Từ Word đến Essay - Xây dựng bài viết Phần 3: Viết Paragraph
 

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 3: VIẾT PARAGRAPH

viết paragraph

Vậy là ta đã đi được nửa chặng đường trong series Từ word đến essay – xây dựng bài viết hoàn chỉnh từ nền tảng. Đến với phần Paragraph, có thể nhận xét đây là một phần vừa dễ vừa khó.

Tham khảo 2 bài viết trước để hiểu rõ hơn nhé:

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 1: TỪ VỰNG TIẾNG ANH (WORD)

TỪ WORD ĐẾN ESSAY – XÂY DỰNG BÀI VIẾT HOÀN CHỈNH TỪ NỀN TẢNG – PHẦN 2: VIẾT CÂU TIẾNG ANH (SENTENCE)

Nếu bạn đã nắm vững 02 phần Word và Sentence trước đó, thì việc viết Paragraph sẽ dễ dàng hơn. Ngược lại, nếu như chưa thuần thục được 2 kỹ năng đó, việc viết Paragraph sẽ khiến bạn chật vật và khó để sắp xếp các ý trong câu một cách hợp lý.

Vậy, vấn đề đặt ra là viết Paragraph như thế nào và trình bày ra sao, hãy cùng cô đi vào phân tích nhé.

Cấu trúc của một Paragraph và ví dụ

viết paragraph trong tiếng anh

Có thể khẳng định rằng, kỹ năng viết Paragraph vô cùng quan trọng trước khi bước đến với bước Essay. Bởi vì, chỉ cần viết một đoạn văn với cấu trúc hoàn chỉnh, thì việc viết những đoạn văn tiếp theo sẽ không thể làm khó được bạn. 

viết paragraph với 1 cấu trúc chuẩn

Cấu trúc của đoạn văn bao gồm 03 phần:

Topic sentence(s)/Câu chủ đề

viết paragraph câu chủ đề

Câu chủ đề là câu đầu đoạn, và cũng là câu quan trọng nhất trong đoạn văn. Bởi đây là câu sẽ trình bày nội dung chính được đề cập đến xuyên suốt cả đoạn văn.

Đặc biệt, câu chủ đề phải ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn đảm bảo bao quát toàn bộ đối tượng mà đề bài đặt ra. Bởi trước khi dẫn vào đề bài, các bạn sẽ có xu hướng ‘đi đường vòng’ thay vì đề cập trực tiếp như văn phong của tiếng Anh.

Cách viết: Số lượng câu chủ đề không nên viết trên 2 câu và nên được xuất hiện ở đầu đoạn văn. Chỉ trình bày nội dung chính từ đề bài, không phân tích chi tiết cụ thể trong câu chủ đề.

Supporting sentence(s)/Câu hỗ trợ

viết paragraph câu hỗ trợ

Khi đã hoàn tất câu chủ đề, điều bạn cần làm chính là lên ý tưởng cho các câu tiếp theo – câu hỗ trợ. Đối với câu này, các bạn nên hiểu đơn giản như đúng cái tên của nó, ‘hỗ trợ’ cho câu chủ đề.

Các câu hỗ trợ có chức năng là trả lời cho các mục như What, Why, When, Where, How, tập trung vào vấn đề đã nêu trong câu chủ đề trước đó.

Cách viết: Số lượng câu hỗ trợ sẽ linh hoạt tùy thuộc vào cách triển khai đoạn văn của bạn để phân bổ đồng đều nhất có thể. Để các câu hỗ trợ có tính liên kết chặt chẽ, không rời rạc, cần có coherence (từ liên kết) giữa các câu.

Concluding sentence(s)/Câu kết đoạn

viết paragraph câu kết

Câu kết luận là phần cuối cùng của đoạn văn. Đây là câu ‘đóng lại’ đoạn văn, báo hiệu cho người đọc đoạn văn đã kết thúc quá trình phân tích.

Độ dài của câu kết đoạn nên tương ứng với độ dài của phần topic sentence. Câu kết đoạn thường làm nhiệm vụ nhấn mạnh ý chính đã nhắc đến ở câu chủ đề.

Cách viết: Các bạn cần thực hiện kỹ thuật paraphrase lại vấn đề được đề cập ở câu chủ đề, đồng thời liên hệ với các ý kiến cá nhân (bài học, lời khuyên, dự đoán…). Tuỳ theo yêu cầu của đề bài mà bạn nên lựa chọn quyết định thích hợp.

Đoạn văn mẫu

Sau đây là một đoạn văn ví dụ kèm theo phân tích, để các bạn có thể hình dung bức tranh tổng thể một cách rõ ràng hơn về phần trình bày theo cấu trúc của đoạn văn:

  1. : Topic sentence
  2. : Supporting sentence
  3. : Concluding sentence 

thực hành viết paragraph

All my life, I have always wanted to meet the hero of children all over the world, the greatest animator of mankind’s history- Walt Disney  (1). There’s absolutely no doubt to claim that not a single toddler growing up out there hasn’t watched his wonderful cartoon movies like Mickey Mouse, Snow White and the Seven Dwarfs, Pinocchio and many more (2a). Not only did he bring joy and laughter to children including me through the characters he invented, but he also helped build such amazing childhood memories for every single one of them (2a). As I grew older and figured out more about his story, I had my very first lesson in life that it was strong belief and endless passion specifically for making art that made his creations possible regardless of varied difficulties along the journey (2b). So if there comes a day I can meet Disney, I will really want to be inspired by more of his untold stories, unfinished aspiration and not forgetting to tell him that his works still remain until now and continue leaving magic for other generations (2c). Surely, I strongly believe I’ll be meeting him one day and show him the dearest appreciation for the incredible works he had given to this world (3).

Có thể thấy từ bài viết trên, độ dài của Topic sentence và Concluding sentence cân xứng về độ dài với nhau (đều được trình bày trong 1 câu mỗi phần). Người viết đã trình bày được thông tin và đặc điểm của người nổi tiếng theo yêu cầu đề bài trong Topic sentence.

Về Concluding sentence, người viết đã đưa ra dự đoán của bản thân và nhấn mạnh lý do đã đề cập ở topic sentence.

Riêng với phần Supporting sentence, bao gồm 03 luận điểm cần phân tích lần lượt là (a), (b)(c), cũng có độ dài tương đối đồng đều (1-2 câu/ luận điểm).

Cách vận dụng trong đoạn văn được chuyển đổi linh hoạt tùy theo ngữ cảnh của mỗi câu (hiện tại hoàn thành, hiện tại đơn, quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, tương lai tiếp diễn).

Lưu ý khi trình bày Paragraph

Coherence và Cohesion

Như đã đề cập ở mục trên, paragraph là tổng hợp của nhiều câu. Một paragraph cần có một bố cục chặt chẽ, mạch lạc giữa các câu, từ thông tin đến thời gian trong đoạn văn.

viết paragraph đạt tiêu chuẩn trong tiếng anh

Đó là chức năng của Coherence & Cohesion, như một “chất kết dính” giữa các câu với nhau. Do đó, việc sử dụng các từ như bảng sau đây là vô cùng quan trọng để tạo ra một đoạn văn mượt mà.

List/ Sequence words: orders the information in a sequence Effect/ Results: something brought about by a cause Emphasis: special importance or significance
  • first, firstly, the first …
  • second, secondly, the second
  • third, etc
  • next, last
  • the next, the last
  • finally
  • in addition
  • moreover
  • Furthermore
  • also
  • one … (reason/ problem/ factor)
  • so
  • as a result
  • as a consequence
  • therefore
  • thus
  • consequently
  • hence
  • due to
  • as a result of
  • as a consequence of
  • result in

 

  • undoubtedly
  • indeed
  • obviously
  • generally
  • admittedly
  • in theory
  • in fact
  • particularly
  • especially
  • clearly
Addition: adds to what was previously stated Cause/ Reason: responsible for an action or result Elaboration/ Qualification
  • in addition
  • furrthermore
  • also
  • and
  • as well as
  • for 
  • because
  • since
  • as
  • because of
  • to cause
  • the cause of
  • the reason of
  • frequently
  • occasionally
  • usually
  • especially
  • in fact
  • in particular
  • actually
  • specifically
Conclusion/ Summary: generalising or summing up Restatement/ Explanation: referring back Alternative:
  • in conclusion
  • in summerise
  • in brief
  • in short
  • in general
  • in fact
  • indeed
  • that is
  • in other words
  • otherwise
  • or
  • if
  • unless
Concede a point: indicates a surprising statement in view of previous comments Build towards climax: Narrow the focus:
  • it is true that
  • of course
  • no doubt
  • more/ most importantly
  • more/ most significantly
  • above all
  • primarily
  • essentially
  • specifically
  • more to the point
  • looking more closely at

Viết Paragraph như thế nào để điểm cao?

Lại là câu chuyện ‘rượu cũ bình mới’, viết Paragraph như thế nào để có được kết quả tốt nhất? Thật ra câu trả lời nằm ở khả năng của mỗi người học. 

Như đã phân tích ở Phần 2: Viết câu Tiếng Anh (sentences), bạn cần nắm vững cấu trúc và cách sử dụng câu và thì của động từ sao cho hợp lý nhất, trước khi nghĩ đến việc có một nội dung thật ấn tượng hay ‘so deep’.

Sẽ thật vô nghĩa nếu như nội dung đầy yếu tố lan man ‘thề non hẹn biển’ nhưng lại không trả lời thỏa mãn cho yêu cầu đề bài hoặc rời rạc về mặt hình thức. Cho nên, để tránh trường hợp như vậy xảy ra, trước khi bắt tay vào viết, các bạn cần:

  •  Vạch ra dàn ý (outline) khái quát các ý chính cần trình bày
  • Brainstorm các từ vựng liên quan 

Như vậy, các chia sẻ ở trên đã khép lại Phần 3: viết Paragraph. Hy vọng các bạn sẽ học được những kiến thức cô đọng nhất và vận dụng hiệu quả các kỹ năng để vững tâm đến với phần cuối Essay trong chuỗi series này.

Nguyễn Đỗ Hồng Đào

Đọc thêm một số bài viết hữu ích nè:

CÁCH XỬ LÝ 3 TÌNH HUỐNG “KHÓ ĐỠ” TRONG IELTS SPEAKING

TĂNG SỰ TẬP TRUNG KHI NGHE BÀI IELTS LISTENING TRONG 30 PHÚT

CHIẾN LƯỢC CẢI THIỆN TỐC ĐỘ ĐỌC – HIỂU ĐẠT MỤC TIÊU BAND 6.5 KỸ NĂNG READING