TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 3: VIẾT PARAGRAPH

Mục lục

Vậy là ta đã đi được nửa chặng đường trong series Từ word đến essay – xây dựng bài viết hoàn chỉnh từ nền tảng. Đến với phần Paragraph, có thể nhận xét đây là một phần vừa dễ vừa khó.

Tham khảo 2 bài viết trước để hiểu rõ hơn nhé:

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 1: TỪ VỰNG TIẾNG ANH (WORD)

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 2: VIẾT CÂU TIẾNG ANH (SENTENCE)

Nếu bạn đã nắm vững 02 phần Word và Sentence trước đó, thì việc viết Paragraph sẽ dễ dàng hơn. Ngược lại, nếu như chưa thuần thục được 2 kỹ năng đó, việc viết Paragraph sẽ khiến bạn chật vật và khó để sắp xếp các ý trong câu một cách hợp lý.

Vậy, vấn đề đặt ra là viết Paragraph như thế nào và trình bày ra sao, hãy cùng cô đi vào phân tích nhé.

Cấu trúc của một Paragraph và ví dụ

viết paragraph trong tiếng anh 3

Có thể khẳng định rằng, kỹ năng viết Paragraph vô cùng quan trọng trước khi bước đến với bước Essay. Bởi vì, chỉ cần viết một đoạn văn với cấu trúc hoàn chỉnh, thì việc viết những đoạn văn tiếp theo sẽ không thể làm khó được bạn. 

viết paragraph với 1 cấu trúc chuẩn 3

Cấu trúc của đoạn văn bao gồm 03 phần:

Topic sentence(s)/Câu chủ đề

viết paragraph câu chủ đề 3

Câu chủ đề là câu đầu đoạn, và cũng là câu quan trọng nhất trong đoạn văn. Bởi đây là câu sẽ trình bày nội dung chính được đề cập đến xuyên suốt cả đoạn văn.

Đặc biệt, câu chủ đề phải ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn đảm bảo bao quát toàn bộ đối tượng mà đề bài đặt ra. Bởi trước khi dẫn vào đề bài, các bạn sẽ có xu hướng ‘đi đường vòng’ thay vì đề cập trực tiếp như văn phong của tiếng Anh.

Cách viết: Số lượng câu chủ đề không nên viết trên 2 câu và nên được xuất hiện ở đầu đoạn văn. Chỉ trình bày nội dung chính từ đề bài, không phân tích chi tiết cụ thể trong câu chủ đề.

Supporting sentence(s)/Câu hỗ trợ

viết paragraph câu hỗ trợ 3

Khi đã hoàn tất câu chủ đề, điều bạn cần làm chính là lên ý tưởng cho các câu tiếp theo – câu hỗ trợ. Đối với câu này, các bạn nên hiểu đơn giản như đúng cái tên của nó, ‘hỗ trợ’ cho câu chủ đề.

Các câu hỗ trợ có chức năng là trả lời cho các mục như What, Why, When, Where, How, tập trung vào vấn đề đã nêu trong câu chủ đề trước đó.

Cách viết: Số lượng câu hỗ trợ sẽ linh hoạt tùy thuộc vào cách triển khai đoạn văn của bạn để phân bổ đồng đều nhất có thể. Để các câu hỗ trợ có tính liên kết chặt chẽ, không rời rạc, cần có coherence (từ liên kết) giữa các câu.

Concluding sentence(s)/Câu kết đoạn

viết paragraph câu kết 3

Câu kết luận là phần cuối cùng của đoạn văn. Đây là câu ‘đóng lại’ đoạn văn, báo hiệu cho người đọc đoạn văn đã kết thúc quá trình phân tích.

Độ dài của câu kết đoạn nên tương ứng với độ dài của phần topic sentence. Câu kết đoạn thường làm nhiệm vụ nhấn mạnh ý chính đã nhắc đến ở câu chủ đề.

Cách viết: Các bạn cần thực hiện kỹ thuật paraphrase lại vấn đề được đề cập ở câu chủ đề, đồng thời liên hệ với các ý kiến cá nhân (bài học, lời khuyên, dự đoán…). Tuỳ theo yêu cầu của đề bài mà bạn nên lựa chọn quyết định thích hợp.

Đoạn văn mẫu

Sau đây là một đoạn văn ví dụ kèm theo phân tích, để các bạn có thể hình dung bức tranh tổng thể một cách rõ ràng hơn về phần trình bày theo cấu trúc của đoạn văn:

  1. : Topic sentence
  2. : Supporting sentence
  3. : Concluding sentence 

thực hành viết paragraph 3

All my life, I have always wanted to meet the hero of children all over the world, the greatest animator of mankind’s history- Walt Disney  (1). There’s absolutely no doubt to claim that not a single toddler growing up out there hasn’t watched his wonderful cartoon movies like Mickey Mouse, Snow White and the Seven Dwarfs, Pinocchio and many more (2a). Not only did he bring joy and laughter to children including me through the characters he invented, but he also helped build such amazing childhood memories for every single one of them (2a). As I grew older and figured out more about his story, I had my very first lesson in life that it was strong belief and endless passion specifically for making art that made his creations possible regardless of varied difficulties along the journey (2b). So if there comes a day I can meet Disney, I will really want to be inspired by more of his untold stories, unfinished aspiration and not forgetting to tell him that his works still remain until now and continue leaving magic for other generations (2c). Surely, I strongly believe I’ll be meeting him one day and show him the dearest appreciation for the incredible works he had given to this world (3).

Có thể thấy từ bài viết trên, độ dài của Topic sentence và Concluding sentence cân xứng về độ dài với nhau (đều được trình bày trong 1 câu mỗi phần). Người viết đã trình bày được thông tin và đặc điểm của người nổi tiếng theo yêu cầu đề bài trong Topic sentence.

Về Concluding sentence, người viết đã đưa ra dự đoán của bản thân và nhấn mạnh lý do đã đề cập ở topic sentence.

Riêng với phần Supporting sentence, bao gồm 03 luận điểm cần phân tích lần lượt là (a), (b)(c), cũng có độ dài tương đối đồng đều (1-2 câu/ luận điểm).

Cách vận dụng trong đoạn văn được chuyển đổi linh hoạt tùy theo ngữ cảnh của mỗi câu (hiện tại hoàn thành, hiện tại đơn, quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, tương lai tiếp diễn).

Lưu ý khi trình bày Paragraph

Coherence và Cohesion

Như đã đề cập ở mục trên, paragraph là tổng hợp của nhiều câu. Một paragraph cần có một bố cục chặt chẽ, mạch lạc giữa các câu, từ thông tin đến thời gian trong đoạn văn.

viết paragraph đạt tiêu chuẩn trong tiếng anh 3

Đó là chức năng của Coherence & Cohesion, như một “chất kết dính” giữa các câu với nhau. Do đó, việc sử dụng các từ như bảng sau đây là vô cùng quan trọng để tạo ra một đoạn văn mượt mà.

List/ Sequence words: orders the information in a sequence Effect/ Results: something brought about by a cause Emphasis: special importance or significance
  • first, firstly, the first …
  • second, secondly, the second
  • third, etc
  • next, last
  • the next, the last
  • finally
  • in addition
  • moreover
  • Furthermore
  • also
  • one … (reason/ problem/ factor)
  • so
  • as a result
  • as a consequence
  • therefore
  • thus
  • consequently
  • hence
  • due to
  • as a result of
  • as a consequence of
  • result in

 

  • undoubtedly
  • indeed
  • obviously
  • generally
  • admittedly
  • in theory
  • in fact
  • particularly
  • especially
  • clearly
Addition: adds to what was previously stated Cause/ Reason: responsible for an action or result Elaboration/ Qualification
  • in addition
  • furrthermore
  • also
  • and
  • as well as
  • for 
  • because
  • since
  • as
  • because of
  • to cause
  • the cause of
  • the reason of
  • frequently
  • occasionally
  • usually
  • especially
  • in fact
  • in particular
  • actually
  • specifically
Conclusion/ Summary: generalising or summing up Restatement/ Explanation: referring back Alternative:
  • in conclusion
  • in summerise
  • in brief
  • in short
  • in general
  • in fact
  • indeed
  • that is
  • in other words
  • otherwise
  • or
  • if
  • unless
Concede a point: indicates a surprising statement in view of previous comments Build towards climax: Narrow the focus:
  • it is true that
  • of course
  • no doubt
  • more/ most importantly
  • more/ most significantly
  • above all
  • primarily
  • essentially
  • specifically
  • more to the point
  • looking more closely at

Viết Paragraph như thế nào để điểm cao?

Lại là câu chuyện ‘rượu cũ bình mới’, viết Paragraph như thế nào để có được kết quả tốt nhất? Thật ra câu trả lời nằm ở khả năng của mỗi người học. 

Như đã phân tích ở Phần 2: Viết câu Tiếng Anh (sentences), bạn cần nắm vững cấu trúc và cách sử dụng câu và thì của động từ sao cho hợp lý nhất, trước khi nghĩ đến việc có một nội dung thật ấn tượng hay ‘so deep’.

Sẽ thật vô nghĩa nếu như nội dung đầy yếu tố lan man ‘thề non hẹn biển’ nhưng lại không trả lời thỏa mãn cho yêu cầu đề bài hoặc rời rạc về mặt hình thức. Cho nên, để tránh trường hợp như vậy xảy ra, trước khi bắt tay vào viết, các bạn cần:

  •  Vạch ra dàn ý (outline) khái quát các ý chính cần trình bày
  • Brainstorm các từ vựng liên quan 

Như vậy, các chia sẻ ở trên đã khép lại Phần 3: viết Paragraph. Hy vọng các bạn sẽ học được những kiến thức cô đọng nhất và vận dụng hiệu quả các kỹ năng để vững tâm đến với phần cuối Essay trong chuỗi series này.

Nguyễn Đỗ Hồng Đào

Đọc thêm một số bài viết hữu ích nè:

CÁCH XỬ LÝ 3 TÌNH HUỐNG “KHÓ ĐỠ” TRONG IELTS SPEAKING

TĂNG SỰ TẬP TRUNG KHI NGHE BÀI IELTS LISTENING TRONG 30 PHÚT

CHIẾN LƯỢC CẢI THIỆN TỐC ĐỘ ĐỌC – HIỂU ĐẠT MỤC TIÊU BAND 6.5 KỸ NĂNG READING

BÀI MẪU IELTS SPEAKING BAND 7.0 – CHỦ ĐỀ TOWN AND CITY

Dưới đây là một chủ đề xuất hiện khá nhiều trong bài thi Speaking. Các bạn tham khảo bài mẫu IELTS Speaking này để thực hành nhé!

 Bài mẫu IELTS Speaking: Part 1-Style questions

  • What is it like where you live?

I live in a residential area of a busy town in the south of Spain … we have all the facilities you need … good public transport … a good shopping centre … it’s nice …

  • Do you like living in the city?

Yes I do … I like going out with my friends and there are lots of lively bars and restaurants within walking distance of my apartment … I’m a bit of a culture vulture as well so it’s great to have access to art exhibitions and that kind of thing …

  • Do you get many tourists visiting your area?

Not really no … I live in the inner-city and the area is a little run down … it’s basically a lot of high-rise flats and many of the shops are boarded up … so nothing to interest tourists really …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

shopping centre

an area consisting of multiple shops

Trung tâm mua sắm

residential area

an area where people live

Khu dân cư

lively bars/restaurants 

bars or restaurants with a good atmosphere

Nhà hàng/quán bar sinh động

high-rise flats

multi-story apartments

Những căn hộ cao cấp

inner-city

the central part of a city where people live and where conditions are often poor

Nội thành

boarded up shops

shops that are no longer doing business

Cửa hàng không còn kinh doanh

run down

old and of a poor standard

Cũ và tiêu chuẩn kém

Bài mẫu IELTS Speaking: Part 2-Style task

Describe an interesting town or city in your country that visitors might enjoy. You should say

· what the place is called

· where the place is

· what the facilities are like

and say why visitors might enjoy going there.

Anyone who comes to my country really should spend some time in Barcelona … it’s a beautiful place … it’s not what you would call a sprawling city … it’s quite compact really and you could walk across the city in a couple of hours … but there’s no need to do that as we have a fantastic public transport system so it’s easy to get around … there are various districts all with their own character … you have the upmarket shops in the centre … you’ll find lots of chain stores you’ll recognise from your own country but also local brands as well … we have the narrow streets in the Gothic district with lots of fashionable boutiques and tourist attractions … There’s the Olympic area and the beaches along the coast … and dotted around the city are some lovely public spaces … parks and squares in the city centre and on the outskirts of Barcelona where people relax with their friends and family … and of course pavement cafes everywhere … all that and some great historical places of interest … so a great destination for tourists …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

public transport system

public vehicles such as buses and trains that operate at regular times on fixed routes

Hệ thống giao thông công cộng

upmarket shops

expensive fashionable shops

Cửa hàng cao cấp

to get around

to travel around

Đi xung quanh đâu đó

sprawling city

a city that has grown over time and which covers a wide area

một thành phố lâu đời, rộng lớn

chain stores

well-known brands with shops in multiple cities

Chuỗi cửa hàng

fashionable boutiques

fashionable clothes shops

Những cửa hàng thời trang

tourist attraction

a place of interest to tourists

Một địa điểm du lịch thú vị

public spaces

areas in a town or city that are open to the public

Khu vực công cộng

on the outskirts

on the parts of town or city that are furthest from the centre

Ở ngoại ô

pavement cafe

cafes with tables outside on the pavement

Cà phê vỉa hè

places of interest

buildings that have a particular interest for visitors

Địa điểm thú vị

Bài mẫu IELTS Speaking: Part 3-Style questions

  • What are the advantages of living in a city or big town?

I think it’s having access to local facilities really … local shops as well as access to larger shopping malls in the city centre … and if you’re well-off you can afford to live in the suburbs away from the busy traffic …

  • In your experience are city centres usually attractive places?

Some can be yes … especially those with a historical interest … but sometimes they’re full of ugly office blocks multi-story car parks … and residents living in poor housing… it depends on the city doesn’t it?

  • What are some of the challenges facing towns and cities?

I suppose traffic congestion is a major problem … and the growth in out-of-town supermarkets and retail parks mean lots of town centre shops are closing down … plus a shortage of good quality housing … I think these are the major challenges …

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

local facilities

local buildings or services serving the public

Cơ sở vật chất địa phương

in the suburbs

the outer area of large towns and cities where people live

Ở các vùng ngoại ô

multi-story car parks

car parks on several floors

Bãi đỗ xe nhiều tầng

office block

a large building that contains offices

1 tòa nhà lớn có văn phòng

poor housing

housing that is not in good condition

Nhà ở tồi tàn

to close down

to stop doing business

Ngừng kinh doanh

out of town shopping centre/retail park

large shopping centres outside of the town or city

Trung tâm mua sắm lớn ngoại thành

traffic congestion

heavy traffic making it difficult to move around a town or city

Ùn tắc giao thông

Có thể những bài viết này hữu ích với bạn nè:

GIẢI ĐỀ IELTS WRITING TASK 2 NGÀY 07/05/2022

BÀI MẪU IELTS SPEAKING – CHỦ ĐỀ TRAVEL & HOLIDAYS

GIẢI ĐỀ IELTS SPEAKING NGÀY 14/05/2022 – BC THỤY KHUÊ

BÀI MẪU IELTS WRITING GENERAL TASK 1 BAND 7.0+

Write a letter to the local representative of the company là một chủ đề xuất hiện khá phổ biến trong bài thi General Writing. Các bạn tham khảo bài mẫu IELTS General Writing Task 1 này để luyện viết nhé!

bài mẫu ielts general writing task 1 ilp

Model Answer  – Bài mẫu IELTS General Writing Task 1

Dear Sir or Madam,

I am writing in the hope that you can help me with a problem regarding a camera that I recently bought.

On 27 June, I purchased a Canon DSLR camera from the ‘Heinemann Duty Free’ store at Frankfurt Airport on my way from Moscow to Toronto. The camera cost $799 and I paid for it on my Visa credit card.

When I arrived at my hotel in Toronto almost 24 hours later I discovered, to my horror, that the box which contained the camera did not include the battery charger. The space in the box for the charger was empty.

I am now in Toronto and I am not returning to Frankfurt, so I need to get the missing parts here. As you are the representative of the company in this country I would be grateful if you could arrange for the parts to be sent to me. I attach a copy of the receipt with this letter for your information.

I look forward to hearing from you.

Yours faithfully,

Ulrich Nielsen

Vocabulary

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

I am writing in the hope that

wanting something to be true

Tôi đang viết với hi vọng là

the representative of the company

someone who speaks or does something officially for company

Người đại diện của công ty

I look forward to hearing from you.

 

Tôi đang mong chờ nhận được tin của bạn.

charger

a device that is used to recharge a battery (= fill it with electricity)

Bộ sạc

attach

to fasten, join, or connect something

buộc, tham gia hoặc kết nối một cái gì đó

Khóa học Luyện viết tiếng Anh chuyên sâu – Writing Mindset Mastery tại ILP

writing mindset mastery web ilp new

Khóa học tập trung giúp các bạn học sinh cấp THCS, THPT và Sinh viên Đại học làm quen với lối tư duy tiếng Anh học thuật, xây dựng nền tảng, có tầm nhìn tổng quan, hiểu rõ nguyên lý và thông thạo việc viết tiếng Anh học thuật và viết tiếng Anh trong bài thi chuẩn hóa ngôn ngữ quốc tế như IELTS Academic & General Training, TOEFL iBT hay PTE Academic.

Tham khảo thông tin chi tiết và nhận tư vấn ngay tại đây.

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài mẫu IELTS tại đây nè:

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ: NEWSPAPER

GIẢI ĐỀ IELTS SPEAKING NGÀY 14/05/2022 – BC THỤY KHUÊ

LINKING WORDS TRONG BÀI THI IELTS WRITING

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 2: VIẾT CÂU TIẾNG ANH (SENTENCE)

Mục lục

Chào mừng các bạn đã quay lại với series “Từ word đến essay – xây dựng bài viết hoàn chỉnh từ nền tảng” với cô. Ở phần 1, cô đã chia sẻ với các bạn phần đầu tiên “từ vựng tiếng Anh” về phương diện vai trò và cách học để đạt hiệu quả.

Từ là thành tố tạo nên câu, vậy một “câu tiếng Anh” sẽ có cấu trúc thế nào? Thật sự có bao nhiêu mẫu câu?

Đến với phần 2 “viết câu tiếng Anh” cô sẽ nói rõ về các cấu trúc câu thường gặp cũng như cách viết câu thật “chắc tay”. Để có một đoạn văn tốt thì các câu tạo thành cần phải đúng cấu trúc, ngữ pháp và có liên kết chặt chẽ với nhau.

Vì vậy có thể nói việc viết câu tiếng Anh rất quan trọng, hãy cùng cô tìm hiểu sâu hơn ở nội dung bên dưới nhé!

Viết câu tiếng Anh – Cấu trúc cơ bản

viết câu tiếng anh cấu trúc cơ bản 2

Như các bạn đã biết, trong tiếng Anh, cấu thành một câu đơn hoàn chỉnh cần hội tụ đầy đủ 03 yếu tố, cụ thể là: Subject (Chủ ngữ), Verb (Động từ), Object (Tân ngữ). Hãy cùng cô đi đến những ví dụ sau để phân tích một cấu trúc câu nhé!

  • I love badminton.
  • My birthday is today.
  • My dog doesn’t like rain.

Với ví dụ trên, cấu trúc câu sẽ được sắp xếp như sau:

S

V

O

I

Love

badminton

My birthday

Is

Today

My dog

Doesn’t like

Rain

Các bạn có thể thấy viết câu tiếng Anh (hay theo từ ngữ chuyên môn là “mệnh đề” – Clause) đa số sẽ có 3 yếu tố như trên.

Tuy nhiên, câu đơn cũng có những trường hợp chỉ xuất hiện 02 yếu tố là Chủ ngữ và Động từ. Vậy tại sao lại có những trường hợp như vậy?  Hãy cùng cô tìm hiểu qua ví dụ bên dưới.

Ví dụ:

  • I lied.
  • My grandpa died.
  • She is crying.

Từ các ví dụ trên các bạn có thể thấy rằng để nhận biết khi nào cần thêm tân ngữ thì sẽ phụ thuộc vào động từ.

Những động từ trên ví dụ không tác động vào sự vật/ sự việc (tự động từ), dĩ nhiên những động từ này cũng sẽ không có tồn tại ở dạng bị động (passive voice), cho nên chúng có thể đứng độc lập mà không cần tân ngữ (Object) phía sau.

Thật sự có bao nhiêu mẫu câu? 

viết câu tiếng anh các loại câu 2

Khi đã nắm vững được cấu tạo của một “Sentence” hay còn gọi là “Clause”, các bạn sẽ có những loại câu nâng cao và mở rộng hơn trong tiếng Anh dùng để biểu đạt nhiều nội dung, hay mục đích khác nhau của câu cần diễn đạt. 

Với lý thuyết ngữ pháp hầu hết được phổ cập trong chương trình giáo dục của môn tiếng Anh, câu sẽ được chia thành vô vàn loại với các cách gọi khác nhau dựa vào mục đích diễn đạt.

Có thể kể đến như câu nghi vấn, câu khẳng định, câu phủ định, câu tương phản… 

Tuy nhiên, về bản chất, dù một câu có động từ được chia ở bất cứ thì nào đi chăng nữa, thì cấu trúc vẫn sẽ không xê dịch ra khỏi câu đơn (Simple Sentence) – cấu trúc cơ bản để cấu thành một câu.

Vậy nên, dù bạn là “English learner” hay any “Language-er” thì hãy nắm chắc cấu trúc căn bản và cách sử dụng sao cho hợp lý, linh hoạt điều chỉnh các loại từ và thì của động từ trong câu.

Sau đây là 2 loại câu phổ biến (không tính loại cơ bản) và được áp dụng nhiều trong bài viết. Đặc biệt một khi đã nắm vững 2 cấu trúc câu này thì chắc chắn các bạn sẽ dễ dàng “biến tấu” các ý trong câu sao cho phù hợp và nhuần nhuyễn. 

Vậy đó là 2 loại câu nào? Khác biệt ra sao? 

Câu phức (Complex sentence)

Câu phức được định nghĩa là câu gồm 2 mệnh đề trở lên. Trong câu phức, phải có một mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc.

Nghĩa là mệnh đề độc lập sẽ đóng vai trò là mệnh đề chính của sự kiện/ sự việc/ con người trong câu để dẫn đến các sự liên kết về mặt hệ quả, hành động, tương quan, tương phản… với các sự kiện/ sự vật/ con người của mệnh đề phụ thuộc. 

viết câu tiếng anh câu phức 2

Đa phần, mệnh đề phụ thuộc sẽ đi kèm với các liên từ phụ thuộc như (because, although, while, after,…) hoặc đại từ quan hệ (which, who, whom, whose, that…). 

Sau đây là một số ví dụ cho câu phức:

  • Because(liên từ) the war between Ukraine and Russia is occuring (mệnh đề 1), many innocent lives are being seriously threatened (mệnh đề 2).
  • The 45th President of the United States, whom (đại từ quan hệ) I incredibly admire (mệnh đề 1), is Donald Trump (mệnh đề 2).

Câu ghép (Compound sentence)

Khác với câu phức, câu ghép là câu cũng bao gồm ít nhất 2 mệnh đề độc lập, tức là có ít nhất 2 chủ ngữ và 2 vị ngữ. Các mệnh đề này được liên kết với nhau bằng những liên từ đẳng lập (coordinator) cụ thể là: and, but, so, or, for, nor, yet…

Những liên từ như trên sẽ không bao giờ đứng đầu câu, và phải đi kèm với dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy phía trước nó.

viết câu tiếng anh câu ghép 2

Sau đây là một số ví dụ:

  • My Horoscope sign is Sagittarius (mệnh đề 1), so (liên từ) I cannot bear being at one place for such a long time (mệnh đề 2).
  • Asian culture assumes (mệnh đề 1) that women should be married in their 20s (mệnh đề 2), but(liên từ) my sister refuses to walk on that road before building her own career (mệnh đề 3).

Với những gì cô vừa chia sẻ ở trên cũng đã khép lại phần “viết câu tiếng Anh” trong Series Từ word đến essay – xây dựng bài viết hoàn chỉnh từ nền tảng.

Có thể khẳng định, Sentence là một phần quan trọng nhất trong series bởi viết câu là chính là tiền đề tiên quyết hình thành các phần sau này như Paragraph và bước cuối cùng là Essay sao cho chặt chẽ và logic nhất. 

Vậy nên, các bạn cần luyện tập thật tốt và nắm thật vững các kiến thức về viết câu tiếng Anh là đã giải quyết 50% bài toán làm sao để bố cục bài viết tốt.

Chúc các bạn luyện tập thật tốt và có kết quả thật cao trong kì thi nhé!

Nguyễn Đỗ Hồng Đào

Có thể bạn sẽ cần thêm những chia sẻ hữu ích này nè:

THƯ NGỎ – ĐỊNH HƯỚNG HỌC TIẾNG ANH VÀ THI CHỨNG CHỈ IELTS HỌC SINH THCS & THPT

PHÂN BIỆT ANOTHER VÀ OTHER, THE OTHER VÀ THE OTHERS

BÀI MẪU IELTS WRITING 7.0+ CHỦ ĐỀ “SOME OF THE DIFFICULTIES OF LIVING IN A CITY”

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 1: TỪ VỰNG TIẾNG ANH (WORD)

Thú thật với cô nhé, chắc hẳn thời gian tránh dịch vừa rồi các bạn ít nhiều đã vơi đi tâm huyết luyện tập tiếng Anh phải không? Kỹ năng viết là kỹ năng đòi hỏi khá nhiều về cả từ vựng tiếng Anh, ngữ pháp, cách đặt câu, cách tạo dựng đoạn văn,… Hiện tại các bạn đã cảm thấy bạn thân mình thật sự “ổn” chưa nhỉ?

Đừng lo lắng quá vì cô sẽ đồng hành cùng các bạn trong series “Xây dựng bài viết hoàn chỉnh”. Hãy cùng cô ôn lại thật kỹ với phần đầu tiên – từ vựng tiếng Anh trong series này nhé!

Chất lượng/số lượng hay cả hai?

Với đề mục này, nếu các bạn cho rằng câu trả lời là cả hai thì xin chúc mừng bạn đã trả lời… gần đúng mà thôi!

Có một sự thật thế này, ai cũng ý thức việc học từ vựng tiếng Anh không phải càng nhiều là càng tốt, vì nhiều mà không dùng được thì cũng chỉ làm tốn thời gian của các bạn thôi. 

học từ vựng tiếng anh 1

Khái niệm “cả hai” ở đây được quyết định bởi công thức:

số từ học được + số từ đồng nghĩa tương ứng + tần suất áp dụng

Nghe có vẻ phức tạp quá nhỉ? Tuy nhiên, bạn hãy suy nghĩ thử nhé. Có bao giờ bạn học một từ vựng tiếng Anh rất là khó và lạ nhưng không biết áp dụng vào bài viết không? 

Hoặc cũng có thể bạn dùng từ bất kỳ đã học nằm lòng, nhưng không biết từ đồng nghĩa, cứ dùng đi dùng lại từ đó trong bài viết của mình, dẫn đến bị trừ điểm vì lặp từ? 

Thậm chí có lần bạn từng đọc qua những bài viết sử dụng nhiều từ vựng tiếng Anh rất phổ biến, dễ hiểu, rồi lại lấy làm ngạc nhiên rằng điểm bài đó lại cao? 

Hãy xem một ví dụ sau đây nhé: 

Chúng ta có tính từ “cool” ám chỉ ai đó “ngầu” (thú vị, khác biệt) – một từ vựng tiếng Anh rất đơn giản, nhà nhà người người đều biết đến phải không? 

Nhưng nếu chỉ biết sử dụng duy nhất từ này cho tất cả tình huống trong văn viết/nói, sự vật, sự việc thật sự không “ngầu” trong tiếng Anh chút nào. 

Sử dụng từ vựng tiếng Anh vô tội vạ, sai hoàn cảnh cũng đồng nghĩa với việc bạn thực sự không hiểu tường tận bản chất của từ đó để truyền tải tối đa thông điệp cho người đọc/người nghe.

Còn rất nhiều từ khác để miêu tả sự “cool” từ trang trọng đến giao tiếp thông thường như dope, interesting, lit, sick, trendy, etc.

cách học từ vựng tiếng anh 1

Đặc biệt, trong IELTS Writing task 2, nếu bạn biết vận dụng từ vựng một cách hiệu quả và chính xác thì đây chính là yếu tố cần để chinh phục bài thi dạng này.

Cụ thể như sau:

An increasing concern for government officials around the world is the declining health rate of their citizens due to poor diets. While some people believe governments should be responsible for improving the wellness of their nations, others assume it is charged for individuals. This essay  will be discussing both sides of the argument.

Nhìn vào các từ vựng tiếng Anh in đậm trong đoạn trích tên, có thể thấy tuy những từ này không hoàn toàn giống nhau về mặt “nghĩa đen” khi tra cứu từ điển nhưng đều có điểm chung là đề cập về “người”. 

Nên chúng ta chỉ dùng chung một từ “people” cho tất cả những lần muốn đề cập về chủ thể này thì chắc chắn cách viết này không được đánh giá cao.

Vậy nên nó thể nói, khi học từ vựng tiếng Anh, chúng ta nên chọn lọc và học luôn những từ đồng nghĩa để lối viết văn/ giao tiếp ngày càng phong phú và đa dạng hơn, tránh lặp đi lặp lại một từ quá nhiều lần.

Học từ vựng tiếng Anh hiệu quả sẽ đi kèm với chiến lược thế nào?

Sự thật là không phải ai cũng dễ dàng “chinh phục” được tiếng Anh ngay từ đầu, việc này sẽ gian nan hơn nữa nếu không được kết hợp với những chiến thuật bài bản phù hợp.

Vậy nên với những học viên mới bắt đầu luyện tập tiếng Anh, hay những người vẫn chưa có nhiều tiến bộ rõ rệt trong quá trình học tiếng Anh, lựa chọn một chiến thuật phù hợp cho bản thân là một quyết định đúng đắn để nâng cao được vốn từ.

Do vậy, bước đầu tiên người học cần làm là xác định rõ “level” từ vựng tiếng Anh của bản thân đang ở mức nào để lựa chọn chiến lược cho phù hợp.

Không dừng lại ở đó, các bạn cần xác định mục tiêu của mình trong “sự nghiệp xây dựng vốn từ” là nên ưu tiên các loại từ nào trước, từ vựng theo chủ đề nào sẽ thường gặp trong các dạng đề thi…

2 điều quan trọng cần lưu ý khi học tiếng anh 1

Lấy ví dụ như theo quy chuẩn của chứng chỉ CEFR (Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ Châu Âu) cập nhật gần đây nhất, mỗi trình độ sẽ có những yêu cầu về lượng từ nhất định của người học tiếng Anh.

Từ đó, có thể giúp các bạn có thể hình dung ra những lộ trình riêng của bản thân trong quá trình học.

quy chuẩn học từ vựng tiếng anh 1

Thêm vào đó, học viên cần trang bị cho bản thân vốn từ vựng tiếng Anh nhất định song song với cả kiến thức xã hội (rất hữu ích trong kỳ thi IELTS Writing Task 2 và Speaking Part 3) đối với những chủ đề phổ biến như giáo dục, nghệ thuật, thể thao, kinh tế, môi trường…

Điều này không chỉ phục vụ riêng cho mục đích học viết tiếng Anh, mà còn để ứng dụng vào trong giao tiếp thường ngày trong cuộc sống.

Với phần chia sẻ về “từ vựng tiếng Anh” vừa rồi, cô hy vọng các bạn có thể dễ dàng xác định vốn từ của mình và có được chiến thuật thật phù hợp để phát triển bản thân.

Chúc các bạn sẽ áp dụng thành công và đạt được những thành tích thật cao trong quá trình làm bài.

Nguyễn Đỗ Hồng Đào

Đọc thêm một số bài viết này nè:

LINKING WORDS TRONG BÀI THI IELTS WRITING

KỸ THUẬT PARAPHRASE CƠ BẢN CHO IELTS WRITING

“MÁCH NƯỚC” HỌC TỪ VỰNG IELTS THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ?

BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 BAND 7.5+ CHỦ ĐỀ: NEWSPAPER

Trong bài viết bên dưới, cùng xem qua một topic rất phổ biến và thường xuất hiện trong bài thi Writing. Bài mẫu IELTS Writing đưa ra ở band 7.5  – 8.0, các bạn có thể tham khảo để xử lý khi gặp đề bài này hoặc những đề tương tự. Chúc các bạn luyện thi IELTS thật tốt nhé!

bài mẫu ielts writing task 2 model essay 1 ilp

Model Essay – Bài mẫu IELTS Writing Task 2 Band 7.5+

In the modern world, obtaining news on the Internet has become an accelerating trend. I have faith in the likelihood of this trend overshadowing the traditional way of reading newspapers to become the most crucial source of news.

The most obvious proof supporting my viewpoint is the decline in the popularity of traditional newspapers. Conventional newspapers’ nature is characterized by a thorough and time-consuming process of editing, printing, and distributing. This turns out to be a weakness that causes newspapers to fail to meet the instant quest for news of modern newsreaders. In addition, due to the fact that printed newspapers are geographically limited, their reach and exposure levels are becoming substantially lower than those of online news. Apparently, it is online press, not the traditional one, which helps news seekers all over the globe access local news as well as global news published by a variety of internationally prestigious newspapers including BBC, New York Times, and Wall Street Journal. Such availability of online news far outweighs that of printed news, steadily dominating the news industry.

Moreover, the advantages of online news significantly surpass those of printed newspapers. In this era of advanced technology and communication, the omnipresence of the Internet and the availability of Internet devices have boosted the popularity of online news to the extent that the concept of buying and reading a printed newspaper would become obsolete and inconvenient. Online platforms which facilitate fast-moving and immediate news updates will certainly become the utmost solution to satisfy increasing demand and busy news seekers. Thanks to Internet-based platforms, news about an incident happening half the world away could be retrieved within a few seconds after its commencement, which renders news updates one day later on conventional newspapers out of date.

In conclusion, despite the fact that printed newspapers still hold an important role, I firmly support the tendency that they will be eclipsed by online news.

Vocabulary

Từ vựng

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

accelerating

When a vehicle or its driver accelerates, the speed of the vehicle increases

tăng tốc

in the likelihood of

the chance that something will happen

có thể, có khả năng

overshadowing

to cause someone or something to seem less important or less happy

làm lu mờ

newsreaders

someone who reads out the reports on a television or radio news programme

phát thanh viên, người đọc tin tức

news seekers

a person who is looking for news mentioned

Người tìm kiếm tin tức

omnipresence

the fact of being present or having an effect everywhere at the same time

Sự hiện diện hay phổ biến ở khắp mọi nơi

boost

to improve or increase something

Đẩy mạnh

fast-moving

developing or changing very quickly

phát triển, thay đổi nhanh chóng

tendency

If someone has a tendency to do or like something, they will probably do it or like it

khuynh hướng

eclipsed by

to make another person or thing seem much less important, good, or famous:

làm lu mờ

satisfy increasing demand

 

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

retrieved within a few seconds

 

được truy xuất trong vòng vài giây

Khóa học Luyện viết tiếng Anh chuyên sâu – Writing Mindset Mastery tại ILP

writing mindset mastery web ilp new

Khóa học tập trung giúp các bạn học sinh cấp THCS, THPT và Sinh viên Đại học làm quen với lối tư duy tiếng Anh học thuật, xây dựng nền tảng, có tầm nhìn tổng quan, hiểu rõ nguyên lý và thông thạo việc viết tiếng Anh học thuật và viết tiếng Anh trong bài thi chuẩn hóa ngôn ngữ quốc tế như IELTS Academic & General Training, TOEFL iBT hay PTE Academic.

Tham khảo thông tin chi tiết và nhận tư vấn ngay tại đây.