Viết dạng bài Causes and Viewpoints và bài mẫu Band 8.0+
 

HƯỚNG DẪN VIẾT DẠNG BÀI CAUSES AND VIEWPOINTS VÀ BÀI MẪU WRITING TASK 2 BAND 8.0+

cách viết dạng bài causes and viewpoints

Trong phần thi IELTS Writing Task 2, dạng bài nguyên nhân và quan điểm (Causes and Viewpoints) chiếm khoảng 70% tần suất ra đề thi Writing Task 2. 

Trong bài viết này, thầy sẽ hướng dẫn các bạn viết dạng bài Causes and Viewpoints chi tiết và dễ hiểu nhất. Theo dõi bên dưới nhé!

Giới thiệu chung dạng bài Causes and Viewpoints trong Writing Task 2

Causes and Viewpoints là dạng bài IELTS Writing Task 2 yêu cầu thí sinh phải thảo luận về các điểm tích cực và tiêu cực của một chủ đề được đưa ra. 

Dạng bài này có thể yêu cầu bạn phải thảo luận về mặt tích cực hoặc tiêu cực (Positive or Negative) của một vấn đề được đưa ra. 

Nếu luyện viết dạng bài Causes and Viewpoints theo bố cục mà thầy hướng dẫn ngay sau đây, chắc chắn các bạn sẽ được Target 7.0+ trong phần thi IELTS Writing Task 2. Các bạn hãy cùng thầy xem kỹ các bước làm bài sau đây nhé!. 

Đề mẫu dạng Causes and Viewpoints – IELTS Writing Task 2

Thầy sẽ ví dụ cho các bạn một dạng bài mẫu được lấy từ kỳ thi IELTS chính thức vào ngày 10/12/2016:

đề mẫu - hướng dẫn viết dạng bài Causes and Viewpoints

Dịch đề: Nhiều người đang đi du lịch đến các quốc gia khác hơn bao giờ hết. Tại sao? Đây là một sự phát triển tích cực hay tiêu cực?

Viết dạng bài Causes and Viewpoints – Chiến lược làm bài điểm cao

Trước khi bắt đầu viết dạng bài Causes and Viewpoints, các bạn hãy dành 5 phút lên ý tưởnglập dàn bài để có thể sắp xếp thông tin một cách rõ ràng.

Bạn phải quyết định quan điểm tích cực (positive) hoặc tiêu cực (negative) và các ví dụ minh hoạ mà bạn có thể sử dụng.

Có một lời khuyên là bạn nên dành trọn 40 phút cho Task này vì số điểm của Task 2 chiếm đến 2/3 tổng số điểm Writing.

Bên cạnh đó, cần đảm bảo rằng bài viết có tối thiểu 250 từ và sắp xếp bố cục mạch lạc và logic. Hãy viết bằng văn phong trang trọng, từ ngữ “chuẩn” học thuật vì đây là một bài viết theo dạng bài luận.

lời khuyên khi viết dạng bài causes and viewpoints

Dàn bài chi tiết cho dạng Causes and Viewpoints

Chữ “hoặc” trong câu hỏi đề bài IELTS Writing Task 2 dạng này khiến một số thí sinh nghĩ rằng bạn PHẢI chọn quan điểm này hay quan điểm kia, nhưng trên thực tế, bạn có thể đồng ý 100%, không đồng ý 100% hoặc đồng ý một phần, miễn là bạn đi đúng chủ đề.

Đoạn 1 (Introduction) 

  • Paraphrase câu hỏi
  • Giới thiệu topic cụ thể bạn sẽ nói đến trong bài

Đoạn 2 (Thân bài 1) 

  • Giới thiệu topic (Topic sentence – quan điểm tích cực)
  • Giải thích, luận điểm đi vào chi tiết
  • Ví dụ

Đoạn 3 (Thân bài 2)

  • Giới thiệu topic (Topic sentence – quan điểm tiêu cực)
  • Giải thích, luận điểm đi vào chi tiết
  • Ví dụ

Đoạn 4 (Kết bài) 

  • Khẳng định lại quan điểm cá nhân và tại sao bạn lại chọn quan điểm đó

Phân tích cụ thể dàn bài – Viết dạng bài Causes and Viewpoints

Đoạn 1: Mở bài (Introduction)

lưu ý khi viết dạng bài causes and viewpoints - phần mở bài

Đối với cách viết dạng bài Causes and Viewpoints phần mở bài, đây là phần giới thiệu cho bài Writing Task 2 nên câu mở đầu bạn cần paraphrase lại đề bài, tức là bạn sẽ phải viết lại câu hỏi bằng từ ngữ của riêng bạn: sử dụng từ đồng nghĩa, hoặc thay đổi cấu trúc câu, … 

Bạn không thể chỉ copy lại hoặc sử dụng lại y nguyên từ được cho sẵn trong câu hỏi. Vì phải viết 250 từ trong vòng 40 phút, phần mở bài các bạn phải hoàn thành thật nhanh chóng và đảm bảo truyền tải được định hướng của bài viết.

Đoạn 2: Thân bài 1 (Body 1)

lưu ý khi viết dạng bài causes and viewpoints - phần thân bài

Trong đoạn này, bạn nên viết về quan điểm tích cực (positive) của vấn đề, cung cấp thông tin cụ thể. 

Tiếp theo bạn cần có những câu Hỗ Trợ (Supporting Sentence) để làm rõ hơn về quan điểm của bạn, ý tưởng của bạn nêu ra trong câu Chủ Đề (Topic Sentence) và giúp bạn ghi điểm cho tiêu chí Cohesive and Coherence (tính gắn kết & mạch lạc). 

Câu thứ ba sẽ đưa ra một ví dụ để chứng minh cho quan điểm tích cực của vấn đề. Khi đưa ra ví dụ, các bạn có thể lấy từ kinh nghiệm của chính bản thân mình hoặc bạn có thể “tự nghĩ ra” một ví dụ vì giám khảo sẽ không kiểm tra độ chính xác của thông tin. Họ chỉ đơn thuần kiểm tra khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn như thế nào. 

Bạn có thể nghĩ đại ra một ví dụ từ báo cáo, tạp chí hoặc một nghiên cứu nào đó…

Ví dụ: “According to recent reports, the UK government has spent at least 3 billion pounds every year….”

Đoạn 3: Thân bài 2 (Body 2)

Trong đoạn này, bạn nên viết về quan điểm tiêu cực (negative) hoặc một quan điểm tích cực khác chứng minh ý kiến của bạn về vấn đề nêu ra. 

Cũng giống như cách viết dạng bài Causes and Viewpoints đoạn thân bài 1, bạn cần phải cung cấp các thông tin cụ thể, các câu tiếp theo sẽ giải thích, đi vào chi tiết và cuối cùng đưa ra một ví dụ hỗ trợ cho quan điểm của mình.

Đoạn 4: Kết bài (Conclusion)

lưu ý khi viết dạng bài causes and viewpoints - phần kết bài

Trong đoạn này, bạn nên tóm tắt lại các điểm chính đã đề cập ở trên bài và cho biết bên nào tốt hơn theo quan điểm ​​của bạn.

Bạn không nên viết thêm bất kỳ thông tin hoặc ý mới nào khác trong đoạn này. Đây là một điểm quan trọng cần lưu ý khi viết dạng bài Causes and Viewpoints phần kết bài.

Bài mẫu chi tiết – viết dạng bài Causes and Viewpoints

Thầy giới thiệu các bạn một bài mẫu (Band 8.0+) trong phần IELTS Writing Task 2 về chủ đề Du lịch (Travelling/Tourism) được thực hiện theo cách viết dạng bài Causes and Viewpoints và chuẩn học thuật nêu trên.

More and more people today are choosing to travel internationally. This positive development is mainly because of a rise in middle class income coupled with advances in aviation.

People today can afford to travel as it has become more convenient. The last half century has seen wages in both developed and developing companies climb with the concomitant expansion of the global middle class. Workers have the disposable income to travel that they lacked in the past. This has been complemented with safer airplanes so individuals are not afraid to fly. Airfares have also become cheaper as companies like Boeing produce more efficient planes, competition intensifies between competing airlines, and the supply more than meets demand for flights. These factors combined have spawned a golden age of international travel.

Looking at the opportunity in perspective, it is hard to see the advent of international travel as anything less than one of mankind’s greatest achievements. For the entirety of human history, most people lived and died near to where they were born. Anyone who wanted to travel to another country had to possess enormous wealth, time, and courage. Today, the average employee can save up and travel to see the wonders of the Renaissance in Southern Europe, the vast monuments to history and modernity in China, or explore any other corner of Earth that has piqued their interest. This is an unprecedented opportunity unavailable to past generations.

In conclusion, international travel is a byproduct of the modern age and we should all be grateful for its possibility. There are clear environmental drawbacks but those should not blind people to its benefits taken as a whole.

Một số từ vựng nổi bật trong bài

Từ vựng Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
middle class (n) a social group that consists of well-educated people, such as doctors, lawyers, and teachers, who have good jobs and are not poor, but are not very rich tầng lớp trung lưu
aviation (n) the activity of flying aircraft, or of designing, producing, and keeping them in good condition ngành hàng không
(can) afford (v) to be able to buy or do something because you have enough money or time đủ khả năng làm gì (tiền bạc, thời gian …)
concomitant (adj) happening and connected with another thing đi đôi với, kèm theo, cùng xảy ra
expansion (n) the increase of something in size, number, or importance sự mở rộng
complement (v) to make something else seem better or more attractive when combining with it bổ sung
intensify (v) to make something stronger or more extreme, or to become stronger or more extreme tăng cường
perspective (n) a picture or view of something góc nhìn
advent (n) the fact of an event happening, an invention being made, or a person arriving sự đến, sự tới (của một nhân vật, một sự kiện quan trọng)
mankind (n) the whole of the human race, including both men and women nhân loại
possess (v) to have or own something, or to have a particular quality sở hữu
monument (n) a structure or building that is built to honour a special person or event công trình tưởng niệm
modernity (n) the condition of being modern tính hiện đại
pique (v) to excite or cause interest khêu gợi (sự chú ý, tính tò mò…)
unprecedented (adj) never having happened or existed in the past chưa từng thấy trước đây
byproduct (n) something that is produced as a result of making something else, or something unexpected that happens as a result of something else sản phẩm phụ
drawback (n) a disadvantage or the negative part of a situation bất lợi

Kết luận 

Dạng bài Causes and Viewpoints là một dạng bài không quá khó nếu như thí sinh nắm vững kiến thức và xem kỹ các hướng dẫn chung.

Thầy hi vọng sau bài viết này, các bạn thí sinh sẽ hiểu được tường tận cách viết dạng bài Causes and Viewpoints và đạt được Band điểm thật cao trong kỳ thi IELTS nhé!.