PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU PHẦN THI READING TRONG BÀI THI PTE ACADEMIC VÀ IELTS

Mục lục

Reading là một phần thi tương đối khó khi đòi hỏi ở các bạn kỹ năng Đọc lẫn các kỹ năng khác (đoán nghĩa từ vựng, skimming, xác định keyword, scanning…). Cho dù là một người thường xuyên trau dồi, ôn luyện, thầy chắc chắn rằng bạn cũng đã gặp phải những khó khăn đối với phần thi này.

Phần thi Reading trong bài thi PTE Academic và bài thi IELTS có những điểm khác nhau nào? Với mỗi bài thi các bạn cần có cách giải quyết như thế nào để đạt điểm cao? Những chia sẻ bên dưới sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về điều này.

Phần thi Reading trong bài thi PTE Academic

Phần thi Reading bài thi PTE 1

Phần thi Reading bài thi PTE Academic có từ 2-3 câu hỏi dạng trắc nghiệm (multiple-choice), thường là tìm mục đích chính (main purpose) của tác giả hoặc của đoạn.

Câu hỏi trắc nghiệm ở phần này có 4 lựa chọn (option), trong đó có 1 lựa chọn chính xác và 3 lựa chọn gây nhiễu (distractors). Phía ra đề sẽ lấy 1 đoạn văn có văn phong học thuật trong sách báo, tạp chí v.v. và có thể chỉnh sửa đôi chút để tạo ra câu hỏi.

Bài tập phần Reading trong bài thi PTE Academic

Thầy sẽ chọn một câu hỏi ngẫu nhiên trong phần thi Reading từ bộ tài liệu ôn luyện bài thi PTE Academic™ của Pearson để phân tích và giải quyết cùng các bạn.

Để làm được câu hỏi trên, việc đầu tiên là thí sinh phải hiểu rõ câu hỏi và những lựa chọn. Hiểu rõ ở đây là hiểu được ý nghĩa các từ nắm ý chính chứ không phải là dịch ra ý trong đầu.

Thí sinh cần nắm rõ những từ gạch chân “common the use” (A), “problem”“using” (B), “potential benefits” (C) và “detailed description”, “how”“produced” (D). Ở đây thầy không chú ý vào các động từ “to show”, “to describe”, “to highlight”“to give” bởi vì chúng đồng nghĩa nhau!

Thầy sẽ hướng dẫn các bạn về 2 cách thường dùng để giải quyết dạng bài này.

Cách 1

Đọc sơ qua trong đoạn văn, rõ ràng, thí sinh không thấy chỗ nào có ý giống trong lựa chọn (A) “common the use” hay lựa chọn (D) “detailed description”, “how”“produced”. Lúc này, còn lại 2 lựa chọn (B)(C).

Thí sinh có thể thấy “difficult and expensive” giống với “problems” trong lựa chọn (B) nhưng chúng lại đi với động từ là “extract”“convert” chứ không phải “use”. Không cần lý giải thêm, đáp án cuối cùng là lựa chọn (C).

Cách 2 

Thí sinh hiểu rõ cụm từ trong các lựa chọn, đọc 3 câu đầu của đoạn thì thấy rõ ràng về “potential benefits” của “geothermal energy” được thể hiện ở 3 cụm từ tích cực đó là “huge reserves of energy”, “enough energy to provide power for millions”, và “a fifth of Britain’s energy” nên chọn lựa chọn (C) là hợp lý nhất.

Bài tập phần thi Reading trong bài thi IELTS

Tương tự, chúng ta sẽ cùng làm một bài nối tiêu đề (heading matching) trong phần thi Reading IELTS™ thầy trích bên dưới từ sách ôn luyện của Cambridge.

Bản chất của dạng này là dạng trắc nghiệm giống như của bài thi PTE Academic™ nhưng dài hơn và bên ngoài có vẻ rắc rối hơn một chút.

Việc đầu tiên thí sinh cũng cần phải đọc hiểu các “heading” trong danh sách. Cần hiểu rõ các [cụm] danh từ được gạch chân “productive outcomes” (i), “teachers” (ii), “explanation”“cure” (iii), “problem”“scientific approach” (iv), “danger” (v), “classification” (vi), “age group” (vii), và “those most affected” (viii).

Sau đó các bạn hãy lựa chọn 1 trong 2 cách thầy đã đưa ra bên dưới để giải quyết dạng bài này nhé.

Cách 1

Đọc trong bài, rõ ràng, đoạn này [trừ tên riêng nhà khoa học Peter Toohey] thì không đề cập đến cá nhân hay nhóm người nào cả cho nên thí sinh loại bỏ những tiêu đề (ii), (vii), và (viii)

Mặc dù có sự giải thích (explanation) trong câu “it can include a lot of other mental states” nhưng không có cách điều trị “cure” nào cả nên loại bỏ tiếp tiêu đề (iii). Còn lại tiêu đề (i) “productive outcome”, (iv) “problem”“scientific approach”, (v) “potential problem”, (vi) “classification”.

Đọc tiếp, chúng ta vẫn không thấy cụm tính từ hay động từ nào tích cực cả nên sẽ loại luôn tiêu đề chứa “productive [outcome]” (i).

Mặc dù đoạn này có liệt kê ra hàng loạt các vấn đề như “frustration, apathy, depression and indifference”, “low-energy”, “feeling agitated and restless” nhưng thí sinh cũng không thể chọn tiêu đề có chứa cụm “a potential danger” được vì trong đây còn có mạo từ “a”, tức là chỉ có một “danger” mà thôi trong khi đoạn nói nhiều kiểu “danger”.

Thí sinh loại tiếp tiêu đề (v)

Hiện tại, chỉ cần cân nhắc chọn giữa tiêu đề (iv) “problem”“scientific approach” hoặc (vi) “classification”, xác suất đúng của thí sinh bây giờ là 50%.

Cách 2

Đọc đến câu thứ 2 của đoạn “But defining boredom so that it can be studied in the lab has proved difficult.” thì thấy có cả 2 yếu tố tương đồng.

Cụ thể, cụm “defining boredom”, “studied in the lab” liên quan đến “scientific approach” (vì bản chất của “science” vốn là đi “define” sự vật và hiện tượng); và “problem” thì rõ ràng cùng trường nghĩa với “difficult”. Rõ ràng, tiêu đề (iv) thỏa mãn 2 cụm từ khóa trong bày. Đáp án là tiêu đề (iv).

Những cách trên thầy hay khuyến nghị thí sinh sử dụng, còn chọn cách nào còn tùy vào độ khó của đề cùng năng lực từ vựng [kèm một chút ngữ pháp] của thí sinh.

Thực ra, vẫn còn vài cách khác và một vài “mẹo vặt” để làm dạng này. Tuy nhiên, làm cách nào theo thầy không quan trọng.

Dù thí sinh chọn bài nào, thì kiến thức và kĩ năng ngôn ngữ cốt lõi vẫn là điều quan trọng nhất, mở đường cho thí sinh làm bài mà không có yếu tố, kỹ thuật làm bài hay “mẹo vặt” nào có thể thay thế được.

Gần như 100% các từ vựng cần thiết để thí sinh làm những bài thi nêu trên đều có trong sách Từ vựng Anh ngữ Ứng dụng. Thầy liệt kê một vài từ mức độ B2 (cao trung cấp) – C2 (thông thạo) theo khung châu Âu (CEFR) bên dưới.

The manufacturer identified POTENTIAL (B2) problems at the design stage. (tr. 169)

The main aim for the meeting is to achieve a satisfactory OUTCOME (C1) for both parties. (tr. 114)

Each of the delegates in the meeting suggested a different APPROACH (B2) to the problem. (tr. 73)

The CLASSIFICATION (C2) of wines is often done according to their region. (tr. 155)

The paper factory has been forced to become PRODUCTIVE (B2) or face closure. (tr. 183)

Học viên thường phải mất một khoảng thời gian rất dài để có được đủ lượng từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh cần thiết để sử dụng và ôn thi. 

Tuy nhiên, với cách tiếp cận và phương pháp của thầy thì việc học này đơn giản hơn rất nhiều lần. Một quyển từ vựng là giải quyết gần hết mọi vấn đề. Như thầy đã nói nhiều lần, điều cốt yếu là phải học đúng cái cần học và học đúng cách.

Thầy hy vọng với những chia sẻ và phân tích các cách làm bài của thầy đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về phần thi Reading trong cả bài thi PTE lẫn IELTS.

Dù lựa chọn cách thức nào để giải quyết bài thi thì cũng hãy chú trọng bổ sung kiến thức và kĩ năng Ngôn ngữ của mình các bạn nhé! Thầy chúc các bạn hoàn thành được phần thi Reading một cách hiệu quả nhất và đạt được band điểm như mong đợi.

05 VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP KHI LUYỆN NGHE IELTS VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Mục lục

Trong 4 kỹ năng của bài thi IELTS, Listening là một kỹ năng có vô vàn vấn đề gây bất ngờ cho thí sinh nhất. Nói là bất ngờ bởi lẽ các vấn đề không chỉ đến từ kỹ năng Listening mà có thể đến từ những kỹ năng “hàng xóm” khác. Do đó, các bạn muốn luyện nghe IELTS tốt phải cần sự quy tụ của nhiều yếu tố, chứ không đơn thuần cứ nghe nhiều là “auto lên trình”.

Sau đây là 5 lỗi sai phổ biến nhất mà các sĩ tử IELTS hay bị “dính lời nguyền”. Tuy nhiên, các bạn cũng đừng quá hoang mang, vì cái gì cũng có “cách hoá giải” hết á. Qua bài viết này, hãy cùng “điểm mặt chỉ tên” 5 vấn đề các bạn thường gặp khi luyện nghe IELTS.

Lẫn lộn cách phát âm

Lẫn lộn cách phát âm là một trong những lỗi thường gặp khi luyện nghe IELTS.

Với những bạn mới bắt đầu học IELTS hay chưa thường xuyên luyện tập nghe Tiếng Anh từ phim ảnh, trò chuyện thực tế với người bản địa, việc nhầm lẫn giữa các âm phổ biến A-H, M-N hay các số 13-30, 15-50 là điều dễ gặp phải. Những âm này thật sự là một mớ bòng bong gây sát thương đối với những bạn chưa nghe đủ nhiều.

Có một sự thật là, với mỗi nước sử dụng tiếng Anh, sẽ có sự khác nhau giữa phát âm, âm điệu và cả tốc độ nói.

Vì vậy, nếu như bản thân người nghe không tiếp xúc nhiều với các giọng khác nhau, hay không phải là “mọt” chính hiệu của điện ảnh hay âm nhạc US-UK (như một hình thức luyện nghe bị động), đây thực sự là một vấn đề cản trở các bạn nắm bắt thông tin một cách chính xác nhất.

cách khắc phục phát âm lẫn lộn 1

Để khắc phục vấn đề này, điều tiên quyết nhất là người nghe phải nắm vững và thuần thục IPA (International Phonetic Alphabet) – Bảng ký tự ngữ âm quốc tế. Song song đó là nắm được các trọng âm của các số có 2 âm tiết trở lên, ví dụ như số hàng chục thường có trọng âm thứ nhất.

Click để nghe thử ví dụ sau đây nhé.

Phát âm sai nên nghe không hiểu

Phát âm sai không chỉ là vấn đề của kỹ năng Listening mà còn là vấn đề nghiêm trọng trong Speaking. Cùng một từ, nhưng vì cách phát âm sai nên dẫn đến người nghe không nắm được nội dung. 

Tai hại hơn, có thể là khi không ý thức được bản thân phát âm chưa chuẩn, cả hai kỹ năng Listening và Speaking sẽ đồng thời bị ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng. Qua đó, các bạn có thể thấy sự liên quan mật thiết giữa 2 kỹ năng khi bàn về phát âm.

phát âm sai khi luyện nghe ielts 1

Cách khắc phục thực tế và hiệu quả nhất cho vấn đề này là tập luyện phát âm chuẩn theo từ điển hoặc từ người bản xứ.

Không chủ quan trong việc phát âm là bước tiên quyết nhất trong việc hiểu và truyền đạt thông tin bằng tiếng Anh một cách chính xác đó!

Hãy cẩn thận với các cụm từ phủ định

Cụm từ phủ định vốn dễ bắt gặp trong các bài thi Listening IELTS. Ngoài thể hiện sự cảm thán, chức năng của chúng là gây khó khăn cho người nghe đâu là thông tin chính xác.

Ví dụ: Oh sorry, Oops my bad, I forget that, I think I have mistaken… 

Những cụm từ “không rủ cũng tới” như này có xu hướng xuất hiện ở Section 1 và Section 2, khi nội dung không hack não thì đổi lại, các bạn sẽ bị đánh đổ bởi việc tìm đúng thông tin đề yêu cầu.

cách xác định thông tin cần tìm khi luyện nghe ielts 1

Để xác định đâu là thông tin cần tìm, các bạn cần chú ý đến nội dung được đề cập sau các cụm từ phủ định. Thông thường, đa số đáp án sẽ thường là những thông tin theo sau cụm từ phủ định. Hãy cùng cô nghe thử ví dụ sau đây. 

How are the meals served to the customers?

  1. Cooked
  2. Frozen
  3. Ingredients to cook 

“You deliver meals to people’s homes right? My friend recommended you. Well, not quite. You place your order online the meals you want and then we provide everything you need.

Vậy thì C là đáp án chúng ta cần tìm.

Chỉ nghe với một tốc độ khi luyện nghe IELTS

Sau một thời gian luyện tập, khi đã thấy bản thân tiến bộ và theo kịp với tốc độ bình thường, các bạn có xu hướng chỉ luyện thêm đa dạng các dạng đề khác nhau thay vì nghĩ đến việc tăng tốc độ nghe. 

Trên thực tế, việc luyện tập tốc độ nghe nhanh hơn sẽ giúp người nghe có khả năng đạt đến số điểm mong muốn, bao hàm tính xác suất đề thi thực tế sẽ có tốc độ chênh lệch với bài nghe có sẵn.

Hãy chủ động “nâng tầm cao mới cho level” bằng cách tăng tốc độ nghe để đạt điểm tốt nhất nhé.

Vốn từ vựng “size S”

Đây có lẽ là vấn đề nghiêm trọng nhất trong các vấn đề nêu trên vì không có vốn từ vựng, giới hạn điểm số sẽ không chỉ nằm ở phần Listening mà còn nằm chễm chệ ở tất cả các kỹ năng còn lại. 

Từ vựng không chỉ nằm ở số lượng từ mà còn nằm ở số lượng từ đồng nghĩa của một từ. Vì vậy, từ vựng chính là “vũ khí” không thể thiếu khi chinh chiến ở bất kỳ kỹ năng nào.

Nguyễn Đỗ Hồng Đào

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG BÀI NGHE IELTS

Mục lục

Có thể nói, bài nghe IELTS thường có nội dung gần gũi nhất với thực tế. Đó là bởi vì những tình huống giao tiếp trong IELTS Listening vô cùng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày.

Không những đa dạng về chủ đề, đề thi IELTS còn khéo léo lắp ráp những tình huống thường nhật qua các dạng bài khác nhau như Diagram, Biểu Đồ, Multiple Choice (trắc nghiệm), … Hãy cùng điểm qua những tình huống giao tiếp thường gặp trong bài thi IELTS Listening nhé.

Bài nghe IELTS: PART 1

Nội dung cũng như tốc độ của phần nghe đầu tiên thường “dễ xơi” đối với các bạn thí sinh. Những tình huống chủ đạo có thể dễ dàng bắt gặp được ở section này là những mẫu đối thoại giữa 2 nhân vật bản xứ, xoay quanh nội dung giao tiếp xã hội.

bài nghe IELTS Part 1 là cuộc đối thoại giao tiếp xã hội 1

Ví dụ: Hỏi tên đường, tên họ, số điện thoại, thời gian hay phòng khách sạn nơi bạn du lịch, v.v… Tình huống mà ta có thể bắt gặp bất kể thời gian và địa điểm nào trong ngày.

Sau đây là một ví dụ:

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Bankside Recruitment Agency

    •  Address of agency: 497 Eastside, 1………..
    •  Name of agent: Becky 2……………
    •  Phone number: 07866 510333
    •  Best to call her in the 3…………

Bài nghe IELTS: PART 2

Đối với nội dung của Part 2, chủ đề sẽ liên quan đến cuộc độc thoại của một người trong ngữ cảnh xã hội thường ngày. Đó có thể là thông tin quảng cáo về một sản phẩm hay lịch sử địa phương, dịch vụ tiện ích ở một thành phố…

Tuy mức độ từ vựng sẽ không quá phức tạp, nhưng lượng thông tin cần nghe sẽ nhiều và dày đặc hơn nội dung ở phần 1.

bài nghe IELTS Part 2 là cuộc độc thoại trong ngữ cảnh xã hội 1

Hãy xem thử ví dụ sau để dễ hình dung hơn nhé.

Choose the correct letter AB or C.

Visit to Branley Castle

11   Before Queen Elizabeth I visited the castle in 1576,

A   repairs were carried out to the quest rooms.

B   a new building was constructed for her.

C   a fire damaged part of the main hall.

12   In 1982, the castle was sold to

A   the government

B   the Fenys family.

C   an entertainment company.

13   In some of the rooms, visitors can

A   speak to experts on the history of the castle.

B   interact with actors dressed as famous characters.

C   see models of historical figures moving and talking.

14   In the castle park, visitors can

A   see an 800-year-old tree.

B   go to an art exhibition.

C   visit a small zoo.

15   At the end of the visit, the group will have

A   afternoon tea in the conservatory.

B   the chance to meet the castle’s owners.

C   a photograph together on the Great Staircase.

Bài nghe IELTS: PART 3 

Phần này đòi hỏi nhiều hơn nữa sự tập trung từ phía người nghe bởi độ khó cũng như lượng thông tin đã tăng lên so với Part 1 và Part 2.

Ở Part 3, các bạn thường sẽ bắt gặp dạng đề Labeling (điền từ vào bản đồ) hay Diagram liên quan tới một chủ đề cụ thể. Một bài nghe điển hình ở phần này sẽ có trên 2 người và tối đa là 4 người.

Bài nghe IELTS Part 3 là dạng đề Labeling hay Diagram 1

Ngoài ra, các bạn có thể nhìn nhận mục này như một tiền đề để người nghe “quen mặt” với phần làm bài tiếp theo. Bởi nội dung và chủ đề của 2 phần cuối có xu hướng tương đồng với nhau.

Sau đây là một ví dụ cụ thể về phần 3 để các bạn tham khảo.

Question 21-24

Choose the correct letter, AB or C.

Woolly mammoths on St Paul’s Island

21   How will Rosie and Martin introduce their presentation?

A   with a drawing of woolly mammoths in their natural habitat

B   with a timeline showing when woolly mammoths lived

C   with a video clip about woolly mammoths

22   What was surprising about the mammoth tooth found by Russell Graham?

A   It was still embedded in the mammoth’s jawbone.

B   It was from an unknown species of mammoth.

C   It was not as old as mammoth remains from elsewhere.

23   The students will use an animated diagram to demonstrate how the mammoths

A   became isolated on the island.

B   spread from the island to other areas.

C   coexisted with other animals on the island.

24   According to Martin, what is unusual about the date of the mammoths’ extinction on the island?

A   how exact it is

B   how early it is

C   how it was established

Questions 25-30

What action will the students take for each of the following sections of their presentation?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 25-30.

Actions

A     make it more interactive

B     reduce visual input

C     add personal opinions

D     contact one of the researchers

E     make detailed notes

F     find information online

G     check timing

    organise the content more clearly

Sections of presentation

25   Introduction ………

26   Discovery of the mammoth tooth .……..

27   Initial questions asked by the researchers ………

28   Further research carried out on the island ………

29   Findings and possible explanations ………

30   Relevance to the present day ………

Bài nghe IELTS: PART 4

Đây chính là phần được xem như “trùm cuối” của bài nghe IELTS, bởi cần tối đa sự tập trung và vận dụng hết kỹ thuật có được vào phần này. Với phần cuối, sẽ chỉ có một người độc thoại, có thể là một bài phát biểu tại trường đại học hay một nghiên cứu mới được các nhà khoa học phát hiện… 

Bài nghe IELTS Part 4 chỉ 1 người độc thoại 1

Chủ đề cũng sẽ xoay quanh các vấn đề về giáo dục, tôn giáo, khoa học, công nghệ, …

Phần này trong bài nghe IELTS xuất hiện rất nhiều từ vựng chuyên ngành, và có phần trang trọng trong lời nói, hơn hẳn các phần trước. Chính vì vậy, người nghe thật sự cần đặt hết công lực để nghe được thông tin cần tìm. Sau đây là một ví dụ cho Part 4.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

HOW THE INDUSTRIAL REVOLUTION AFFECTED LIFE IN BRITAIN

19th century

    •  For the first time, people’s possessions were used to measure Britain’s 31…………….. .
    •  Developments in production of goods and in 32……………… greatly changed lives.

MAIN AREAS OF CHANGE

Manufacturing

    •  The Industrial Revolution would not have happened without the new types of 33……………… that were used then.
    •  The leading industry was 34………………. (its products became widely available).
    •  New 35…………….. made factories necessary and so more people moved into towns.

Transport

    •  The railways took the place of canals.
    •  Because of the new transport:

      –  greater access to 36………………. Made people more aware of what they could buy in shops.

      –  when shopping, people were not limited to buying 37……………… goods.

Retailing

    •  The first department stores were opened.
    •  The displays of goods were more visible:

      –  inside stores because of better 38………………. .

      –  outside stores, because 39……………… were bigger.

    •  40………………. that was persuasive became much more common.

Cũng không có gì quá “đao to búa lớn” phải không các bạn? Hãy bình tĩnh và ôn luyện thật tốt những tình huống trong bài nghe IELTS vừa được chia sẻ ở trên nhé.

Mong rằng tất các bạn sẽ lĩnh hội được thật nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình chinh phục số điểm IELTS mong muốn.

Nguyễn Đỗ Hồng Đào

05 LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI LÀM BÀI IELTS LISTENING SECTION 1

Mục lục

Listening là một kỹ năng đòi hỏi sự luyện tập tự giác từ người học hơn là sự hướng dẫn tường tận. Tuy nhiên, cũng vì lý do này, người học thường có xu hướng làm theo quán tính, dẫn đến việc tuy ôn luyện nhiều, nhưng kết quả lại không như mong muốn. Sau đây là một số điều đáng lưu ý để các bạn luyện tập kỹ năng Nghe hiệu quả hơn, nhờ đó đạt được điểm số phần IELTS Listening Section 1 tốt nhất.

Đọc kỹ trước Transcript

đọc trước transcript trong IELTS Listening Section 1 ilp

Lưu ý đầu tiên có vẻ “rõ như ban ngày” nhưng dễ bị bỏ qua vì tâm thế IELTS Listening Section 1 là phần dễ ăn điểm nên không cần phải quá chú trọng nhiều. Đừng “coi nhẹ”  vai trò của transcript rằng đây chỉ là phần được thêm vào cho đúng hình thức một bài thi.

Bởi lẽ việc đọc trước transcript không chỉ giúp thí sinh nắm sơ lược nội dung cần nghe mà còn là bước đầu tiên để người nghe tập trung vào phần làm bài, không bị sao nhãng hay lo lắng do tâm lý khi bước vào phòng thi. Với những sĩ tử IELTS, biết người biết ta, biết đọc transcript chắc chắn sẽ giúp các bạn bớt hoang mang đáng kể. Tuyệt đối không bỏ qua bước này nhé.

Đoán nghĩa: không bao giờ là thừa

đoán nghĩa từ trong bài IELTS Listening Section 1 ilp

Đây là một chiến thuật giúp các bạn “brainstorming” trước những từ có xác suất nghe được, đồng thời cũng hạn chế tâm lý “lạc trôi” trong “biển” thông tin chồng chất. Bạn chỉ cần xác định đúng loại từ đứng trước phần trả lời thì sẽ dễ dàng suy ra được đáp án là loại từ nào. Cụ thể là nếu trước phần trả lời là tính từ thì khả năng cao đáp án cần điền là một danh từ.

Hãy áp dụng thử và bạn chắc chắn sẽ được chiêm ngưỡng điều “kỳ diệu” từ kết quả bạn đạt được ở IELTS Listening Section 1 của mình.

Ví dụ: Click để nghe audio nhé

Arrange an initial meeting with tutor (noun)

Identify key elements involved in the assessment (noun)

Organise a rough schedule of work (noun)

Assess risks and create an evaluation (noun)

Chữ cái và chữ số đáng gờm hơn bạn nghĩ

Các chữ cái và con số dễ nhầm lẫn khi nghe tiếng anh 1

Nếu bạn nghĩ những chữ cái hay con số là phần thông tin nhắm mắt cũng điền được, có thể bạn chưa nghe điều này rồi. Rất nhiều thí sinh không chỉ mất điểm ở những câu khó nhằn mà còn ở những câu dễ do phát âm cứ na ná nhau. Điển hình như combo của các từ như: A-H , M-N, 13-30, 15-50 qua giọng đọc của người Anh.

Đáng nói hơn nữa, nếu như người nghe bị vấp ở những câu như thế, khả năng cao sẽ tạo nên tâm lý áp lực cho cả những phần tiếp theo và ảnh hưởng tới kết quả chung của toàn bài thi. Cho nên bạn cần thật chú ý vào những chữ cái và con số tại phần IELTS Listening Section 1 này. 

Đáp án đúng chưa chắc đúng

Tâm lý – một trong những yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến kết quả bài thi, tạo ra những đáp án sai rất chi là ‘chấm hỏi’ nhưng thường bị “thank you, next” bởi các sĩ tử. Có thể thông tin bạn điền chính xác nhưng nếu đó là một danh từ riêng không được ghi hoa chữ cái đầu thì đó vẫn là  một câu trả lời sai.

viết hoa đáp án trong bài IELTS Listening Section 1 ilp

Để tránh mất điểm “oan”, các bạn hãy ghi tất cả các ĐÁP ÁN IN HOA. Vậy mới nói,​​ ​​“Bình tĩnh là hồ nước của tâm trí”, tâm phải tịnh để vượt qua IELTS Listening Section 1 một cách thật suôn sẻ nhé các sĩ tử!

Nghe đủ là thượng sách

Nghe như thế nào là đủ 1

Các bạn nghĩ thế nào là “đủ” ? Là các bạn phải nắm tất cả nội dung của bài thi. Với những bài về một chủ đề “ta là ai, đây là đâu”, bao gồm nhiều tên riêng của vùng miền, việc cố gắng dồn nội công để “ôm cả thế giới vào lòng” chỉ dễ khiến người nghe càng khó xác định thông tin cần điền hơn.

Đúng vậy, thông tin cần điền mới là điều nên để tâm hàng đầu. Vậy nên, hiểu hết nội dung không phải là phương án tối ưu để làm bài thi mà hiểu đúng trọng tâm đề bài yêu cầu và hoàn thành chúng mới là điều quan trọng.

Dưới đây là ví dụ cụ thể cho dạng bài như thế, dễ dàng khiến thí sinh trở nên hoang mang. Vậy nên các bạn hãy cố gắng nắm hết nội dung bài, đặc biệt là dạng bài điền từ vào chỗ trống.

Nghe Audio Tại Đây

The Iron Age and La Téne Art

  1. The La Téne style of Celtic art was named after a site in Switzerland.
  2. The style was influenced heavily by vegetable and floral designs of classical art of the Mediterranean world.
  3. The La Téne Art showed a particular preference for the use of curved lines in designs that were often laid out using a compass.
  4. In Ireland, decoration in the La Téne style is applied to fine metalwork, stonework and manuscripts.
  5. During the 3rd century BC, Irish metalsmiths had mastered the techniques of smelting and forging tools and weapons of iron.

Và đó là 5 điều cần “khắc cốt ghi tâm” khi thực hiện bài thi IELTS Listening Section 1 mà cô đặc biệt muốn chia sẻ với những bạn lỡ trót “crush” IELTS.​​​​ Hy vọng những lưu ý trên sẽ giúp các bạn có chiến lược thật tốt để làm bài thi Listening hiệu quả hơn.

Hãy chuẩn bị cho bản thân kỹ năng cần thiết và tuyệt đối không chủ quan với bất cứ phần nào, vì dù to hay nhỏ thì mỗi Section đều có đất dụng võ hết đó các chiến binh IELTS ơi.

Nguyễn Đỗ Hồng Đào

4 CÁCH NÂNG CAO KỸ NĂNG NGHE BẤT KỲ AI CŨNG CÓ THỂ ỨNG DỤNG

Mục lục

Đa số người học Tiếng Anh cơ bản hay nâng cao đều hay gặp khó khăn về mặt nghe hiểu, tiếp thu những gì người khác đang nói với mình hoặc thông qua đài phát thanh do thiếu các kỹ năng nghe cần thiết. 

Trong bài thi IELTS Listening cũng vậy, đôi lúc sẽ gặp khó khăn trong việc xác định đúng đáp án. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn làm thế nào để nâng cao và áp dụng vào giao tiếp thường ngày cũng như bài thi IELTS Listening.

Giới thiệu

Để tối ưu hóa kỹ năng nghe áp dụng trong giao tiếp thường ngày các bạn cần lưu ý đến hai kỹ năng đặc biệt, đó là Long-term memory (Trí nhớ dài hạn) và Active listening (Nghe chủ động). Khi luyện tập nhuần nhuyễn hai kỹ năng trên, các bạn có thể dễ dàng giao tiếp với người ngoại quốc hoặc thông qua các phương tiện như báo chí, đài phát thanh.

Các kỹ năng Nghe cần đạt được khi luyện Listening để giao tiếp

2 kỹ năng quan trọng khi luyện Nghe để giao tiếp 1

Long-term memory (Trí nhớ dài hạn)

Long-term memory hay còn được biết đến là khả năng ghi nhớ dữ kiện cần thiết trong một thời gian dài. Các dữ kiện cần được nhớ lâu dài khi nghe bao gồm:

  • từ vựng,
  • ngữ pháp cơ bản,
  • các dạng câu trả lời hoặc câu hỏi, …

Hơn nữa, trong hình thức ghi nhớ này, các bạn cần phải chú ý đến khái niệm ghi nhớ rõ ràng (explicit memory), vì khái niệm này bao hàm các kiến thức tiếp thu từ những gì được học và nghe qua hình thức khác nhau (semantic memory) hoặc qua các sự kiện cụ thể (episodic memory).

Active Listening (Nghe chủ động)

Khi giao tiếp với người ngoại quốc, cần giữ tư thế chủ động lắng nghe và chọn lọc từ để nghe. Đây là những yếu tố cần thiết, giúp nâng cao kỹ năng nghe khi tham gia vào các cuộc hội thoại dài hoặc trong các sự kiện hội thảo mà ngôn ngữ được áp dụng chính là Tiếng Anh. 

Hoặc khi nghe với thời lượng dài, các bạn nên tập trung vào những cụm từ quan trọng trong câu để có thể dễ dàng nghe theo cho dù có thể không hấp dẫn nhiều.

Các kỹ năng cần khi bài thi IELTS Listening

Các kỹ năng cần áp dụng vào bài thi IELTS Listening 1

Short-term memory (Trí nhớ ngắn hạn)

Trong học thuật cũng như trong bài thi IELTS Listening, cần một phương pháp ghi nhớ hiệu quả và nhanh chóng để tối ưu được những luồng thông tin đến nhanh và khó phân tích. Đó là lý do các bạn nên áp dụng Short-term memory

Đây là một hình thức rèn luyện việc ghi nhớ những chuỗi thông tin lưu trữ ngắn hạn trong bộ não (từ 15 đến 30s) được người khác thuật lại rất nhanh. Với những ai chưa phát huy tối đa được kỹ năng này sẽ dễ bị cuốn đi và không theo kịp tốc độ của cuộc hội thoại.

Ghi chú nhanh (Note-taking)

Để có thể bắt kịp với tốc độ của bài nghe cũng như điền thông tin chính xác, các bạn cần một phương pháp khác ngoài việc sử dụng trí nhớ ngắn hạn, đó là Note-taking. Vậy thì Note-taking là gì? Và tầm quan trọng của kỹ thuật này trong bài thi IELTS Listening như thế nào? 

Khi bắt đầu từ những phần nghe từ Section 3 đến 4 (Part 3 và 4), các bạn nên áp dụng kỹ thuật Note-taking vì từ Section 3 sẽ có những bài giảng về học thuật. 

Các bài nghe này thường không ngắt giữa đoạn khiến việc nghe hết những thông tin đang trình bày càng khó khăn hơn. Thế nên khi ghi chú, các bạn có thể sử dụng một vài phương pháp Note-taking nhanh như:

  • ghi lại keywords,
  • sử dụng các ký tự (symbols) theo quy chuẩn hoặc cá nhân hóa,
  • ghi tắt các từ,…

Một số phương pháp ghi chú nhanh trong kỹ năng nghe 1

Ghi nhớ tên riêng và phân biệt rõ sự khác biệt giữa các số

Khi làm bài thi IELTS Listening Section 1 (Part 1), các bạn sẽ gặp khó khăn trong việc xác định đúng địa chỉ (số nhà, tên đường hoặc tòa nhà, quận, thành phố,…), số điện thoại, ngày tháng hoặc các loại mã bao gồm cả số và chữ. 

Trong quá trình nghe, sẽ có những địa điểm bạn chưa từng nghe qua bao giờ sẽ khiến bạn phát hoảng và quên theo dõi phần tiếp theo của bài nghe. Hoặc cũng có thể bạn gặp khó khăn trong việc xác định đúng các con số có đuôi -ty-teen (thirty – thirteen, fifty – fifteen).

Ngoài ra sự khác nhau giữa số đếm và số thứ tự (đuôi -th) cũng gây khó khăn đối với một số accent mà các bạn chưa nghe nhiều. 

Xác định loại từ (Part of speech)

Trong Tiếng Anh, chúng ta có 04 loại từ chính đó là tính từ (Adjective – /adj/), danh từ (Noun – /n/), động từ (Verb – /v/) và trạng từ (Adverb – /adv/).

Theo như cấu trúc ngữ pháp và câu, các loại từ luôn có quan hệ mật thiết với nhau để tạo nên một câu hoàn chỉnh, có thể là câu đơn hoặc câu phức hoặc mang nhiều thành phần khác nhau.

Trong bài thi IELTS Listening, nếu các bạn xác định được loại từ tốt, phần điền vào chỗ trống sẽ dễ đoán trước hơn rất nhiều.

4 loại từ chính trong tiếng Anh - kỹ năng nghe 1

Bổ sung kiến thức về đời sống xã hội 

Nếu như các bạn hoàn toàn không áp dụng các kỹ năng nghe trên vào bài thi IELTS Listening, có thể hoàn toàn dựa vào các kiến thức thực tiễn biết đến thông qua trường lớp, các bài báo hoặc các phương tiện truyền thông tiếp xúc hằng ngày.

Nhờ vào lượng kiến thức hiểu biết đó, có thể tìm được đáp án trong bài nghe đơn giản và hiệu quả.

Cách áp dụng các kỹ năng và nâng cao khả năng nghe

Long-term memory

Đối với hai dạng kỹ năng nghe trên, đặc biệt là Long-term memory, các bạn cần học thuộc lòng từ vựng, nắm rõ các cấu trúc ngữ pháp để khi giao tiếp hoặc áp dụng vào bài thi IELTS Listening không gặp trường hợp run vì bỗng dưng quên đi từ cần diễn đạt là gì.

Để có thể cải thiện Long-term memory, cần luyện nghe một keyword hoặc nhiều từ vựng nhiều nhất có thể, chính việc nghe lại nhiều lần giúp cho não bộ tiếp thu và ghi nhớ lâu hơn.

Cách cải thiện Trí nhớ dài hạn cho kỹ năng nghe 1

Ví dụ, khi các bạn nghe lặp lại từ “Strengths” (điểm mạnh) nhiều lần, não bộ sẽ bắt đầu ghi nhớ, cho dù tạm thời quên đi nữa một khi nghe lại, các bạn sẽ nhớ đến ngay. 

Ngoài ra, các bạn cũng có thể sử dụng từ vựng đó trong nhiều câu diễn đạt khác nhau, đến một thời điểm nhất định, các bạn sẽ quen dần. Tuy nhiên, khoa học cũng chứng minh rằng việc luyện tập cũng không phải là một phương pháp có thể cải thiện việc ghi nhớ này đó là… ngủ.

Đúng vậy! Ngủ giúp não bộ thư giãn, củng cố lại các kiến thức cũng như tránh để lượng thông tin dày đặc làm rối loạn trí nhớ khi cần đến (Dân Trí, 2006).

Short-term memory

Còn đối với Short-term memory, có một vài phương pháp hữu hiệu như là tập trung vào thứ bạn cần nhớ đến, rèn luyện khả năng ghi nhớ,… 

Ví dụ, các bạn có thể tập nhẩm đi nhẩm lại một keyword nào đó trong đầu khoảng 15 – 20 giây (tên riêng, địa điểm,…), việc này giúp não bộ ghi nhớ thông tin nhanh chóng. 

Nhẩm đi nhẩm lại giúp tăng khả năng ghi nhớ cho kỹ năng nghe 1

Hơn nữa, các bạn có thể thử bằng cách hãy để một số lượng các vật khác nhau (trên 10 vật càng tốt) trên bàn, tập trung nhìn chúng trong 5 giây rồi quay lưng lại, sau đó thầm gọi tên các món đồ mà các bạn đã thấy (hãy cố gắng ghi nhớ và nói to càng nhiều càng tốt nhé !). 

Kỹ thuật Note-taking

Việc ghi chú nhanh cũng là một kỹ năng nghe quan trọng, nhất là khi làm bài thi IELTS Listening đến những phần mang tính khó với những chủ đề mang tính học thuật cao (Part 4).

Golden et al. (2019) cũng đưa ra một số lưu ý rằng: Đừng nên cố gắng ghi hết những gì người nói đang diễn thuyết mà hãy ghi một số keywords chủ yếu được nhắc đến trong bài, các bạn cũng đừng nên cố gắng nhớ những gì đã trôi qua mà hãy nghe tiếp với tiến độ của bài

Tiếp đến, sử dụng hệ thống ghi tắt của riêng bạn, có thể là các ký hiệu (&, +, =>, ….); chữ viết tắt (difficult – diff, mail – m@,…).

Sử dụng hệ thống viết tắt riêng của bạn khi nghe 1

Part of speech

Khi nắm rõ được loại từ của một từ cũng như quy luật sắp xếp của nó trong câu, các bạn có thể đoán được trước loại từ cần điền vào chỗ trống. Nhờ vậy, có thể nghe được synonyms (từ đồng nghĩa), antonyms (từ trái nghĩa) … 

Bạn có thể sử dụng câu “thần chú” như sau: tính – danh – động – trạng. Ngoài ra, cũng cần chú ý đến thì (tense), số ít số nhiều (subject-verb agreement).

Bài tập ứng dụng các kỹ năng nghe

Dưới đây sẽ là một bài luyện tập giúp các bạn áp dụng những kỹ năng nghe trên vào bài thi IELTS Listening. Chúc các bạn luyện tập thật tốt.

Bài tập ứng dụng các kỹ năng nghe

Link audio tại đây.

Link script  và đáp án.

Hướng dẫn cách giải bài tập

Câu 1:

Cristina nói đến sở thích sử dụng máy quay (“I like using the camera”), sau đó cô ấy cũng đề cập đến mong muốn khác. Trước khi nghe đến vị trí cần điền, cac bạn cần xác định được ngữ cảnh của đáp án, phía trước chỗ trống có từ “British” và theo như phỏng đoán thì đây có thể là một cụm danh từ (noun phrase). Trong script các bạn cũng sẽ nghe được đoạn: …I’d never been inside a British home before”.

Câu 2:

Vị trí trước từ cần điền, sau to thường là một động từ nguyên mẫu (Verb 1). Trong script cũng nhắc đến việc Ibrahim có hẹn ăn tối với các học sinh: “I’ve invited three of them to have dinner with me next week.”

Câu 3: 

Ở câu này, dựa vào dấu hiệu nhận biết từ loại, ta có thể thấy phía sau chỗ trống là một danh từ (vocabulary – /noun/) nên từ cần điền vào là một tính từ vì nó giúp bổ trợ các đặc tính cho một danh từ hoặc đại từ.

Trong bản script chúng ta sẽ nghe được đoạn hội thoại như sau: “And I also learned some technical words that I hadn’t heard before”. Thêm nữa các bạn hãy để ý đến từ “words” và so với từ “vocabulary” trong phần câu hỏi là synonyms (từ đồng nghĩa) của nhau.

Câu 4:

Sau many/a lot of/lots of/plenty of/…thường sẽ đi kèm sau đó là một danh từ. Trong bản script các bạn có thể nghe Ibrahim nói: “And they use a lot of “slang”.

Câu 5:

Sau các giới từ thường sẽ là một danh từ, vì vậy chỗ trống cần điền có thể là một danh từ. Bạn cũng cần để ý rằng danh từ có 2 dạng: danh từ có đuôi -ion hoặc đuôi -ing. Trong bản script các bạn sẽ nghe được như sau “we had to find ways of cooperating, erm, and compromising”.

Câu 6:

Ở đây khi nhìn vào cấu trúc đặc biệt của vị trí cần điền, các bạn có thể thấy được rằng bắt đầu đều là một động từ thêm -ing (hay còn được gọi là gerund).

Vì thế các bạn cũng đoán được rằng từ cần điền phải là một động từ thêm đuôi -ing. Trong bản script thông tin nghe được như sau: “and sometimes persuading people, when they don’t agree with you”.

Câu 7:

Cũng như ở câu 4, sau giới từ sẽ là một danh từ (đuôi -ion hoặc -ing). Trong bản script các bạn sẽ nghe được: “Well, I think I learnt a lot about how important editing is”. Và các bạn sẽ được nhấn mạnh từ “important” (adj), ở phần đề từ này đã được chuyển sang dạng “importance” (noun).

Câu 8:

Giống như ở câu 2, sau to thường sẽ là một động từ. Trong script các bạn có thể nghe được: “…when we’d complete each separate step of the project”. Ngoài ra, “each separate step” cũng có nghĩa tương đồng với “each stage”.

Câu 9:

Trong script các bạn sẽ nghe được thông tin “I think we should have tried to experiment more with the camera”, “should have tried” mang nghĩa là cố gắng làm một việc gì đó, tương tự ở phần câu hỏi “make more effort”  mang nghĩa là nỗ lực làm gì đó hơn mang nghĩa tương đồng nhau.

Câu 10:

Các bạn có thể nhận biết được rằng đây là một câu phủ định mang nghĩa là “đừng làm phim quá……….”, khi dịch ra từ cần điền sẽ là một tính từ. Trong bản script các bạn sẽ nghe được như sau: “Next time I would make a shorter one and try to get better quality”, dựa vào đây bạn có thể đoán ngầm được đáp án là một từ trái nghĩa (antonym) với từ “shorter”.

Huỳnh Anh Tuấn

KỸ NĂNG SKIMMING: PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐỌC HIỂU NHANH BÀI READING IELTS

Mục lục

Có lẽ bạn đã biết, các bài đọc phổ cập kiến thức có độ dài bình quân dao động trong khoảng từ 800 – 1000 từ, hoặc lên tới 1500 từ đối với các bài nghiên cứu, văn bản khoa học.

Việc này cho thấy, phần thi Reading IELTS không chỉ là một bài kiểm tra từ vựng, mà ắt hẳn còn là một thử thách hết sức “cam go” về tốc độ đọc – hiểu, nắm bắt và chọn lọc thông tin trong một khoảng thời gian vô cùng giới hạn.

Vậy làm sao để có thể thực hiện nhiều công việc như vậy một cách “nhanh như chớp”? Câu trả lời rất đơn giản, đó chính là ứng dụng hai kỹ năng phụ (sub-skills) được nhiều chuyên gia công nhận, trong đó gồm Skimming (đọc lướt) và Scanning (đọc quét). Hai kỹ năng này được xem là một “bộ đôi hoàn hảo” giúp bạn sẵn sàng “chấp” bất cứ bài Reading nào. 

CÁC KỸ NĂNG PHỤ CẦN THIẾT ĐỂ CẢI THIỆN READING – PHẦN 1: SKIMMING VÀ SCANNING

Tuy nhiên, trong bài chia sẻ này, thầy sẽ tập trung chi tiết vào kỹ năng Skimming để giúp các bạn nắm được những cốt lõi, cũng như ứng dụng tốt vào các dạng bài Reading cụ thể.

Định nghĩa và cách vận dụng kỹ năng Skimming

Kỹ năng Skimming là gì?

Tương tự giống như khi bắt gặp một bài báo, bạn chỉ cần đọc tiêu đề và phụ đề là đã nắm được khoảng 60 -70% nội dung chính một cách tinh gọn và giản lược nhất. 

Kỹ năng Skimming chính là tập trung vào việc chọn lọc những thành tố thể hiện lượng thông tin một cách ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ nhất, không cần tập trung quá nhiều vào những chi tiết xung quanh.

kỹ năng skimming là gì 1

Vậy, cụ thể những thành tố mang trong mình thông tin cô đọng nhất là gì? Nếu phỏng theo đơn vị là toàn thể bài viết, những điểm cần lưu ý sẽ thường xuất hiện ở đoạn đầuđoạn cuối, còn nếu đơn vị là một đoạn, câu chủ đề (topic sentence) và câu kết luận (concluding sentence) sẽ là những thành phần giúp các bạn “bắt trọn” được nội dung cơ bản.

Tuy nhiên, đối với những đoạn văn chứa đựng nhiều thông tin phức tạp hơn, đôi khi việc tập trung vào “khúc đầu” và “khúc đuôi” không là chưa đủ, các bạn cần dựa vào các ý bổ trợ; ví dụ khác cho chủ đề chính của đoạn, hoặc xác định các yếu tố được lặp đi lặp lại trong đoạn để xác định một cách chính xác hơn điều mà đoạn văn truyền tải.

Làm thế nào để vận dụng hiệu quả kỹ năng Skimming?

cách vận dụng kỹ năng Skimming 1

Để vận dụng tốt hơn kỹ năng Skimming, các bạn cũng cần nắm cấu trúc xây dựng đoạn văn dựa theo tiêu chí Coherence and Cohesion (thường bắt gặp trong phần thi Writing). Đây cũng chính là khuôn mẫu chung mà các bài đọc trong phần thi Reading thường sẽ được trình bày theo, cụ thể:

Yếu tố mạch lạc và liên kết giữa các ý trong câu (Coherence)

Mỗi đoạn văn sẽ được trình bày theo hình thức diễn dịch (có câu chủ đề mở đoạn) hoặc tổng phân hợp (có câu chủ đề mở đoạn và câu kết đoạn tóm lại đại ý). Đôi khi, tác giả cũng sẽ thể hiện đoạn văn theo hình thức song hành (không có câu mở hoặc khép), khi mục đích của đoạn là nhằm để so sánh giữa các đối tượng nghiên cứu với nhau. 

Tuy nhiên, ý giải thích hoặc bổ trợ (supporting idea) và/hoặc ví dụ (example) sẽ là những thành phần không thể thiếu trong bất kỳ đoạn văn nào – chúng sẽ thể hiện rõ nhất đối tượng hướng đến của đoạn nếu được lặp đi lặp lại như thầy đã nhắc đến ở trên. 

GIẢI MÃ KỸ THUẬT SPEED READING VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG

Nắm vững những yếu tố này sẽ giúp nâng cao kỹ năng Skimming nói riêng và các kỹ năng cần cho bài Reading IELTS nói chung.

Yếu tố mạch lạc và liên kết về mặt sử dụng từ và ngữ pháp (Cohesion)

Mỗi câu trong đoạn văn sẽ được xây dựng theo cấu trúc thường gặp đó là S + V + O + S – trong một câu sẽ luôn có Chủ ngữ, Động từ, Tân ngữ và đôi khi là Thành phần bổ ngữ. 

Bên cạnh đó, hiểu và nắm được đa dạng các ngữ pháp như passive voice, relative clauses, reported speech,… và các cách dùng từ (collocations) cùng với những từ ngữ nối ý (cohesive devices) cũng sẽ là những thành tố quan trọng trong việc xác định nội dung chính và giúp việc đọc lướt diễn ra suôn sẻ hơn.

4Đ thực hiện kỹ năng Skimming 1

Áp dụng Skimming vào bài Reading IELTS thực tế

Kỹ năng Skimming thường được sử dụng nhiều nhất đối với các dạng bài yêu cầu hiểu và nắm được đại ý của đoạn như Matching Heading (Nối tiêu đề) và Multiple Choice (Trắc nghiệm). Đi qua một bài mẫu dạng Matching Heading để minh họa cách ứng dụng kỹ năng này nhé!

Which paragraph contains the following information? Write the correct letter, A-F, in boxes 1-8 on your answer sheet.

  1. Extinction of monstrous creatures
  2. The largest mammal
  3. Myths and reality
  4. Incredible creatures of Pleistocene Australia
  5. Importance of animal protection
  6. Giant lizards
  7. Arrival of Australian Aboriginals
  8. Mystery around the giants’ disappearance

The lost giants of Australian fauna

(A) Australia’s wildlife is unique. The vast majority of the animals that live there are not found anywhere else – and things were no different 1 million years ago during the Pleistocene: the age of the super-sized mammal. Before humanity became Earth’s undisputed superpower, giant beasts of all shapes and sizes dominated every continent, but the Pleistocene mammals of Australia were different. Some of them could grow to the size of small cars, or possessed teeth longer than knife blades.

(B) None of these animals survive today – although exactly why that’s the case is a mystery. Humans, with their advanced hunting techniques and use of fire to modify the landscape, may have played a central role in the megafauna’s disappearance, but this idea is still a matter of heated debate.

(C) Even if we cannot be sure that the arrival of Australian Aboriginals on the continent had catastrophic effects on its native animals, it seems that the animals had a rather spiritual effect on the humans. The Aboriginal mythological “Dreamtime” includes a cast of monstrous creatures, many of which bear a close resemblance to some of the real-life monsters that once stalked Australia’s plains. Are the myths based in fact? Perhaps: after all, these creatures are far stranger than anything dreamed up by humans.

(Nguồn: ielts-up.com)

Trong đoạn A, nhờ vào kỹ năng Skimming, các bạn sẽ nhận ra được ngay ý chính được nhắc đến một phần trong câu mở đầu của đoạn: Australia’s wildlife is unique” Nhưng như vậy chưa đủ để xác định được tiêu đề. 

Tiếp tục đọc lướt theo sườn đoạn, các bạn sẽ phát hiện có chi tiết liên quan đến “các loài động vật khổng lồ” được nhắc lại khá nhiều trong đoạn. Vì vậy, hai đáp án 24 sẽ là hai phương án khả thi nhất. Trong đó, dựa theo ý chính liên quan đến “Australia’s wildlife” đã xác định như ở trên, tựa đề số 2 chưa bao hàm đủ ý để khái quát toàn đoạn, dẫn đến đáp án 4 sẽ là đáp án chính xác nhất.

Đối với đoạn B, dễ dàng nhận thấy câu chủ đề đã tóm lược lại ý chính của đoạn: “None of these animals survive today – although exactly why that’s the case is a mystery.” Qua việc đọc lướt các  từ vựng mang ý chính như “mystery”, “heated debate”, “may have”,… các bạn có thể suy đoán ý tác giả muốn tập trung sẽ liên quan đến “bí ẩn”. Vì vậy, đáp án phù hợp nhất sẽ là tựa đề số 8.

Riêng đoạn C, ở đầu đoạn có nhắc đến “arrival of Australian Aboriginals”, nhưng thông qua Skimming, ta sẽ nhận thấy các câu tóm gọn đầy đủ đại ý của đoạn hơn sẽ là hai câu cuối “Are the myths based in fact? Perhaps: after all, these creatures are far stranger than anything dreamed up by humans”, còn ý trước đó chỉ là phụ. Do đó, đáp án chính xác sẽ là tựa đề số 3.

Qua bài viết trên, thầy cùng các bạn đã điểm qua những khía cạnh chính của kỹ năng Skimming cũng như cách vận dụng sao cho hiệu quả

Trong việc hoàn thành các dạng bài đọc Reading IELTS đòi hỏi phải nắm được ý khái quát của đoạn trong bài. Mong rằng với chia sẻ của thầy, các bạn sẽ học được cách để dần dần đọc “nhanh như chớp”, sẵn sàng “chặt chém” mọi bài đọc cao siêu nhất!

Nguyễn Vương Cao Duy