát âm, tuy nhiên, rõ ràng việc học với “máy móc” sẽ không hứng thú bằng tương tác trực tiếp giữa người với người. 

Sau khi đã có thể giao tiếp lưu loát về những chủ đề quen thuộc trong cuộc sống thì việc ôn luyện cho bài thi IELTS Speaking sẽ không còn quá khó khăn nữa.

Thầy chúc các bạn ôn luyện thật tốt và đạt kết quả cao trong bài thi IELTS.

PHÂN TÍCH CÁCH LÀM DẠNG BÀI ADVANTAGES & DISADVANTAGES VÀ BÀI MẪU BAND 8.0+

Mục lục

Trong bài viết IELTS Writing Task 2, bạn sẽ được yêu cầu viết một bài luận (tối thiểu 250 từ). Bạn sẽ được đưa ra một câu hỏi yêu cầu bạn đưa ra ý kiến ​​của mình và thảo luận về một vấn đề nào đó.

Bạn cũng có thể được yêu cầu đưa ra các giải pháp, đánh giá một vấn đề, so sánh và đối chiếu các ý tưởng khác nhau… 

Một số dạng bài phổ biến trong Task 2 bao gồm:

Trong bài viết này, thầy sẽ tập trung vào cách làm bài Advantages and Disadvantages. 

Giới thiệu chung dạng bài Advantages and Disadvantages – IELTS Writing Task 2 

Dạng bài Advantages & Disadvantages chiếm khoảng 75% tần suất gặp trong đề thi, với dạng bài ưu điểm/ nhược điểm đề bài sẽ đưa ra một vấn đề hoặc ý kiến và yêu cầu các bạn thí sinh phải chỉ ra những nhược điểm cũng như ưu điểm của nó

Theo dõi bài viết dưới đây, thầy sẽ hướng dẫn các bạn cách làm dạng bài Advantages and Disadvantages này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất. 

cách làm bài advantages and disadvantages - đề mẫu ilp

Chiến lược, cách làm bài Advantages and Disadvantages – IELTS Writing Task 2 

Trước khi bạn bắt đầu viết, hãy lên kế hoạch cho các ý tưởng của bạn để bạn có thể sắp xếp thông tin một cách rõ ràng. Bạn phải quyết định những ưu điểmnhược điểm chính là gì.

Hãy dành 5 phút và lập kế hoạch cho những ý tưởng, quan điểm và ví dụ của bạn. 

chiến lược và cách làm bài advantages and disadvantages 1

Điều rất quan trọng là dành trọn vẹn 40 phút cho nhiệm vụ này vì điểm bạn nhận được cho bài viết 2 là 2/3 tổng điểm viết của bạn.

Bạn cũng cần viết tối thiểu 250 từ và sử dụng ý tưởng của riêng bạn. 

LỜI KHUYÊN TỪ THẦY: Hãy nhớ viết với một giọng điệu formal, đây là một bài luận học thuật, vì vậy bài viết của bạn nên trang trọng và chuẩn học thuật. 

Dàn ý chung dạng bài Advantages and Disadvantages – IELTS Writing Task 2 

Đoạn 1 (Intro)

Paraphrase lại đề bài 

Giới thiệu ưu điểm/ nhược điểm mà bạn sẽ viết trong bài luận 

Đoạn 2 (Body 1)

Topic sentence (ưu điểm)

Giải thích và đưa ra luận điểm chi tiết

Ví dụ 

Đoạn 3 (Body 2)

Topic sentence (nhược điểm)

Giải thích và đưa ra luận điểm chi tiết

Ví dụ 

Kết bài (Conclusion)

Tóm tắt lại ý chính

Bạn nghĩ rằng cái nào quan trọng hơn (ưu điểm hay nhược điểm)

Dưới đây là phân tích chi tiết dàn bài để các bạn nắm rõ hơn:

Đoạn 1: Introduction – cách làm bài Advantages and Disadvantages

Đây là phần mở đầu cho bài luận và nơi bạn nên bắt đầu bằng cách diễn giải câu hỏi. 

Điều này có nghĩa là bạn phải viết lại câu hỏi bằng từ ngữ của mình bằng cách sử dụng các từ đồng nghĩa. Bạn không thể chỉ sao chép lại câu hỏi hoặc sử dụng các từ tương tự trong câu hỏi.

Bạn hãy diễn giải và thể hiện kiến ​​thức từ vựng của bạn bằng cách sử dụng các từ đồng nghĩa.

cách làm bài advantages and disadvantages phần introduction ilp

Đoạn 2: Body 1 (Thân bài 1) – cách làm bài Advantages and Disadvantages

Trong đoạn này, bạn nên mô tả các ưu điểm chính. Bắt đầu đoạn văn bằng câu Chủ Đề (Topic Sentence) giới thiệu ưu điểm.

Các câu tiếp theo nên giải thích, đi vào chi tiết.

Câu thứ ba nên đưa ra một ví dụ cho quan điểm mà bạn vừa đưa ra.

cách làm bài advantages and disadvantages phần thân bài 1 ilp

Khi đưa ra ví dụ, các bạn có thể lấy từ kinh nghiệm của chính bản thân mình hoặc bạn có thể “tự nghĩ ra” một ví dụ vì giám khảo sẽ không kiểm tra độ chính xác của thông tin. Họ chỉ đơn thuần kiểm tra khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn như thế nào. 

Bạn có thể nghĩ đại ra một ví dụ từ báo cáo, tạp chí hoặc một nghiên cứu nào đó …

Ví dụ: “According to recent reports, the UK government has spent at least 3 billion pounds every year….”

Đoạn 3: Thân bài 2 (Body 2) – cách làm bài Advantages and Disadvantages

Trong đoạn này, bạn nên viết về nhược điểm (disadvantages) hoặc một ưu điểm khác chứng minh ý kiến của bạn về vấn đề nêu ra. 

cách làm bài advantages and disadvantages phần thân bài 2 ilp

Cũng giống như cách làm bài Advantages and Disadvantages đoạn thân bài 1, bạn cần phải cung cấp các thông tin cụ thể, các câu tiếp theo sẽ giải thích, đi vào chi tiết và cuối cùng đưa ra một ví dụ hỗ trợ cho quan điểm của mình.

Đoạn 4: Kết bài (Conclusion) – cách làm bài Advantages and Disadvantages

Trong đoạn thứ tư, bạn viết phần kết luận, tóm tắt những điểm chính của bạn và nói những ưu và nhược điểm quan trọng nhất của bạn. Bạn không nên nhập bất kỳ thông tin hoặc ý tưởng mới nào trong đoạn này. 

  • Tóm tắt các ý chính.
  • Bạn nghĩ ưu hay nhược điểm là quan trọng nhất?

Bài mẫu Writing Task 2 Band 8.0+ và phân tích từ vựng

Thầy giới thiệu các bạn một bài viết mẫu (Band 8.0+) cho dạng Advantages and Disadvantages trong phần IELTS Writing Task 2 về chủ đề Tội phạm (Crime) được viết bởi học viên lớp IELTS Chuyên sâu tại ILP Vietnam theo chuẩn học thuật nêu trên.

These days, private sectors tend to pay for and doing scientific research rather than public sectors. Although it is undeniable that it brings a number of advantages, I believe that it does more harm than good.

On the one hand, there will be a number of advantages if private companies investigate scientific research. It is clear that almost private enterprises can adapt to all necessary elements for researching. Because they are independent on finance, they can supply the state –of-the-art equipment for consulting.

On the other hand, I personally claim that the drawbacks outweigh the benefits when private sectors carry out scientific research. First of all, working for the government is the way to take the responsibility to society. Since all results are used for the public, scientific workers can contribute to developing their nation. For instance, when the country is facing with the epidemic, experimentation is needed before spreading widely. If researchers worked in public sectors, they would have a chance to devote to the community.

Secondly, there are a lot of opportunities for scientists in learning when they work as public workers. Because of being a member of governmental companies, civil researchers are able to travel or study in abroad. As a result, they have a lot of chances to meet, make friends with other researchers in the world. Thanks to that, they can acknowledge as much valuable experience.

In conclusion, even though there are a great deal of great assets when private enterprises investigate scientific exploration, I think that the cons outweigh the pros.

Một số từ vựng nổi bật trong bài

Từ vựng Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
do more harm than good to be damaging and not helpful có hại hơn là lợi
investigate (v) to examine a crime, problem, statement, etc. carefully, especially to discover the truth điều tra dò xét
enterprise (n) an organization, especially a business doanh nghiệp
element (n) an essential part of anything yếu tố
independent (adj) not influenced or controlled in any way by other people, events, or things độc lập
state –of-the-art (adj) very modern and using the most recent ideas and methods hiện đại
drawback (n) a disadvantage or the negative part of a situation mặt hạn chế
outweigh (v) to be greater or more important than something else có nhiều ảnh hưởng hơn, trội hơn
epidemic (n) the appearance of a particular disease in a large number of people at the same time dịch bệnh
experimentation (n) the process of trying methods, activities, etc. to discover what effect they have sự thí nghiệm; sự thử nghiệm
civil (adj) not military or religious, or relating to the ordinary people of a country dân sự
acknowledge (v) to accept, admit, or recognize something, or the truth or existence of something công nhận
asset (n) anything useful or valuable; an advantage phẩm chất có giá trị, tài năng có giá trị, vật quý giá

Kết luận 

Advantages and Disadvantages là một dạng bài không quá khó nếu như thí sinh nắm vững kiến thức và xem kỹ các hướng dẫn chung. 

Thầy hi vọng sau bài viết này, các bạn thí sinh sẽ hiểu được tường tận cách làm bài Advantages and Disadvantages và đạt được Band điểm thật cao trong kỳ thi IELTS nhé!. 

DẠNG DISCUSS BOTH VIEWS: CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI VÀ BÀI MẪU BAND 8.0+

Mục lục

Discuss Both Views là dạng bài thường gặp nhất trong phần thi IELTS Writing Task 2, với tần suất ra đề khoảng 85%

Bên cạnh việc sử dụng từ vựng, ngữ pháp linh hoạtchính xác, trong dạng Discuss Both Views này, thí sinh cần phải xây dựng các lập luận thuyết phục để chứng minh cho cả hai mặt mà đề bài yêu cầu. Các bạn hãy tiếp tục theo dõi bài viết sau đây để nắm rõ dạng bài này nhé!. 

Giới thiệu chung dạng Discuss Both Views – IELTS Writing Task 2 

Trong bài viết này, thầy sẽ hướng dẫn các bạn trả lời các câu hỏi IELTS Writing Task 2 yêu cầu bạn thảo luận cả hai quan điểm (Discuss Both Views) trước khi đưa ra ý kiến ​​của mình. 

Loại câu hỏi ở dạng này thường bị nhầm lẫn với câu hỏi đồng ý / không đồng ý (Agree or disagree) hoặc câu hỏi đưa ra ý kiến ​​của bạn (Give your opinion). Trong 2 dạng bài nêu trên, bạn có thể chọn một ý kiến ​​và đưa ra lập luận của mình. 

Tuy nhiên, với dạng Discuss Both Views, bạn phải thảo luận cả hai quan điểm một cách khách quan trước khi đưa ra quan điểm của riêng mình.

sự khác biệt giữa dạng discuss both views và give your opinion ilp

Đề mẫu dạng Discuss Both Views – IELTS Writing Task 2

Đề mẫu dạng Discuss Both Views ilp

Dịch đề: Người ta thường tin rằng ngày nay các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ là phương tiện truyền thông, văn hóa đại chúng và bạn bè. Một quan điểm khác cho rằng gia đình đóng vai trò quan trọng nhất.

Thảo luận cả hai quan điểm và đưa ra ý kiến ​​của bạn.

Chiến lược làm bài dạng Discuss Both Views – IELTS Writing Task 2 

hướng dẫn làm bài dạng discuss both views ilp

Đưa ra các ý kiến khác nhau về các luận điểm 

Trước hết, bạn phải xác định được hai ý kiến. Đó là:

  1. Các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đáng kể hơn đến sự phát triển của trẻ.
  2. Gia đình có ảnh hưởng lớn hơn đến sự phát triển của trẻ.

Tiếp theo, hãy phân tích các lập luận ủng hộ mỗi bên:

1. Các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đáng kể hơn đến sự phát triển của trẻ.

  • Trẻ em có xu hướng sao chép hành vi của các nhân vật hư cấu mà chúng yêu thích.
  • Trẻ em dành nhiều thời gian cho bạn bè cùng trang lứa.
  • Công nghệ có tác động toàn diện đến trẻ em.

2. Gia đình có ảnh hưởng lớn hơn đến sự phát triển của trẻ.

  • Cha mẹ luôn hiện diện trong cuộc đời của một đứa trẻ.
  • Trẻ em càng nhỏ, tính cách của chúng càng dễ uốn nắn.
  • Cha mẹ có thể thiết lập ranh giới và kiểm soát nhiều hơn đối với con cái của họ.

Lựa chọn quan điểm của bạn

Đối với bài luận này, thầy sẽ đồng ý rằng mặc dù các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển của một đứa trẻ, nhưng cha mẹ và gia đình vẫn có ưu thế hơn.

Lý do: Sự lựa chọn bạn bè, sách hoặc âm nhạc của một đứa trẻ phụ thuộc vào những giá trị mà cha mẹ chúng truyền cho chúng.

Dàn bài chi tiết dạng Discuss Both Views

Với dạng bài này, các bạn có thể tham khảo dàn bài dạng Discuss Both Views như sau: 

Đoạn 1 (Intro)

  • Paraphrase đề bài
  • Nêu ra 2 quan điểm
  • Viết thesis Statement
  • Câu outline (tổng quan bài viết)

Đoạn 2 (Body 1)

  • Nêu ra quan điểm 1
  • Luận điểm về quan điểm 1
  • Lý do tại sao bạn đồng ý/không đồng ý với quan điểm này
  • Dẫn chứng cụ thể để củng cố luận điểm của bạn

Đoạn 3 (Body 2)

  • Nêu ra quan điểm 2
  • Luận điểm về quan điểm 2
  • Lý do tại sao bạn đồng ý/không đồng ý với quan điểm này
  • Dẫn chứng để củng cố luận điểm của bạn

Kết bài (Conclusion)

  • Tóm tắt lại đại ý 
  • Nêu ra quan điểm nào tích cực hơn hoặc quan trọng hơn

Bài mẫu chi tiết dạng Discuss Both Views Band 8.0+

Thầy giới thiệu các bạn một bài viết mẫu (Band 8.0+) dạng Discuss Both Views trong phần IELTS Writing Task 2 theo chuẩn học thuật nêu trên.

It is often held that teachers, peers and the media have a significant influence on the life of children. While some people argue that these factors are predominant in shaping a child’s future, others believe that parents impact their offspring in more critical ways. This essay will discuss both these points of view and argue in favour of the latter.

On the one hand, the books children read and the music they listen to form their belief system. In other words, children tend to copy the behaviour of their favourite personality or fictional character. Moreover, when little ones work and play in groups, they are influenced by their peers. Finally, other factors, like the media, prompt children to want things regarded as fashionable. For instance, children demand toys that they see on television.

On the other hand, a child’s personality is malleable at a very young age, and parents are always present in their life at this stage. Also, very young children love to imitate. For example, children who come from a dysfunctional family often exhibit behavioural problems at school. An emotionally secure environment at home is critical for the child’s confidence. Moreover, parents also teach children about setting boundaries.

In my opinion, children’s choice of friends, books or music depends on the values instilled in them by their parents. Therefore, parents hold more substantial sway over their offspring than media, pop culture and friends circle.

In conclusion, the outside world influences the intellectual and social development of children. However, I believe that it is parents who set the stage for these developments by laying a strong foundation from a very young age.

Một số từ vựng nổi bật trong bài

Từ vựng Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
predominant (adj) more noticeable or important, or larger in number, than others trội hơn; chiếm ưu thế
offspring (n) a person’s children con cái
in favour of  the support or approval of something or someone có thiện cảm với ai/cái gì; ủng hộ ai/cái gì
fictional (adj) imaginary hư cấu
malleable (adj) easily influenced, trained, or controlled dễ ảnh hưởng, dễ kiểm soát, dễ đào tạo
imitate (v) to behave in a similar way to someone or something else, or to copy the speech or behaviour, etc. of someone or something bắt chước
dysfunctional (adj) not behaving or working normally  
exhibit (v) to show something publicly biểu lộ, thể hiện
instill (v) in to put a feeling, idea, or principle gradually into someone’s mind, so that it has a strong influence on the way that person thinks or behaves truyền dẫn (ý nghĩ, tình cảm…) cho, làm cho thấm nhuần dần
substantial (adj) large in size, value, or importance to lớn, quan trọng
intellectual (adj) relating to your ability to think and understand things, especially complicated ideas [thuộc] trí tuệ
lay the foundation(s) of/for to produce the basic ideas or structures from which something much larger develops đặt nền tảng cho

Kết luận 

Bài viết này thầy đã chỉ ra những điều cần lưu ý trong quá trình phân tích đề bài dạng Discuss Both Views, hướng dẫn lập dàn ý chi tiết để sắp xếp thông tin một cách hiệu quả, cũng như là sử dụng ngôn từ và cấu trúc câu một cách linh hoạt, chính xác hơn.

Thầy chúc các bạn sẽ làm bài thi IELTS thật tốt nhé!. 

HƯỚNG DẪN VIẾT DẠNG BÀI CAUSES AND VIEWPOINTS VÀ BÀI MẪU WRITING TASK 2 BAND 8.0+

Mục lục

Trong phần thi IELTS Writing Task 2, dạng bài nguyên nhân và quan điểm (Causes and Viewpoints) chiếm khoảng 70% tần suất ra đề thi Writing Task 2. 

Trong bài viết này, thầy sẽ hướng dẫn các bạn viết dạng bài Causes and Viewpoints chi tiết và dễ hiểu nhất. Theo dõi bên dưới nhé!

Giới thiệu chung dạng bài Causes and Viewpoints trong Writing Task 2

Causes and Viewpoints là dạng bài IELTS Writing Task 2 yêu cầu thí sinh phải thảo luận về các điểm tích cực và tiêu cực của một chủ đề được đưa ra. 

Dạng bài này có thể yêu cầu bạn phải thảo luận về mặt tích cực hoặc tiêu cực (Positive or Negative) của một vấn đề được đưa ra. 

Nếu luyện viết dạng bài Causes and Viewpoints theo bố cục mà thầy hướng dẫn ngay sau đây, chắc chắn các bạn sẽ được Target 7.0+ trong phần thi IELTS Writing Task 2. Các bạn hãy cùng thầy xem kỹ các bước làm bài sau đây nhé!. 

Đề mẫu dạng Causes and Viewpoints – IELTS Writing Task 2

Thầy sẽ ví dụ cho các bạn một dạng bài mẫu được lấy từ kỳ thi IELTS chính thức vào ngày 10/12/2016:

đề mẫu - hướng dẫn viết dạng bài Causes and Viewpoints ilp

Dịch đề: Nhiều người đang đi du lịch đến các quốc gia khác hơn bao giờ hết. Tại sao? Đây là một sự phát triển tích cực hay tiêu cực?

Viết dạng bài Causes and Viewpoints – Chiến lược làm bài điểm cao

Trước khi bắt đầu viết dạng bài Causes and Viewpoints, các bạn hãy dành 5 phút lên ý tưởnglập dàn bài để có thể sắp xếp thông tin một cách rõ ràng.

Bạn phải quyết định quan điểm tích cực (positive) hoặc tiêu cực (negative) và các ví dụ minh hoạ mà bạn có thể sử dụng.

Có một lời khuyên là bạn nên dành trọn 40 phút cho Task này vì số điểm của Task 2 chiếm đến 2/3 tổng số điểm Writing.

Bên cạnh đó, cần đảm bảo rằng bài viết có tối thiểu 250 từ và sắp xếp bố cục mạch lạc và logic. Hãy viết bằng văn phong trang trọng, từ ngữ “chuẩn” học thuật vì đây là một bài viết theo dạng bài luận.

lời khuyên khi viết dạng bài causes and viewpoints 1

Dàn bài chi tiết cho dạng Causes and Viewpoints

Chữ “hoặc” trong câu hỏi đề bài IELTS Writing Task 2 dạng này khiến một số thí sinh nghĩ rằng bạn PHẢI chọn quan điểm này hay quan điểm kia, nhưng trên thực tế, bạn có thể đồng ý 100%, không đồng ý 100% hoặc đồng ý một phần, miễn là bạn đi đúng chủ đề.

Đoạn 1 (Introduction) 

  • Paraphrase câu hỏi
  • Giới thiệu topic cụ thể bạn sẽ nói đến trong bài

Đoạn 2 (Thân bài 1) 

  • Giới thiệu topic (Topic sentence – quan điểm tích cực)
  • Giải thích, luận điểm đi vào chi tiết
  • Ví dụ

Đoạn 3 (Thân bài 2)

  • Giới thiệu topic (Topic sentence – quan điểm tiêu cực)
  • Giải thích, luận điểm đi vào chi tiết
  • Ví dụ

Đoạn 4 (Kết bài) 

  • Khẳng định lại quan điểm cá nhân và tại sao bạn lại chọn quan điểm đó

Phân tích cụ thể dàn bài – Viết dạng bài Causes and Viewpoints

Đoạn 1: Mở bài (Introduction)

lưu ý khi viết dạng bài causes and viewpoints - phần mở bài ilp

Đối với cách viết dạng bài Causes and Viewpoints phần mở bài, đây là phần giới thiệu cho bài Writing Task 2 nên câu mở đầu bạn cần paraphrase lại đề bài, tức là bạn sẽ phải viết lại câu hỏi bằng từ ngữ của riêng bạn: sử dụng từ đồng nghĩa, hoặc thay đổi cấu trúc câu, … 

Bạn không thể chỉ copy lại hoặc sử dụng lại y nguyên từ được cho sẵn trong câu hỏi. Vì phải viết 250 từ trong vòng 40 phút, phần mở bài các bạn phải hoàn thành thật nhanh chóng và đảm bảo truyền tải được định hướng của bài viết.

Đoạn 2: Thân bài 1 (Body 1)

lưu ý khi viết dạng bài causes and viewpoints - phần thân bài 1

Trong đoạn này, bạn nên viết về quan điểm tích cực (positive) của vấn đề, cung cấp thông tin cụ thể. 

Tiếp theo bạn cần có những câu Hỗ Trợ (Supporting Sentence) để làm rõ hơn về quan điểm của bạn, ý tưởng của bạn nêu ra trong câu Chủ Đề (Topic Sentence) và giúp bạn ghi điểm cho tiêu chí Cohesive and Coherence (tính gắn kết & mạch lạc). 

Câu thứ ba sẽ đưa ra một ví dụ để chứng minh cho quan điểm tích cực của vấn đề. Khi đưa ra ví dụ, các bạn có thể lấy từ kinh nghiệm của chính bản thân mình hoặc bạn có thể “tự nghĩ ra” một ví dụ vì giám khảo sẽ không kiểm tra độ chính xác của thông tin. Họ chỉ đơn thuần kiểm tra khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn như thế nào. 

Bạn có thể nghĩ đại ra một ví dụ từ báo cáo, tạp chí hoặc một nghiên cứu nào đó…

Ví dụ: “According to recent reports, the UK government has spent at least 3 billion pounds every year….”

Đoạn 3: Thân bài 2 (Body 2)

Trong đoạn này, bạn nên viết về quan điểm tiêu cực (negative) hoặc một quan điểm tích cực khác chứng minh ý kiến của bạn về vấn đề nêu ra. 

Cũng giống như cách viết dạng bài Causes and Viewpoints đoạn thân bài 1, bạn cần phải cung cấp các thông tin cụ thể, các câu tiếp theo sẽ giải thích, đi vào chi tiết và cuối cùng đưa ra một ví dụ hỗ trợ cho quan điểm của mình.

Đoạn 4: Kết bài (Conclusion)

lưu ý khi viết dạng bài causes and viewpoints - phần kết bài ilp

Trong đoạn này, bạn nên tóm tắt lại các điểm chính đã đề cập ở trên bài và cho biết bên nào tốt hơn theo quan điểm ​​của bạn.

Bạn không nên viết thêm bất kỳ thông tin hoặc ý mới nào khác trong đoạn này. Đây là một điểm quan trọng cần lưu ý khi viết dạng bài Causes and Viewpoints phần kết bài.

Bài mẫu chi tiết – viết dạng bài Causes and Viewpoints

Thầy giới thiệu các bạn một bài mẫu (Band 8.0+) trong phần IELTS Writing Task 2 về chủ đề Du lịch (Travelling/Tourism) được thực hiện theo cách viết dạng bài Causes and Viewpoints và chuẩn học thuật nêu trên.

More and more people today are choosing to travel internationally. This positive development is mainly because of a rise in middle class income coupled with advances in aviation.

People today can afford to travel as it has become more convenient. The last half century has seen wages in both developed and developing companies climb with the concomitant expansion of the global middle class. Workers have the disposable income to travel that they lacked in the past. This has been complemented with safer airplanes so individuals are not afraid to fly. Airfares have also become cheaper as companies like Boeing produce more efficient planes, competition intensifies between competing airlines, and the supply more than meets demand for flights. These factors combined have spawned a golden age of international travel.

Looking at the opportunity in perspective, it is hard to see the advent of international travel as anything less than one of mankind’s greatest achievements. For the entirety of human history, most people lived and died near to where they were born. Anyone who wanted to travel to another country had to possess enormous wealth, time, and courage. Today, the average employee can save up and travel to see the wonders of the Renaissance in Southern Europe, the vast monuments to history and modernity in China, or explore any other corner of Earth that has piqued their interest. This is an unprecedented opportunity unavailable to past generations.

In conclusion, international travel is a byproduct of the modern age and we should all be grateful for its possibility. There are clear environmental drawbacks but those should not blind people to its benefits taken as a whole.

Một số từ vựng nổi bật trong bài

Từ vựng Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
middle class (n) a social group that consists of well-educated people, such as doctors, lawyers, and teachers, who have good jobs and are not poor, but are not very rich tầng lớp trung lưu
aviation (n) the activity of flying aircraft, or of designing, producing, and keeping them in good condition ngành hàng không
(can) afford (v) to be able to buy or do something because you have enough money or time đủ khả năng làm gì (tiền bạc, thời gian …)
concomitant (adj) happening and connected with another thing đi đôi với, kèm theo, cùng xảy ra
expansion (n) the increase of something in size, number, or importance sự mở rộng
complement (v) to make something else seem better or more attractive when combining with it bổ sung
intensify (v) to make something stronger or more extreme, or to become stronger or more extreme tăng cường
perspective (n) a picture or view of something góc nhìn
advent (n) the fact of an event happening, an invention being made, or a person arriving sự đến, sự tới (của một nhân vật, một sự kiện quan trọng)
mankind (n) the whole of the human race, including both men and women nhân loại
possess (v) to have or own something, or to have a particular quality sở hữu
monument (n) a structure or building that is built to honour a special person or event công trình tưởng niệm
modernity (n) the condition of being modern tính hiện đại
pique (v) to excite or cause interest khêu gợi (sự chú ý, tính tò mò…)
unprecedented (adj) never having happened or existed in the past chưa từng thấy trước đây
byproduct (n) something that is produced as a result of making something else, or something unexpected that happens as a result of something else sản phẩm phụ
drawback (n) a disadvantage or the negative part of a situation bất lợi

Kết luận 

Dạng bài Causes and Viewpoints là một dạng bài không quá khó nếu như thí sinh nắm vững kiến thức và xem kỹ các hướng dẫn chung.

Thầy hi vọng sau bài viết này, các bạn thí sinh sẽ hiểu được tường tận cách viết dạng bài Causes and Viewpoints và đạt được Band điểm thật cao trong kỳ thi IELTS nhé!. 

BÀI MẪU WRITING TASK 2 BAND 8.0+ CHỦ ĐỀ “TỘI PHẠM” (CRIME)

Mục lục

Thầy giới thiệu các bạn một bài mẫu Writing Task 2 (Band 8.0+) về chủ đề “Tội phạm” (Crime) được viết bởi học viên lớp IELTS Chuyên sâu tại ILP Vietnam và được viết theo chuẩn học thuật nêu trên.

bài mẫu writing task 2 chủ đề Tội phạm (Crime) ilp

Phân tích đề bài

Chủ đề Crime được sử dụng nhiều trong bài thi IELTS Writing Task 2. Với chủ đề này, thí sinh sẽ được hỏi về những khía cạnh khác nhau: 

  • Nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm pháp là gì?
  • Những giải pháp nhằm giảm bớt tỷ lệ tội phạm, …

Đề bài lần này yêu cầu người viết đưa ra quan điểm cá nhân: Agree or disagree (đồng ý hay không đồng ý) với quan điểm đề bài đưa ra:

Việc giáo dục là quan trọng hơn án phạt tù trong việc giảm bớt tỷ lệ tội phạm; đồng thời bạn phải đưa ra những luận điểm để chứng minh cho quan điểm cá nhân đã đưa ra.

Dàn bài

Dàn bài bài mẫu Writing Task 2 chủ đề Tội phạm (Crime) ilp

  • Mở bài: Câu đầu tiên có nhiệm vụ tái cấu trúc, chuyển hóa ngôn ngữ đề bài và đưa ra ý kiến cá nhân ĐỒNG Ý hay KHÔNG ĐỒNG Ý với quan điểm nêu trong đề bài.
  • Đoạn thân bài thứ nhất: Đưa ra những luận điểm khẳng định hình phạt ngồi tù là rất cần thiết, chẳng hạn như: Nhà tù là một biểu tượng của công bằng xã hội, đóng vai trò bảo vệ những người dân vô tội, răn đe tội phạm và nhắc nhở về những hậu quả của việc phạm pháp.
  • Đoạn thân bài thứ hai: Khẳng định giáo dục cũng là một biện pháp tốt để ngăn chặn tội phạm. Việc giáo dục sẽ ngăn chặn đáng kể tỷ lệ tội phạm và giúp phát triển đất nước. 
  • Kết bài: Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày ở mở bài và tóm tắt đại ý của bài viết.

Bài mẫu Writing Task 2 tham khảo 

Dựa vào những phân tích và dàn bài như trên, chúng ta sẽ có được một bài mẫu Writing Task 2 Band 8.0+ như sau:

While the public state that the rates of criminal cases would decline through imprisonment or serious penalties, there are experts in favor of the standpoint that an effective education system could lessen the dangers of committing a crime. Viewpoints regarding the crime above need to be properly evaluated, from a socio-ecological perspective.

To start with, it is widely accepted that severe punishment for decreasing criminal incidents is a traditionally established belief. In other words, kinds of crime would be prevented through imprisonment sentences in the short term. According to research findings exploring the link between law and crime, putting individuals convicted of crimes, especially violent crimes in prison would increase the degree of social stability, especially in underdeveloped and developing countries. The experience of imprisonment could deter someone from committing crimes to avoid prison. To illustrate, governments in Indochina, including Vietnam, Cambodia, and Laos, implement strict regulations that have effectively controlled criminal rates in both rural and distant areas.

However, even though the role of a serious penalty for committing a crime has been assumed, there are alternatives positively contributing to the reduction of crime in most countries. First and foremost, education is fundamental in raising moral standards and community awareness in the long run; therefore, proper investment in education is regarded as the foundation for national security. In addition, accompanied by an education-based approach, improvements in the legal system must be prioritized in any issues related to crimes. Evidently, the legal validity and the effectiveness in implementing legislation have also played a critical part in any cultural, social, or economic progress.

In summary, the analysis discussed points out that penalty or education in tackling crimes should be rationally examined in various respects. Based on different situations, arguments on crime-related issues need to be flexibly viewed.

Một số từ vựng nổi bật

Từ vựng

Nghĩa Tiếng Anh

Nghĩa Tiếng Việt

imprisonment (n)

the act of putting someone in prison or the condition of being kept in prison

sự bỏ tù

penalties (n)

a punishment, or the usual punishment, for doing something that is against a law

hình phạt/ tiền phạt

in favour of something

to agree with a plan or idea

ủng hộ, đồng ý

standpoint (n)

a point of view

quan điểm, lập trường

commit (v)

to perform; to do (especially something illegal)

phạm tội

punishment (n)

the act of punishing or process of being punished

sự trừng phạt

severe (adj)

(of something unpleasant) serious; extreme

khắc nghiệt, nghiêm khắc

incident (n)

an event that is either unpleasant or unusual

sự việc xảy ra bất ngờ

deter … from …

to make less willing or prevent by frightening

ngăn chặn, làm nản lòng

reduction (n)

the act of making something, or of something becoming, smaller in size, amount, degree, importance, etc.

sự cắt giảm

fundamental (adj)

of great importance; essential; basic

cơ bản; chủ yếu

proper (adj)

real, satisfactory, suitable, or correct

thích đáng, phù hợp

implement (v)

to make something start to happen that has been officially decided

thi hành, thực hiện

regulations (n)

an official rule or the act of controlling something

quy tắc, điều lệ

be prioritized in

to arrange in order of importance so that you can deal with the most important things before the others

ưu tiên

legislation (n)

a law or group of laws

pháp luật, pháp chế

Nhận xét

Bài mẫu Writing Task 2 này đạt tiêu chí dành cho Band điểm IELTS 8 đến 8.5. Câu hỏi từ đề bài được trả lời đầy đủ, với các nguyên nhân và giải pháp được mô tả tương đối, và người viết thảo luận về các giải pháp liên quan đến vấn đề tội phạm.

Có từ 2 đến 3 trong mỗi phần, vì vậy bài luận đầy đủ mặc dù không quá chi tiết.

Phần mở đầu của bài mẫu Writing Task 2 này có sự định hướng người đọc đến những phần chính, và phần kết luận có phần tóm tắt ngắn gọn nhưng hiệu quả. 

Ngôn ngữ được sử dụng là một phong cách học thuật (các cụm từ: committing a crime, social stability, legal validity, economic progress). Giọng văn trung tính, trình bày rõ ràng và sức thuyết phục học thuật.

Các bạn có thể thay đổi các ý tưởng nội dung, vận dụng những từ, cụm từ và cấu trúc trong bài mẫu Writing Task 2 ở trên để tự viết một bài hoàn chỉnh khác cho mình nhé! 

ĐỀ WRITING TASK 1 CHÍNH THỨC – UPDATED 2021 ILP TỔNG HỢP

Mục lục

Để thực hiện tốt phần thi Writing Task 1 thì bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, các bạn còn phải có một quá trình luyện viết chuyên sâu và phải ôn luyện hết các dạng bài thi. 

Trong bài viết này, Thầy sẽ tổng hợp đề thi IELTS Writing Task 1 của tất cả các dạng bài để bạn có thể ôn luyện một cách có hệ thống và mang lại hiệu quả cao nhất.

Đề IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Pie Chart

Pie Chart (biểu đồ tròn) là thường xuyên xuất hiện trong phần thi Writing Task 1

Để biết được các bước viết Pie Chart step-by-step, các bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau:

Các bước viết dạng bài Pie Chart – Step By Step

Dạng bài Pie Chart – Đề Writing Task 1 số 1

The first chart below shows how energy is used in an average Australian household. The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

Dạng Pie chart đề số 1 - IELTS Writing Task 1

Dạng bài Pie Chart – Đề Writing Task 1 số 2

The pie charts below show the online shopping sales for retail sectors in New Zealand in 2003 and 2013.

Dạng bài Pie Chart - IELTS Writing task 1

Dạng Bài Pie Chart – Đề Writing Task 1 số 3

The three charts below show the changes in annual spending by a particular UK school in 1981, 1992, and 2001.

Dạng bài Pie Chart - đề writing task 1 số 3

Dạng bài Pie Chart – Đề Writing Task 1 số 4

The charts below show the average percentages in typical meals of three types of nutrients, all of which may be unhealthy if eaten too much.

Dạng Pie Chart - Đề writing task 1 số 4

Dạng bài Pie Chart – Đề Writing Task 1 số 5

The two pie charts show the average spending of households in a country at two different points in its economic development.

đề writing task 1 - dạng pie chart đề số 5

Dạng bài Pie Chart – Đề Writing Task 1 số 6

The pie charts below show units of electricity production by fuel source in Australia and France in 2980 and 2000.

đề writing task 1 dạng pie chart đề số 6

Dạng bài Pie Chart – Đề Writing Task 1 số 7

The charts below show the percentage of water used for different purposes in six areas of the world.

đề writing task 1 dạng pie chart đề số 7

Đề IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Bar Chart

Có tần suất xuất hiện tương tự như biểu đồ tròn, Bar Chart (biểu đồ cột) cũng là dạng bài bạn thường gặp trong phần thi Writing Task 1. 

Để biết được các bước viết Bar Chart step-by-step, các bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau:

Các bước viết dạng bài Bar Chart – Step By Step

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 1

The chart below shows the results of a survey about people’s coffee and tea buying and drinking habits in five Australian cities.

Dạng Bar Chart - Đề Writing task 1 số 1

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing task 1 số 2

The chart below shows the average hours worked per day by married men and women in paid employment.

Dạng bar chart - đề writing task 1 số 2

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 3

The chart below shows the amount spent on six consumer goods in four European countries.

Dạng bar chart - đề writing task 1 số 3

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 4

The chart below shows how frequent people in the USA ate in fast food restaurants between 2003 and 2013.

Dạng Bar chart - đề writing task 1 số 4

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 5

The chart below shows the annual number of rentals and sales (in various formats) of films from a particular store between 2002 and 2011.

đề writing task 1 dạng bar chart đề số 5

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 6

The chart below shows the total number of minutes (in billions) of telephone calls in the UK, divided into three categories, from 1995 – 2002.

đề writing task 1 dạng bar chart đề số 6

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 7

The chart below gives information on the percentage of British people giving money to charity by age range for the years 1990 and 2010.

đề writing task 1 dạng bar chart đề số 7

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 8

The chart below shows the different levels of post school qualifications in Australia and the proportion of men and women who held them in 1999.

đề writing task 1 đề bar chart số 8

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 9

The chart below gives information about Southland’s main exports in 2000, *20.., and future projections for 2025.

đề writing task 1 dạng bar chart đề số 9

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 10

The charts below show what the history and engineering graduates of a particular university were doing six months after graduating. The figures cover a two-year period.

đề writing task 1 dạng bar chart đề số 10

Dạng bài Bar Chart – Đề Writing Task 1 số 11

The charts below show the levels of participation in education and science in developing and industrialised countries in 1980 and 1990.

đề writing task 1 dạng bar chart đề số 11

Đề IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Line Graph

Một dạng bài khác cũng rất hay gặp trong phần thi Writing Task 1 là Line Graph đồ thị. Thầy cũng đã viết 01 bài chuyên sâu về các bước thực hiện dạng bài này ở bài viết sau:

Các bước viết dạng bài Line Graph – Step By Step

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số1

The graph below shows average carbon dioxide emissions per person in the United Kingdom, Sweden, Italy and Portugal between 1967 and 2007.

Dạng Line Graph - đề writing task 1 số 1

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 2

The chart below shows the changes that took place in three different areas of crime in Newport city centre from 2003-2012.

Dạng Line Graph - đề writing task 1 số 2

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 3

The graph below shows the quantities of goods transported in the UK between 1974 and 2002 by four different modes of transport.

Dạng Line graph - đề writing task 1 số 3

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 4

The graph below shows the number of tourists visiting a particular Caribbean island between 2010 and 2017.

Dạng Line Graph - Đề writing task 1 số 4

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 5

The graph below shows the consumption of fish and some different kinds of meat in a European country between 2979 and 2004.

đề writing task 1 dang line graph đề số 5

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 6

The graph below shows the proposition of the population aged 65 and over between 1940 and 2040 in three different countries.

đề writing tasks 1 dạng line graph đề số 6

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 7

The graph shows the impact of vaccinations on the incidence of whooping cough, a child illness, between 1940 and 1990 in Britain.

đề writing task 1 dạng line graph đề số 7

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 8

The graph below shows the population figures of different types of wild birds in the United Kingdom between 1970 and 2004.

đề writing task 1 dạng line graph đề số 8

Dạng bài Line Graph – Đề Writing Task 1 số 9

The charts below show the changes in ownership of electrical appliances and amount of time spent doing housework in households in one country between 1920 and 2019.

đề writing task 1 dạng line graph đề số 9

Đề IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Table

Dạng bài Tables (bảng số liệu) có tần suất xuất hiện ít hơn các dạng bài trên những nguyên lý thực hiện cũng không khác biệt quá nhiều. Bạn có thể tham khảo các bước thực hiện ở bài viết sau:

Các bước viết dạng bài Table – Step By Step

Dạng bài Table – Đề Writing Task 1 số 1

The table below gives information on consumers spending on different items i five different countries in 2002

Dạng Table - đề writing task 1 số 1

Dạng bài Table – Đề Writing Task 1 số 2

The tables below give information about sales of Fairtrade (*)-labelled coffee and bananas in 1999 and 2004 in five European countries.

Dạng Table - đề writing task 1 số 2

Dạng bài Table – Đề Writing Task 1 số 3

The table gives information about the underground railway systems in six cities.

Underground Railways Systems  

đề writing task 1 dạng table đề số 3

Dạng bài Table – Đề Writing Task 1 số 4

The table below gives information about changes in models of travel in England between 1985 and 2000. 

Average distance travelled in miles per person per year, by mode of travel 

đề writing task 1 dạng table đề số 4

Dạng bài Table – Đề Writing Task 1 số 5

The tables below give information about sales of Fairtrade (*)-labelled coffee and bananas in 1999 and 2004 in five European countries.

đề writing task 1 dạng table đề số 5

Dạng bài Table – Đề Writing Task 1 số 6

The first chart below shows the results of a survey which sampled a cross-section of 100,000people asking if they travelled abroad and why they travelled for the period 1994-98. The second chart shows their destinations over the same period.

đề writing task 1 dạng table đề số 6

Đề IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Kết Hợp (Mixed)

Dạng bài biểu đồ kết hợp thường khiến cho nhiều học viên cảm thấy khó khăn trong việc thực hiện nhưng thực ra các bước thực hiện cũng không quá phức tạp. 

Để nắm được các bước viết dạng bài này, các bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Các bước viết dạng bài Kết Hợp – Step By Step

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 1

The chart below shows what Anthropology graduates from one university did after finishing their undergraduate degree course. The table shows the salaries of the anthropologists in work after five years.

Dạng biểu đồ kết hợp - đề writing task 1 số 1

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – ĐềWriting Task 1 số 2

The graph and table below show the average monthly temperatures and the average number of hours of sunshine per year in three major cities.

Dạng Biểu đồ kết hợp - đề writing task 1 số 2

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 3

The bar chart shows the percentage of adults who were overweight or obese (too fat or much too fat) in one country from 1965 to 2015.

The pie chart shows the proportion of adults who were overweight, obese or severely obese in 2015.

đề writing task 1 đề số 3 dạng bài kết hợp

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 4

The charts below give information about travel to and from the UK, and about the most popular countries for UK residents to visit.

Dạng biểu đồ kết hợp - đề writing task 1 số 4

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 5

The bar chart below shows the amount spent on different types of advertising in the USA in 2003 and 2004. The table shows the six sectors which spent the most on advertising in the USA in 2003 and 2004.

đề writing task 1 dạng kết hợp đề số 5

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 6

The graphs below show average monthly temperature and rainfall in two places in South Africa.

đề writing task 1 đề số 6 dạng bài kết hợp

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 7

The table below shows the numbers of visitors to Ashdown Museum during the year before and the year it was refurbished. The charts show the result of surveys asking visitors how they were with their visit, during the same two periods.

đề writing task 1 dạng kết hợp đề số 7

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 8

The graph below shows the demand for electricity in England during typical days in winter and summer. The pie chart shows how electricity is used in an average English home.

đề writing task 1 dạng kết hợp đề số 8

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 9

The pie chart below shows the main reasons why agricultural land becomes less productive. The table shows how these causes affected three regions of the world during the 1990s.

đề writing task 1 dạng kết hợp đề số 9

Dạng bài Kết Hợp (Mixed) – Đề Writing Task 1 số 10

The chart below shows the value of one country’s exports in various categories during 2015 and 2016. The table shows the percentage change of each category of exports in 2016 compared with 2015.

đề writing task 1 dạng kết hợp đề số 10

Đề IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Process

Rất nhiều bạn sợ gặp phải dạng bài Process (quá trình) trong phần thi Writing Task 1 nhưng thực ra dạng bài này cũng không phải quá khó nếu bạn nắm được nguyên lý thực hiện.

Bạn có thể tham khảo bài viết sau để biết các bước viết dạng bài Process – step by step:

Các bước viết dạng bài Process – Step By Step

Dạng bài Process – Đề số 1

The diagrams below show the stages and equipment used in the cement-making process, and how cement is used to produce concrete for building purposes.

Dạng Process - đề writing task 1 số 1

Dạng bài Process – Đề số 2

The diagram below shows how instant noodles are manufactured.

Dạng Prcess - đề writing task 1 số 2

Dạng bài Process – Đề số 3

The diagram below shows how electricity is generated in a hydroelectric power station.

Dạng Process - Đề writing task 1 số 3

Dạng bài Process – Đề số 4

The diagram below shows how geothermal energy is used to produce electricity.

Dạng Process - Đề writing task 1 số 4

Dạng bài Process – Đề số 5

The diagram below shows a simple system that turns dirty water into clean water.

Đề writing task 1 dạng process đề số 5

Dạng bài Process – Đề số 6

The diagram shows how rainwater is collected for the use of drinking water in an Australian town.

đề writing task 1 dạng process đề số 6

Dạng bài Process – Đề số 7

The diagram below illustrates how fossils were exposed beneath a cliff as a result of coastal erosion.

đề writing task 1 dạng process đề số 7

Dạng bài Process – Đề số 8

The illustrations below show how chocolate is produced. Summarise the information by selecting and reporting the main features.

đề writing task 1 dạng process đề số 8

Dạng bài Process – Đề số 9

The diagram below shows the stages in the recycling of aluminium drinks cans.

đề writing task 1 dạng process đề số 9

Dạng bài Process – Đề số 10

The diagrams below show the life cycle of the silkworm and the stages in the production of silk cloth.

đề writing task 1 dạng process đề số 10

Dạng bài Process – Đề số 11

The diagram below shows the manufacturing process for making sugar from sugar cane.

đề writing task 1 dạng process đề số 11

Dạng bài Process – Đề số 12

The diagram below shows the process for recycling plastic bottles.

đề writing task 1 dạng process đề số 12

Đề IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Maps

Theo Thầy đánh giá thì dạng bài Maps khá dễ nhưng cũng giống như dạng bài Process, các thí sinh đa phần đều rất e ngại khi gặp phải đề thi dạng này. 

Để nắm được các bước viết dạng bài Maps của Writing Task 1, bạn có thể xem thêm bài viết sau:

Các bước viết dạng bài Maps – Step By Step

Dạng bài Maps – Đề số 1

The maps below show the centre of a small town called Islip as it is now, and plans for its development.

Dạng Maps - đề writing task 1 số 1

Dạng bài Maps – Đề số 2

The diagrams below show the changes that have taken place at West Park Secondary School since its construction in 1950.

Dạng Maps - đề writing task 1 số 2

Dạng bài Maps – Đề số 3

The maps below show road access to a city hospital in 2007 and in 2010.

Dạng Maps - đề writing task 1 số 3

Dạng bài Maps – Đề số 4

The plans below show a public park when it first opened in 1920 and the same park today.

Dạng Maps - Đề writing task 1 số 4

Dạng bài Maps – Đề số 5

The plans below show the layout of a university’s sports centre now, and how It will look after redevelopment.

đề writing task 1 dạng map đề số 5

Dạng bài Maps – Đề số 6

The two maps below show an island, before and after the construction of some tourist facilities.

đề writing task 1 dạng map đề số 6

Dạng bài Maps – Đề số 7

The maps below show the village of Stokeford in 1930 and in 2010.

đề writing task 1 dạng map đề số 7

Dạng bài Maps – Đề số 8

The plans below show the site of an airport now and how it will look after redevelopment next year.

đề writing task 1 dạng map đề số 8

Lời kết

Trên đây là tổng hợp những đề thi IELTS Writing Task 1 nổi bật, bao quát tất cả các dạng câu hỏi của phần thi này. Với mỗi dạng bài, thầy đều đã có những bài viết chuyên sâu, hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện, step-by-step.

Chúc các bạn ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong bài thi IELTS.